MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY TRE MẪU GIÁO 5-6 TUỔI KỂ LẠI CHUYỆN DIỄN CẢM - Pdf 26

Trờng đại học s phạm I hà nội
Khoa: giáo dục mầm non
Bài tập tốt nghiệp
Tên đề tài
một số biện pháp dạy tre mẫu giáo 5-6 tuổi
kể lại chuyện diễn cảm
Giảng viên hớng dẫn: ts đinh hồng thái
Giáo sinh nghiên cứu : phạm thị hải
Lớp : đhmn khóa 2
Mục lục
Phần I: Phần mở đầu:
I. Lý do chọn đề tài
II. Lịch sử vấn đề.
III. Phạm vi nghiên cứu.
IV. Mục đích nghiên cứu
V. Nhiệm vụ nghiên cứu .
VI. Phơng pháp nghiên cứu .
VII. Giả thuyết khoa học .
Phần II: Nội dung:
Chơng I: Thực trạng dạy trẻ 5-6 tuổi kể lại chuyện
I. Khái quát quá trình điều tra thực trạng. dạy trẻ kể lại chuyện
diễn cảm .
II. Phân tích kết quả điều tra.
III. Kết quả điều tra.
Chơng II: cơ sở lý luận của đề tài:
I. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo liên quan đến việc
tiếp nhận truyện và kể lại chuyện diễn cảm .
II. Cơ sở giáo dục .
III. Cơ sở ngữ văn.
Chơng III: Một số biện pháp dạy trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi kể
lại chuyện diễn cảm .

Nhờ đó trẻ này sinh năng lực tự hoạt động nghệ thuật khi tiếp xúc với
những câu chuyện.
Dạy trẻ kể lại chuyện là một dạng thức tiết học tổ chức cho trẻ tự hoạt
động văn học nghệ thuật. Tổ chức cho trẻ hoạt động trong đó có tự hoạt
động văn học nghệ thuật sẽ làm giàu nhân cách trẻ. Chỉ có để trẻ hoạt
động thì mới phát triển đợc tính tích cực của cá nhân, giúp trẻ cảm thụ
văn học đặc biệt là những câu chuyện một cách rõ nét và có cảm xúc.
Thực tế việc dạy trẻ mẫu giáo kể lại truyện diễn cảm hiện nay, do cha
hiểu thật đầy đủ cơ sở khoa học của môn học, do chơng trình còn cha h-
ớng dẫn một cách cụ thể nên giáo viên thực hiện dạng thức tiết học này
còn tùy tiện, dẫn đến hiệu quả cha cao. Cha đáp ứng đợc yêu cầu và mục
đích giáo dục .
Vấn đề nắm vững phơng pháp , biện pháp thực hiện có cơ sở khoa học
trở nên là một vấn đề quan trọng để nâng cao chất lợng giáo dục .
Không có gì tham vọng lớn ở đề tài này, dựa trên thành tựu của những
ngời đi trớc, ngời viết đa ra và hệ thống hóa một số biện pháp xây dựng cơ
sở lý luận cho dạng thức tiết học này ( cụ thể là tiết dạy trẻ kể lại chuyện)
và ứng dụng vào một vài tiết cụ thể, hy vọng góp một vài ý kiến nhỏ vào
hệ thống lý luận và trực tiễn vào phơng pháp dạy học mới
cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học nhằm nâng cao chất lợng giáo
dục .
II/ Lịch sử vấn đề:
Bớc đầu tìm hiểu vấn đề này tôi đã đợc tiếp xúc với một số công trình
nghiên cứu và thấy rằng một số tác giả ( trong và gnoài nớc) đã quan tâm
đến vấn đề này:
1. Văn học và phơng pháp giúp trẻ làm quen với tác phẩm văn học Do
tác giả : Cao Đức Tiến ( chủ biên)cùng với Nguyễn Đắc Diệu Lam, lê Thị
ánh Tuyết- Hà nội 1992.
2. Cuốn đọc và kể chuyện văn học ở vờn trẻ Tác giả : M-K
Bogoliupxkaia VV. S ptenKô- Lê Đức Mẫn dịch- NXBGD1992.

Thủy (NXBGD- 1976)
- Sách đợc cấu tạo theo 3 chơng:
Trong chơngII: Kể và đọc truyện cho trẻ mẫu giáo tác giả đã đề cập đến
một số vấn đề:
+ Tìm hiểu tác phẩm văn học đó là các tác phẩm văn xuôi:
- Tác phẩm văn học dân gian Việt Nam.
- Truyện do các nhà văn trong và ngoài nớc viết cho trẻ,
truyện dân gian các nớc.
+ Kể và đọc truyện cho trẻ nghe:(chú ý đến cờng độ dân vang của giọng.
Ngắt giọng, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt)
+ Dạy trẻ kể lại truyện : đợc tiến hành qua các bớc: giáo viên giới thiệu
tác phẩm ,giúp trẻ hiểu tác phẩm .
Các phơng pháp thể hiện khi kể chuyện cho trẻ là trực quan( ảnh, tranh
vẽ, mô hình, rối, và những khung cảch thiện nhiên gần gũi xung quanh
trẻ) và đàm thoại giới thiệu tác phẩm, đàm thoại để hiểu tác phẩm ,ở đây
chúng ta thấy tác giả đã đa ra một số phơng pháp chung. Tuy vậy đã đa ra
một số phơng pháp chung. Tuy vậy vấn đề chúng tôi quan tâm là hoạt
động của trẻ chỉ đợc nhắc tới rất ít
4- Văn học và phơng pháp giúp trẻ làm quen với tác phẩm văn học của
Cao Đức Tiến , Nguyễn Đắc Diệu Lam, Lê Thị ánh Tuyết- Hà Nội 1993
ở phần thứ VI: Phơng pháp giúp trẻ làm quen với tác phẩm văn học tác
giả đã đề cập đến:
- Các thủ thuật đọc và kể diễn cảm .
- Các phơng pháp cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học.
- Các hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn
học .
Tác giả đã nêu ra một số vấn đề:
Các thủ thuật kể diễn cảm bao gồm (Xác định và sử dụng đúng giọng
điệu cơ bản, ngắt giọng, nhịp điệu, cờng độ giọng, cử chỉ)
Dạy trẻ kể lại chuyện: trong tiết học việc dạy trẻ kể lại truyện đợc tiến

Chơng V: nghệ thuật đọc diễn cảm tác phẩm văn học.
- khái niệm đọc, kể diễn cảm : đọc và kể diễn cảm tác phẩm văn học là sự
tái tạo lại tác phẩm một cách sáng tạo
- nghệ thuật diễn cảm chia làm hai giai đoạn
* Giai đoạn một: chuẩn bị cho việc kể diễn cảm bao gồm : lựa chon tác
phẩm tìm hiểu tác phẩm, để xác định giọng kể cho phù hợp
* Giai đoạn hai: kể diễn cảm tác phẩm : ngời kể phải nắm đợc phơng tiện
chủ yếu để thể hiện tác phẩm( giọng điệu, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt).
ở đây chúng ta thấy nhà nghiên cứu đã chú ý tới việc dạy trẻ kể lại
chuyện. Tuy cha nhiều những nhà nghiên cứu đã chú ý tới những hoạt
động của trẻ. Tuy nhiên chúng tôi coi đây là ý kiến đóng góp cho đề tài.
6- Tập để cơng bài giảng: Phơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu
giáo của tác giả Lê Thị Kim Anh đã đề cập đến việc cần phải phát triển
ngôn ngữ cho trẻ theo một hệ thống ngay từ lứa tuổi nhà trẻ qua dạy trẻ
phát âm, qua dạy trẻ kể lại chuyện
Ngoài ra tác giả còn đề cập đến việc phát triển văn hóa giao tiếp cho trẻ
một cách thờng xuyên.
7- Chơng trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và hớng dẫn thực hiện
Tác giả Trần Thị Trọng- Phạm thị Sửu
( NXBGD 1994)
- Hớng dẫn chung: Văn xuôi gồm: Truyện cổ dân gian, truyện cổ tích,
truyện thần thoại, truỵên truyền thuyết, truyện đồng thoại
- Tổ chức tiết học:
+ Tiết 1: Trớc khi vào tiết học cô có thể dùng rối để giới thiệu câu
chuyện cần kể.
Sau đó cô giới thiệu tên câu chuyện.
Cô kể diễn cảm bằng lời 1 lần. Sau đó kể kết hợp bằng rối hoặc mô
hình- tóm tắt nội dung truyện.
Khuyến khích trẻ trả lời đủ câu, theo ngs điệu của các nhân vật, tính
cách của các nhân vật.

IV/ Mục đích nghiên cứu :
Xuất phát từ một số cơ sở lý luận khoa học, xuất phát từ thực trạng trẻ ở
trờng mầm non Hạ Long đề tài này nhằm hệ thống hóa, đa ra một số biện
pháp giảng dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm và ứng dụng vào một vài tiết
học cụ thể dựa trên những phơng pháp chung cơ bản cho trẻ làm quen với
tác phẩm văn học .
V/ Nhiệm vụ nghiên cứu:
1- Điều tra thực trạng để thấy đợc việc thực hiện dạng thức tiết học này
đạt kết quả nh thế nào.
2- Nghiên cứu lý luận: Trên cơ sở tổng hợp những t liệu về lý thuyết có
liên quan đến đề tài, xây dựng cơ sở lý luận cho việc hệ thống hóa, đa ra
một ssó biện pháp dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm và ứng dụng vào một
vài tiết học cụ thể.
3- Thực nghiệm
VI/ Phơng pháp nghiên cứu :
1- Tập hợp t liệu, phân tích chọnlọc, rút ra những cơ sở lý luận cần thiết
liên quan đến đề tài.
2- Thực nghiệm :
- Điều tra thực trạng.
- Thực nghiệmđối chứng.
- Thực nghiệm hình thành.
VII/ Giả thuyết khoa học .
Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi có nhu cầu và có những biện pháp thiết thực trong
quá trình dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm thì sẽ kích thích đợc tính độc lập
sáng tạo, tính tích cực cá nhân, phát huy khả năng tự hoạt động nghệ thuật
ở các em.

Phần II.
Nội dung nghiên cứu :
Chơng I.

* Điều tra bằng phiếu Ankét trên các cô giáo mẫu giáo ở 3 lớp mẫu giáo
lớn tại trờng mầm non Hạ long- Tỉnh Quảng Ninh.
* Sử dụng biện pháp quan sát để điều tra. Chúng tôi đến từng lớp quan
sát, dự giờ tiết dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm để xem xét cách thức, biện
pháp tổ chức của giáo viên ra sao.
II/ Phân tích kết quả điều tra:
1- Trả lời phiếu AnKét của giáo viên :
Qua điều tra một số câu hỏi liên quan đén vấn đề dạy trẻ kể lại chuyện
diễn cảm chúng tôi thấy nh sau:
+ nói chung về nhận thức và đánh giá của giáo viên mầm non về vấn đề
này tơng đối đồng nhất- Tuy nhiên cũng dừng lại ở mức độ nhất định.
+ Đối với câu hỏi1:
- Thuận lợi: 23/29 đa ssó các cháu đợc học từ mẫu giáo bé.
29/29 Trẻ rất thích kể lại câu chuyện.
21/29 Nhận thức của trẻ đồng đều.
- Khó khăn: 29/29 Cơ sở vật chất còn nghèo nàn.
4/29 Trẻ phát âm cha chính xác.
+ Đối với câu hỏi 2:
25/29 Không có gì khó khăn.
7/29 Hiện nay có nhiều tài liệu hớng dẫn nên gây nhiều
tranh cãi về cách tiến hành dạy
+ Đối với câu hỏi 3:
29/29 Giáo viên đều trả lời là trẻ rất hứng thú với loại tiết
học này.
+ Câu hỏi 4:
7/29 Phơng pháp truyền khẩu đàm thoại.
27/29 Phơng pháp trực quan.
Nh vậy hầu hết các giáo viên đợc thăm dò đều lúng túng khi nêu lên
những phơng pháp và biện pháp tổ chức cho trẻ dạy trẻ kể lại chuyện diễn
cảm . Chỉ có 7/29 giáo viên nêu đợc cần phải sử dụng phơng pháp đàm

- Thuộc các lời thoại trong câu chuyện.
- Giáo dục tính dũng cảm, lên án tính độc ác
( Trần Thị Cúc giáo viên chủ nhiệm lớp mẫu giáo 5 tuổi B- Trờng mầm
non Hạ Long)
Trong 6 giáo án thì chỉ có 1 giáo án đề cập đến vấn đề lên án tính độc ác,
nhát gan cho trẻ.
Cha có giáo án nào nói đến sử dụng các phơng pháp, biện pháp gì trong
tiết học. Cha có giáo án nào đề cập đến việc phát triển ngôn ngữ, rèn cho
trẻ khả năng ghi nhớ có chủ định, tính tích cực sáng tạo và cha có giáo án
nào nói đến việc đa trẻ vòa hoạt động nghệ thuật , trẻ cảm thụ đợc ngôn
ngữ văn xuôi giàu chất nhạc và từ đó phát triển ngôn ngữ nghệ thuật cho
trẻ.
3. Điều tra một số tiết dạy trẻ kể lại chuyện ( chúng tôi đã dự giờ và ghi
chép lại)
3.1. ở trờng mầm non Hạ long chúng tôi dự đợc 6 tiết.
+ tiết 1: dạy trẻ kể lại chuyện Hai chú dê đen lớp mẫu giáo
5-6 tuổi A.
Thực trạng kể lại chuyện diễn cảm của lớp này có nhiều điều đáng quan
tâm.
Đây là tiết dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm nhng thực chất trẻ mới chỉ
thuộc đợc từng đoạn của câu chuyện.
- Về phía giáo viên : giọng kể của giáo viên cha gây hứng thú và thu
hút trẻ, giọng kể còn đều cha làm rõ nét tính cách các nhân vật trong
chuyện. Vì vậy trẻ cũng chỉ kể đợc giống cô chứ cha kể đợc diễn cảm câu
chuyện.
Cố xác định sai chất giọng: các nhân vật trong chuyện có tính cách
đối lập nhau: giọng dê trắng run sợ, yếu ớt và nói ngắt quãng, giọng dê
đen bình tĩnh, đanh thép, giọng chó sói quát nạt khi nói với dê trắng,
giọng chó sói với dê đen đầu tiên quát nạt, sau chuyển sang lo lắng, ngần
ngừ. Nhng cô lại kể với giọng điệu đều đều. Do vậy trẻ cha thể hiện diễn

Sau đó giáo viên kể chuyện một lần bằng lời
Lần hai kết hợp cho trẻ xem tranh.
Nh vậy lần nào cô giáo đã thu hút đợc trẻ, tiếp theo đó cô cũng có một hệ
thống câu hỏi theo trình tự câu chuyện- cô cho cả lớp các lời thoại truyền
khẩu theo cô.
Các cô đều không có biện pháp gì để khuyến khích động viên trẻ hay
cho trẻ thi đua giữa tổ này và tổ khác.
Điều khác là cả ba cô giáo đều soạn giáo án với cấu trúc nh nhau nên cả
ba tiết đều giống nhau ở cách thể hiện. . Số trẻ kể lại chuyện diễn cảm ở
cả 3 lớp này rất ít ( 10 cháu)
ở 3 lớp này cô còn để các cháu nói sai nhiều, có cháu còn nói ngọng. Cô
không có hình thức nào khuyến khích động viên trẻ. Bản thân trẻ rất hứng
thú đợc kể lại chuyện nhng giáo viên cha khai thác hết khả năng mà trẻ
có.
Nhiều cháu có giọng kể rất hay, rất truyền cảm nhng các cô lại cha chú
ý đến những trẻ đó.
ở các 3 tiết học này lúc đầu trẻ còn hứng thú, tiết học còn sôi nổi. Nhng
cuối tiết các cháu uể oải không tập trung. Cả 3 tiết học các cô đều thực
hiện máy móc, rập khuôn nh trong chơng trình hớng dẫn. Cả 3 tiết học
các cô không sử dụng thêm mô hình ( rối) có sử dụng phơng pháp đàm
thoại xong số cháu đợc trả lời câu hỏi đợc ít quá .
ở 3 lớp này có u điểm là các cháu đợc kể lại từng đoạn chuyện nhiều nh-
ng cũng nh tiết của lớp 5 tuổi B trẻ không đợc diễn cảm và cô giáo không
biết thu hút trẻ. cô sử dụng phơng pháp đàm thoại nhng câu hỏi còn đơn
giản và số các cháu đợc trả lời còn quá ít.
* Tiết 5 : Chàng Rùa Lớp mẫu giáo 5 tuổi G
* Tiết 6 : Cây tre trăm đốt lớp mẫu giáo 5tuổi E
Thực trạng của việc kể chuyện diễn cảm cuả 2 lớp trên: hầu hết trẻ chỉ
thuộc chuyện chứ cha kể đợc diễn cảm. cả 2 lớp đều sử dụng phơng pháp
đàm thoại và sử dụng mô hình minh họa, nhng hiệu quả sử dụng những

cảm : 15/35 cháu.
Khi vào bài cô giáo đã gây đợc hứng thú cho trẻ. đồng thời khi kể
chuyện cô đã kết hợp đợc ngữ điệu, cử chỉ, nhịp điệu, nét mặt một cách
sáng tạo và cô sử dụng các đồ dùng trực quan hiệu quả đa ra đúng lúc nên
khắc sâu đợc nội dung truyện cho trẻ.
Phần tập kể cô cho các tổ, các cá nhân thi đua với nhau. Cho mỗi tổ nhận
một nhân vật và kể nối tiếp nhau
Nh vậy ở tiết học này các cháu học có phần hứng thú hơn. Có những
cháu đã thuộc truyện và diễn tả tính cách, nội tâm của nhân vật đạt. tuy
nhiên phần đông các cháu mới chỉ dừng lại ở vấn đề thuộc truyện. Cô giáo
đã chú ý bao quát lớp, sửa sai cho trẻ, động viên trẻ kịp thời nên lớp học
có phần sôi nổi, các cháu hứng thú hơn.
III/ Kết quả điều tra:
1. Ưu điểm:
- Về phía cô: Các cô nhìn chung đều nhận thức đợc vai trò, mục đích
của giờ dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm đối với trẻ 5-6 tuổi là:
Phát triển ngôn ngữ , cho trẻ làm quen với văn học , hình thành nhân
cách
Trên các tiết học giáo viên đã cố gắng tìm kiếm các biện pháp, thủ
thuật, đã chú ý đến việc soạn giáo án cho tiết dạy. Một vài cô cũng đã chú
ý đến việc rèn cho trẻ kể diễn cảm và đã biết sử dụng một số biện pháp
cuốn hút trẻ vào tiết học nh : thi đua, khuyến khích, động viên trẻ.
- Về phía trẻ: trẻ đã biết nghe cô, hứng thú khi thể hiện câu chuyện một
cách diễn cảm. Tuy vậy đặc điểm chú ý ở độ tuổi này là chú ý không chủ
định, do vậy ở cuối tiết học trẻ thờng hay mất trật tự.
2. Nh ợc điểm:
- Về phía cô: Các cô soạn giáo án còn chung chung, chủ yếu dựa vào
cuốn phơng hớng mang tính chất chỉ đạo chung. Mục đích yêu cầu đặt ra
trong tiết học còn chung chung. Vì vậy đòi hỏi giáo viên khi soạn bài cần
phải có sáng kiến của mình. Các cô mới chỉ chú ý đến việc ổn định trật tự

gây đợc hứng thú cho trẻ cả về trang phục, quang cảnh, giọng điệu, cử chỉ,
nét mặt điệu bộ minh họa.
Gần nh các cô không có cảm xúc khi kể chuyện cho trẻ nghe. Hỗu hết
các cô kể với giọng đều đều, tính cách các nhân vật không rõ ràng, không
chú ý đến những chỗ ngắt giọng, nhấn giọng. Tóm lại là cô cha chú tâm
kể chuyện một cách nghệ thuật và sáng tạo , kể cha hay, cha diễn cảm .
- Khi trẻ kể lại chuyện cô không sử dụng biện pháp gì để khuyến khích
động viên trẻ cố gắng.
- Giáo viên cha nhìn thấy đợc tầm quan trọng, vị trí, vai trò của hoạt
động văn học nghệ thuật trong công tác giáo dục trẻ mẫu giáo .
- Giáo viên cha nắm vững đợc phơng pháp biện pháp dạy trẻ kể lại
chuyện theo một hệ thống không có sự sáng tạo , tìm tòi trong tiết học
nên khi tổ chức còn lúng túng.
- Giáo viên cha tạo điều kiện cho trẻ tham gia vào hoạt động, cha có
những biện pháp gây hứng thú cho trẻ trên tiết học.
- Các biện pháp đợc sử dụng cha khai thác triệt để nên hiệu quả không
cao.
= > có thể nói rằng: trờng mầm non là môi trừơng tạo điều kiện cho trẻ
phát triển toàn diện vì trẻ có khả năng tự hoạt động nghệ thuật sáng tạo .
Cách thức tổ chức tiết học ở trờng mầm non cũng có vai trò rất lớn trong
quá trình giáo dục trẻ. Tổ chức làm sao để phát huy đợc ở trẻ tính tích cực
trong mọi hoạt động nhất là trong hoạt động văn học nghệ thuật .
Qua sơ bộ điều tra thực trạng tổ chức dạy trẻ kể chuyện diễn cảm ở tr-
ơng mầm non Hạ long, kết hợp với khả năng phát triển của trẻ, chúng tôi
thấy rằng cần có một số hệ thống các biện pháp dạy trẻ kể lại chuyện diễn
cảm .
Chơng II
Cơ sở lý luận của đề tài
I/ Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo lớn liên quan đến việc tiếp
nhận truyện và kể lại chuyện diễn cảm .

một số biện pháp dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm xuất phát từ vấn đề này.
Các câu chuyện là một bộ phận của văn học mà văn học lại phản ánh
cuộc sống thông qua các hình tợng , các hình tợng văn học đã góp phần
kích thích sự phát triển t duy của trẻ.
Tuy nhiên không thể bỗng dng mà hình tợng văn học lại trở nên phù hợp
với đặc điểm t duy của trẻ điều đó phụ thuộc rất nhiều vào ngời đem văn
học đến cho các em ( đó là cô giáo ) ở đây cô giáo phải làm cho những
hình tợng ấy trở nên sống động trớc mặt trẻ. Trê có thể hình dung đợc cảm
nhậ đợc toàn bộ nội dung câu chuyện , cảm nhận đợc những khung cảnh,
những sự kiện, những phẩm chất, tính cách của các nhân vật trong truyện.
Điều này phụ thuộc rất nhiều vào quá trình s phạm Thứ nhất tức là phải
thông qua quá trình s phạm thứ nhất ( kể chuyện cho trẻ nghe) giúp trẻ
thâm nhập vào tác phẩm một cách sâu sắc qua sự thể hiện của cô giáo :
Cách sử dụng ngữ điệu , độ âm vang của giọng, ngng nghỉ, nét mặt, cử
chỉ
Việc kể chuyện diễn cảm của cô góp phần quan trọng đặc biệt giúp trẻ
cảm thụ, hiểu câu chuyện tốt hơn và tiến tới quá trình s phạm thứ hai- cho
trẻ tự hoạt động nghệ thuật
Sự phát triển mạnh mẽ của t duy trực quan hình tợng thuận lợi cho trẻ tự
hoạt động nghệ thuật .
Tâm lý học đã khẳng định rằng: Sự phát triển năng khiếu nghệ thuật của
trẻ trong quá trình học tập thờng sảy ra khi chính đứa trẻ nắm đợc những
qui luật cơ bản của văn học. Việc tổ chức dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm
là điều kiện tốt để phát huy tính tích cực, tính độc lập sáng tạo của trẻ.
Để t duy hình tợng phát triển mạnh mẽ hơn, suy luận đợc nhiều vấn đề
mới hơn, phụ thuộc vào quá tình tổ chức cho trẻ tự hoạt động vì chỉ có
trong hoạt động các phẩm chất tâm lý của trẻ mới đợc hình thành và phát
triển .
2.2 Tởng tợng :
Trí tởng tợng là một năng lực của t duy góp phần tích cực vào hoạt

thế mạnh của các câu chuyện cùng với biện pháp kể diễn cảm của cô để
khi đó cô biết khơi dậy ở trong lòng trẻ những cảm xúc, những mơ ớc,
những hoài bão và tởng tợng làm sinh động và hấp dẫn, kích thích trí tởng
tợng của trẻ, kích thích khả năng tự tham gia hoạt động nghệ thuật và
sáng tạo của trẻ.
Căn cứ vào đặc điểm tởng tợng của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi chủ yếu là t-
ởng tợng tái hiện vì vậy mà việc kể diễn cảm của giáo viên cũng là một
yếu tố rất quan trọng để đa trẻ làm chất liệu xây dựng nên những hình t-
ợng mới, những chi tiết hấp dẫn muôn màu, muôn vẻ.
Bởi vì trẻ có kinh nghiệm về kể chuyện, có biểu tợng , hình ảnhvề câu
chuyện thì trẻ mới kể lại chuyện diễn cảm bằng trí tởng tợng sáng tạo của
mình đợc.
Kinh nghiệm của trẻ càng nhiều, hình ảnh biểu tợng của trẻ càng phong
phú thì tởng tợng của trẻ càng đa dạng. một số biện pháp dạy trẻ kể lại
chuyện diễn cảm nhằm bồi dỡng tính tích cực t duy , tính độc lập sáng tạo
của trẻ.
2.3. Ngôn ngữ :
ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi là thời kỳ trẻ có khả năng nắm vững và lĩnh hội
2 hình thức cơ bản của ngôn ngữ đó là ngôn ngữ nói và ngôn ngữ bên
trong việc nắm ngôn ngữ trong thực hành và thông hiểu đợc nhiều điều
ngời lớn nói. Đây là một đặc điểm vô cùng thuận lợi để đa trẻ nghe kể
chuyện, trẻ lĩnh hội đợc ngôn ngữ trong câu chuyện. Từ đó trẻ có thể kể
lại truyện bằng ngôn ngữ của mình.
Những câu chuyện cổ tích, thần thoại dân gian, đồng thoại đã lôi cuốn
sự yêu thích của trẻ. Vì nó đem đến cho trẻ nhiều ớc mơ, nhiều tấm gơng
tốt phù hợp với đặc điểm ngôn ngữ của trẻ và trẻ cũng rất muốn nghe
truyện, nếu nh lời kể của cô giáo hấp dẫn sinh động và lôi cuốn đợc trẻ.
Bằng những biện pháp kể diễn cảm , cô lựa chọn lời kể ngắn gọn xúc tích
tác động đến tình cảm thẩm mỹ sẽ giúp cho quá trình tiếp nhận của trẻ đ-
ợc tốt hơn, trẻ tiếp nhận cũng là sự cô đọng xúc tích hơn. Trẻ có thể kể lại

quan trọng đóng vai trò không nhỏ trong quá trình t duy sáng tạo ở nhiều
lĩnh vực nh âm nhạc, hội họa, văn, toán Ngữ âm, ngữ điệu trong các câu
chuyện cũng dề hiểu, các sự việc, các nhân vật cũng gần gũi với trẻ và
cũng dễ bắt chớc do đó rất phù hợp với đặc điểm ngôn ngữ của trẻ. Cùng
với việc nắm ngôn ngữ trong thực hành và khả năng hiểu ngôn ngữ từ vốn
từ của trẻ tăng lên một cách đáng kể (khoảng 2000 -3000 từ). Trẻ biết sắp
xếp các từ thành một câu, biết dùng các câu nói để diễn đạt nguyện vọng,
bày tỏ mong muốn của mình. Hơn nữa trẻ không chỉ có khả năng nói đợc
các câu, đủ thành phần, đúng ngữ pháp mà còn có khả năng nói đơc
những câu nói giàu sắc thái biểu cảm.
Tất cả những đặc điểm đó gợi cho ta những liên tởng tới khả năng kể
chuyện diễn cảm của trẻ, đặc biệt là kể lại chuyện diễn cảm.
2.4.Chú ý- trí nhớ:
Chú ý của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi chủ yếu là chú ý không chủ định. Trẻ th-
ờng chú ý đến một đối tợng khi đối tợng gây kích thích mạnh hoặc gây
những ấn tợng, xúc cảm mới lạ nhất là tạo cho trẻ một sự hứng thú. Vì vậy
tổ chức dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm phải căn cứ vào đặc điểm này.
Một trong những đặc điểm của truyện viết cho thiếu nhi là các câu
truyện có nội dung đơn giản, dễ hiểu, những chi tiết, sự kiện gần gũi với
đời sống của trẻ chú ý giáo dục những hành vi văn hóa đơn giản. Đôi khi
những câu chuyện chỉ là những lời giải thích đơn giản, dễ hiểu nhng hết
sức chính xác.
Việc kể cho trẻ nghe những câu chuyện một cách diễn cảm cho việc
phân tích và cảm nhận tác phẩm văn học một cách sinh động hơn, rõ nét
và truyền cảm hơn. Khi cho trẻ kể lại chuyện diễn cảm là để trẻ tự thể
hiện mình trớc tác phẩm điều đó lôi cuốn sự chú ý ghi nhớ của trẻ. Trẻ
phaỉ nhớ tên các nhân vật trong truyện, nhớ tính cách của các nhân vật.
Trong thực tế chúng ta thấy rằng trẻ ghi nhớ một câu chuyện một bài thơ
nào đó mà ghi nhớ đó đi sâu vào hứng thú của trẻ thì trẻ nhớ rất lâu, ngợc
lại những điều mô tả khô khan về các sự vật, hiện tợng trẻ sẽ quên ngay.

trẻ, nó có một sức mạnh lôi cuốn trẻ ghê gớm tạo cho trẻ những cảm xúc
mãnh liệt trớc những nhân vật trong truyện. Đây là thời điểm thuận lợi để
giáo dục thẩm mỹ và tình cảm đạo đức cho trẻ. Sự phát triển mạnh những
xúc cảm thẩm mỹ kết hợp vơi sự ghi nhớ máy móc vốn có khiến cho đứa
trẻ ở lứa tuổi này rất dễ nhạy cảm trớc những tác phẩm văn học nghệ thuật
. Trẻ mẫu giáo tiếp nhận và học thuộc rất nhanh những lời của các nhân
vật trong truyện. Trẻ hòa nhập nhanh chóng với tình cảm của nhân vật
trong truyện đó là sự hòa đồng giữa trẻ với thế giới nghệ thuật và hiện
thực cuộc sống. Cho trẻ kể lại chuyện diễn cảm cũng là làm giàu nhân
cách của trẻ.
II/ Cơ sở giáo dục học mẫu giáo .
1. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo :
Khái niệm về thẩm mỹ có rất nhiều khái niệm và quan điểm khác nhau,
có ngời cho rằng Cái thẩm mỹ là siêu phạm trù, túc là phạm trù mỹ học
chung nhất, rộng rãi nhất. Cái đẹp, cái xấu, cái cao cả, thấp hèn, cái bi, cái
hài, tính kịch và những đặc hình tơng tự khác nhau là cùng loại. Cái thẩm
mỹ là cái chung là cái đặc tính đó vốn có.
Có ngời lại cho rằng: thẩm mỹ là một khoa học về cảm giác có nghĩ là
thẩm mỹ là sự thu nhận cái đẹp bằng cảm giác.
Nói về cái đẹp chúng ta thấy cái đẹp vô cùng rộng lớn Cái đẹp là phạm
trù cơ bản của mỹ học là trung tâm của các quan hệ thẩm mỹ. Trong đời
sống tâm hồn trong tình cảm, trong lao động và trong nghệ thuật . Cái đẹp
là hạt nhân quan trọng thúc đẩy xã hội tiến lên.
Nh vậy đẹp là một phạm trù của mỹ học bao gồm (cái đẹp, cái xấu, cái
bi kịch, cái hài kịch và trác tuyệt)
Với trẻ mẫu giáo, giáo dục thẩm mỹ cho trẻ không ngoài giáo dục cái
đẹp. Cái đẹp của trẻ cụ thể là đẹp trong sinh hoạt hàng ngày, đẹp trong
thiên nhiên, đẹp trong nghệ thuật cuộc sống sôi động phong phú của thế
giới xung quanh trẻ.
1.2 Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo .

nh mọi tiết học khác dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm cũng phải tiến hành
theo phơng châm Học mà chơi, chơi mà học
Năng lực tự hoạt động nghệ thuật của trẻ chịu ảnh hởng của những tác
động s phạm. Do vậy để thực hiện dạng thức tiết học cô giáo phải nắm
vững đợc cơ sở khoa học của môn học, phải biết khêu gợi hững thú kích
thích , thu hút trẻ tới tự lực tìm tòi, phát hiện sáng tạo nghệ thuật .
Thông qua tiết dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm qua cách thể hiện của cô
giáo giúp trẻ có những kỹ năng tự thể hiện nghệ thuật độc lập, sáng tạo
( kể lại chuyện diễn cảm ) chỉ thông qua hoạt động các phẩm chất tâm lý
của trẻ mới đợc hình thành và phát triển
3. Các nguyên tắc cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học .
Ngoài những nguyên tắc chung cơ bản, cũng nh các tiết học khác dạy
trẻ kể lại chuyện diễn cảm cần lu ý đến các nguyên tắc sau:
3.1. Cho trẻ tham gia vào quá trình kể lại chuyện diễn cảm là đa trẻ vào
hoạt động nghệ thuật . Qua quá trình kể chuyện bản thân trẻ sẽ này sinh
mối giao cảm với các nhân vật trong chuyện. Từ nhu cầu thích thể hiện
mình trẻ hòa mình vào tác phẩm hóa thân vào các nhân vật. Để phát huy
tính tích cực của trẻ cô giáo cần chọn hình thức tiết học và ngoài tiết học,
vận dụng phơng pháp , biện pháp sao cho phù hợp với đặc điểm tâm lý
của trẻ để trẻ không chi tham gia tiếp nhận mà còn hòa mình vào tác
phẩm . Biết đánh giá các nhân vật trong chuyện mà cao hơn trẻ còn biết
rung động trớc những tấm gơng, những hoạt động tốt của các nhân vật
trong tác phẩm . muốn vậy phải tổ chức cho trẻ hoạt động chuyển vào
trong để tác phẩm tác động trực tiếp lên nhân cách của trẻ, biến thành nội
dung nhân cách bền vững.
3.2. Nguyên tắc gợi cảm thẩm mỹ :
Với tiết học dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm cần lựa chọn cách tiến hành
tạo nên không khí của hoạt động văn chơng để kích thích hứng thú, thu
hút chú ý của trẻ.
Các câu chuyện phải mang tính nghệ thuật à tính giáo dục cao. Tính

chung đối với tất cả một tập hợp ngời và có những qui tắc về phát âm, ngữ
nghĩa và ngữ pháp tiếng Việt thống nhất.
Có rất nhiều quan điểm nghiên cứu về vấn đề phát triển ngôn ngữ cho
trẻ dựa trên sự phát triển cả t duy nh: Piaget và Vgotski. Phát triển ngôn
ngữ cho trẻ là dạy trẻ biết sử dụng ngôn ngữ dể giao tiếp . Dạy ngôn ngữ
cho trẻ là dạy trẻ phát âm đúng, dạy trẻ không những hiểu đợc nghĩa của
từ mà phải biết sử dụng từ một cách chính xác, bớc đầu dạy trẻ nói theo
đúng ngữ pháp, nói mạch lạc và nắm đợc một số nghi lễ giao tiếp thông
thờng.
3.2. Những câu chuyện dành cho trẻ 5-6 tuổi.
Ngôn ngữ nghệ thuật có ảnh hởng không nhỏ đến sự phát triển tâm hồn,
tình cảm, trí tuệ của trẻ, đặc biệt là sự nhạy cảm thẩm mỹ, thaí độ sáng
tạo ngôn ngữ và hội họa. Cho nên những câu chuyện có mặt trong chơng
trình giáo dục trẻ từ 5-6 tuổi đó là những câu chuyện thần thoại, truyện
cổ tích, truyện cời, truyện đồng thoại đây là thế giới mới của cuộc sống
thực tại đó là thiên nhiên, xã hội, con ngời đợc diễn tả, biểu đạt, truyền
đạt bằng hình thức văn xuôi.
* Về nội dung:
- Thần thoại chứa đựng trong nó yếu tố hoang đờng và chất lãng mạn
tích cực. Gạt bỏ yếu tố hoang đờng thì thần thoại vẫn chứa đựng nội dung
hiện thực là phản ánh cuộc sống lao động và tâm t của con ngời.
Nội dung truyện thần thoại thờng phản ánh các vấn đề sau: Phản ánh
cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, chống thiên nhiên, bảo vệ đất nớc:
Truyện Phù ĐổngThiên Vơng truyện Sơn Tinh Thủy Tinh
Phản ánh nguồn gốc loài ngời, vũ trụ: Truyện thần trụ trời phản ánh
lịch sử dân tộc và niềm tự hào dân tộc Con rồng cháu tiên
Truyện thần thoại có tác dụng to lớn trong việc giáo dục niềm tự hào
dân tộc cho trẻ.
- Truyện cổ tích phản ánh những vấn đề nh: phong cảnh quê hơng đất n-
ớc: truyện Sự tích hồ gơm, phong tục tập quán, lối sống của dân tộc:

chuyện đợc kể dới hình thức văn vần: nh nàng tiên ốc
Xa có bà già nghèo.
Chuyên mò cua bắt ốc
Một hôm bà bắt đợc
Một con ốc xinh xinh
Vỏ nó biêng biếc xanh
Không giống nh ốc khác
3.3. Kể chuyện- Dạy trẻ kể diễn cảm .
Kể chuyện là một hành động nghệ thuật, nhằm truyền đạt những sự
kiện , hoạt động, xung đột của những câu chuyện đợc chứng kiến cho ng-
ời khác, nh vậy kể chuyện có thể từ ngôn bản ( lời kể của ngời khác) hoặc
từ văn bản ( đã in thành văn bản)
Nhiệm vụ của ngời kể chuyện là đem lại cho trẻ niềm yêu thích và qua
đó phát triển trí tuệ, tình cảm và phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Qua việc cô
giáo kể chuyện trẻ bắt chớc mẫu ngôn ngữ , giọng điệu, cử chỉ, điệu bộ
làm giàu vốn ngôn ngữ của mình.
Còn dạy trẻ kể lại chuyện là một phơng pháp nằm trong nhóm phơng
pháp thực hành. Dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm không thể sử dụng tách
rời khỏi phơng pháp đọc và kể diễn cảm , đàm thoại, trực quan.
Có tiến hành các phơng pháp trên thì mới dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm
mới đạt đợc kết quả.
4.3. Vai trò của việc dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm ;
Phần lớn truỵên dành cho trẻ mẫu giáo đề cập đến nội dung về tình cảm
giữa những ngời ruột thịt, giữa bạn bè với nhau, hoặc giáo dục trẻ yêu
mến, trân trọng ngời lao động, yêu mến và bảo vệ thiên nhiên, các con
vật. Tất cả những câu chuyện đó coa tác dụng giáo dục tình cảm nhân ái
cho trẻ. Thông qua các câu chuyện trẻ học những bài học cần thiết. Vì vậy
việc dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm có vai trò rất lớn:
- Dạy trẻ kể lại chuyện là phơng tiện để phát triển t duy , trí tuệ
- Dạy trẻ kể lại chuyện là phơng tiện để phát triển ngôn ngữ

hung dữ nh cọp, sói, hổ, báo Mặc dù các con vật đợc nhân cách hóa nh-
ng vẫn mang tính rất ngời.
Vì vậy kể chuyện là một hoạt động nghệ thuật nhằm truyền đạt những
sự kiện, hành động, những xung đột của những câu chuyện đợc chứng
kiến cho ngời khác. Do vậy kể chuyện có thể từ ngôn bản ( lời kể chuyện
của ngời khác) hoặc từ văn bản ( đã in thành văn bản).
Vì vậy nhiệm vụ của ngời giáo viên là kể chuyện đem lại cho trẻ niềm
vui thích đợc nghe kể chuyện và tự kể lại chuyện diễn cảm qua đó phát
triển trí tuệ, tình cảm, và phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Qua việc cô giáo kể
chuyện trẻ bắt chớc, ghi nhớ mẫu ngôn ngữ , bắt chớc giọng điệu, cử chỉ
điệu bộ làm giàu vốn ngôn ngữ của mình và kể lại chuyện một cách diễn
cảm theo ngôn ngữ của trẻ. điều này phụ thuộc rất nhiều vào cô giáo, cô
phải có những phơng pháp , biện pháp , thủ thuật cụ thể trên từng tiết,
từng câu chuyện thì mới có thể đạt đợc mục đích giáo dục .
II. Biện pháp dạy trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi kể lại chuyện diễn cảm .
1. Một số ph ơng pháp chung cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học .
Giáo dục mẫu giáo có nhiều hình thức khác nhau trong đó Tiết học
đóng vai trò quan trọng nhất.
Trên tiết học ngời ta phải sử dụng nhiều phơng pháp biện pháp khác
nhau để thực hiện nhiệm vụ giáo dục có hiệu quả. Phơng pháp dạy học là
cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của trẻ nhằm đảm bảo cho trẻ nắm
vững đợc tri thức và phơng thức hoạt động t duy và thực tiễn. Phơng pháp
dạy trẻ học là công cụ để cô giáo dùng nó tổ chức hoạt động cho trẻ.
Để thực hiện nội dung của việc làm cho trẻ làm quen với tác phẩm văn
học ngời ta sử dụng các phơng pháp cơ bản sau:
- Đọc và kể tác phẩm có nghệ thuật
- Phơng pháp trao đổi gợi mở
- Sử dụng đồ dùng trực quan
- Đa trẻ vào hoạt động nghệ thuật .
Trên mỗi tiết học các phơng pháp này đều đợc kết hợp vận dụng nhuần

cách nhân vật, bắt chớc giọng kể diễn cảm của cô ở ngữ điệu giọng cách
ngng, nghỉ, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với từng tính cách của nhân
vật
* Kể diễn cảm kết hợp với diễn xuất theo nội dung câu chuyện:
Biện pháp này giúp trẻ kể tác phẩm nghệ thuật một cách sáng tạo .
Vd: Khi kể chuyện Bảy con quạ đến đoạn cô gái đi đến mặt trời thì mặt
trời quá nóng toát cả mồ hôi. Thì trẻ có thể kể và kết hợp cử chỉ đa tay
lên trán và quệt mồ hôi
* Kể chuyện kết hợp với âm nhạc.
Biện pháp này làm cho câu chuyện huyền bí và lôi cuốn hơn.
* Sử dụng đồ dùng trực quan:
Biện pháp này giúp trẻ tri giác câu chuyện một cách sống động hơn.
* Kể chuyện kết hợp với trò chuyện giải thích.
Là biện pháp dùng lời nói kết hợp với động tác mẫu để giao tiếp nội dung
tác phẩm, kích thích trẻ ham muốn thể hiện lại tác phẩm
* Kể trích dẫn:
Biện pháp này giúp trẻ hiểu nội dung tác phẩm một cách cụ thể và sâu
sắc hơn.
* Đàm thoại với trẻ về tác phẩm :
Biện pháp này giúp trẻ ghi nhớ nội dung câu chuyện- khắc sâu đợc tính
cách nhân vật- giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và t duy tốt.
* Gây hứng thú cho trẻ về câu chuyện:
Giúp trẻ ham thích nghe chuyện và kể lại chuyện.
* Sử dụng các phơng tiện thông tin nghe nhìn
Biện pháp này giúp trẻ ghi nhớ câu chuyện tốt hơn. Hiểu đợc nội dung,
tính cách của nhân vật tốt hơn. Kích thích trẻ vào tự hoạt động nghệ thuật
2.2 Đa trẻ vào hoạt động văn học nghệ thuật :
Phơng pháp này nhằm kích thích khả năng tự hoạt động văn học nghệ
thuật của trẻ. Khi sử dụng phơng pháp này, cô giáo phải hớng dẫn trẻ vào
hoạt động, cuốn hút trẻ vào hoạt động văn học nghệ thuật , ở phơng pháp

* Tạo không khí văn chơng:
Khi thực hiện phơng pháp này cô giáo là ngời tạo không khí lớp cho phù
hợp với nội dung của câu chuyện, trang trí lớp, trang phục của cô giúp
trẻ hóa thân vào nhân vật và sống trong hoàn cảnh cụ thể của tác phẩm .
* Tuyên dơng: là biện pháp dùng những mẫu mực cụ thể, sống động
để giáo dục trẻ, kích thích trẻ bắt chớc và làm theo mẫu mực đó.
Trên đây là các biện pháp dựa vào các phơng pháp dạy trẻ kể lại chuyện
diễn cảm. Tuy nhiên tùy từng tiết học, điều kiện vật chất của từng trờng,
và đối tợng mà cô giáo sử dụng cho phù hợp để luôn gây hứng thú cho trẻ
kích thích trẻ tự hoạt động nghệ thuật . Từ đó nảy sinh năng lực tự hoạt
động, khả năng cảm thụ các tác phẩm văn học nghệ thuật và hoạt động
nghệ thuật có sáng tạo. Ngoài ra cử chỉ, điệu bộ trang phục của cô khi kể
diễn cảm cho trẻ là một phơng diện trực quan sinh động góp phần không
nhỏ vào thành công của tiết học.
Tóm lại: việc dạy trẻ kể lại chuyện diễn cảm có thể sử dụng kết hợp hài
hòa hợp lý các biện pháp nêu trên. Tuy vậy không phải tiết học nào cũng
kết hợp tất cả các biện pháp trên hoặc thờng xuyên sử dụng một biện pháp
mà cô phải biết sử dụng kết hợp linh hoạt. Với tiết này câu chuyện này cô
phải sử dụng phơng pháp , biện pháp nào là phù hợp. Giờ sau cô lại thay
đổi các biện pháp giúp cho tiết học phong phú, gây hứng thú cho trẻ.
III/ Thực nghiệm .
1. Địa bàn thực nghiệm:
- Trờng mầm non Hạ Long- Thành phố Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục đích thực nghiệm : Sử dụng một số biện pháp dạy trẻ kể lại
chuyện diễn cảm ở lớp mẫu giáo 5-6 tuổi để xem xét kết quả thực nghiệm
biểu hiện nh thế nào.
3. Yêu cầu đối với thực nghiệm :
Chia hai nhóm đối tợng:
Nhóm đối chứng: 35 trẻ
Nhóm thực nghiệm : 35 trẻ

- Đề ra một số biện pháp tổ chức
- theo dõi mức độ kể lại chuyện diễn cảm của trẻ qua ba thực nghiệm.
* Mục đích yêu cầu chung của ba thực nghiệm.
- Trẻ kể lại đợc chuyện một cách diễn cảm, thể hiện đợc giọng điệu,
tính cách nhân vật trong câu chuyện.
- Trẻ hứng thú, tích cực hoạt động một cách hồn nhiên.
- Trẻ hòa trộn đợc ngôn ngữ của tác phẩm và ngôn ngữ của mình
- Phát triển xúc cảm thẩm mỹ đối với các nhân vật trong chuyện.
- Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định và kỹ năng kể chuyện diễn cảm .
- Phát triển ở trẻ tính tích cực t duy, tính độc lập sáng tạo, trí tởng tợng
ngôn ngữ mạch lạc và khả năng tự hoạt động nghệ thuật.
5.3. Một số biện pháp sử dụng trong ba thực nghiệm ( nh đã trình bày ở
mục II chơng III) chúng tôi tiến hành thực nghiệm với các biện pháp sau:
Biện pháp 1 : Tạo không khí văn chơng
Biện pháp 2 : Kể diễn cảm kết hợp với diễn xuất theo nội dung câu
chuyện.
Biện pháp 3 : Kể kết hợp với âm nhạc
Biện pháp 4 : Sử dụng đồ dùng trực quan
Biện pháp 5 : Kể kết hợp với trò chuyện giải thích
Biện pháp 6 : Kể trích dẫn
Biện pháp 7 : Đàm thoại với trẻ về tác phẩm
Biện pháp 8 : Gây hứng thú cho trẻ về câu chuyện
Biện pháp 9 : Sử dụng các phơng tiện thông tin nghe nhìn.
Biện pháp 10: Kể cùng cô từng đoạn truyện
Biện pháp 11: Cô là ngời dẫn truyện trẻ là các nhân vật
Biện pháp 12: Thi đua khen thởng.
Trên đây là một số biện pháp mà chún tôi thực hiện trên 3 thực nghiệm .
tuy nhiên không nhất thiết trong thực nghiệm nào cũng thực hiện đủ các
biện pháp đó mà tùy thực nghiệm và tùy khả năng của trẻ mà cô lựu chọn
biện pháp nào cho phù hợp để luôn khách thể trẻ say mê hoạt động nghệ

+ Tyuên dơng.
- Đồ dùng: mô hình khu rừng và ba nhân vật
Dê đen, Dê trắng, Chó sói, Tranh minh họa.
Câu chuyện Chú dê đen với mục đích, yêu cầu và biện pháp nh đã
nêu trên chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên lớp mẫu giáo 5 tuổiC trờng
mầm non Hạ long.
* Tiến hành: ổn định tổ chức lớp.
- Cô kể lại lời kể của Dê trắng- khách thể trẻ nhớ lại câu chuyện.
- Đó là câu nói của nhân vật nào? trong câu chuyện gì?
- Cô kể diễn cảm
+Lần 1 : kể bằng lời kết hợp cử chỉ minh họa.
+ Lần 2: Sử dụng mô hình kết hợp với lời kể
- Cô tóm tắt nội dung truyện:
Có hai chú dê đen và dê trắng. Một hôm cả hai chú dê đều ra suối uống
nớc, Dê trắng nhút nhát nên khi gặp chó sói, Dê trắng đã bị chó sói bắt nạt
và ăn thịt còn Dê đen nhờ có tính dũng cảm nên không bị chó sói ăn thịt
mà dê đen còn đuổi đợc chó sói gian ác đi đấy
- Đàm thoại với trẻ:
+ Dê trắng đi vào rừng làm gì?
+ Bất chợt có con gì tới? Chó sói đã quát hỏi dê trắng nh thế nào?
+ Dê trắng trả lời ra sao?
+ Dê đen đi vào rừng làm gì
+ Dê đen đã gặp ai?
+ Chó sói hỏi dê đen những gì?
+ Dê đen trả lời ra sao?
Các cháu trả lời câu hỏi rất chính xác, bây giờ chúng mình có muốn cùng
cô kể lại chuyện không?
- Trẻ kể chuyện cùng với cô từ đầu đến cuối câu chuyện.
- Bây giờ cô là ngời dẫn chuyện- các chaú tổ Hoa Hồng sẽ nói lời của
Dê đen. Tổ Hoa Sen nói lời của chó sói nhé.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status