Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) trồng thuần loài 6 tuổi tại công ty lâm nghiệp Vân Đồn - tỉnh Quảng Ninh - Pdf 26

ĐẠI .HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN THƯỜNG
“Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần Keo tai
tượng (Acacia mangium Wild) trồng thuần loài 6 tuổi tại
công ty lâm nghiệp Vân Đồn - tỉnh Quảng Ninh”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thanh Tiến
Bộ môn Điều tra quy hoạch rừng – Khoa lâm Nghiệp
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Hệ đào tạo:
CHÍNH QUY
Chuyên ngành:
LÂM NGHIỆP
Khoa:
LÂM NGHIỆP
Khoá học:
2007-2011
1
LỜI CẢM ƠN
Trong môi trường làm việc năng động như hiện nay, để đáp ứng được
những nhu cầu ngày càng cao của xã hội thì hành trang ra trường của mỗi sinh
viên không chỉ là nắm vững về mặt lý thuyết mà còn cần phải giỏi về thực hành.
Thực tập tốt nghiệp chính là một giai đoạn rất quan trọng giúp cho mỗi
sinh viên có điều kiện củng cố những kiến thức đã học tập trong nhà trường và
là cơ hội để mỗi sinh viên tự trau dồi kiến thức thực tế nhằm chuẩn bị hành trang
cho công việc sau này.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của Ban chủ
nhiệm khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Thỏi Nguyờn tụi tiến hành
thực hiện khóa luận: “Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần Keo tai

26
Bảng 4.6. Kiểm tra thuần nhất hệ số a của phương trình 27
Bảng 4.7. Kiểm tra thuần nhất hệ số b của phương trình 28
3
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa đề tài 2
Phần 2: TỔNG QUAN NHIấN CỨU 3
2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3
2.1.1 Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu 3
2.1.2 Những nghiên cứu trên thế giới 3
2.1.3 Những nghiên cứu trong nước 6
2.1.4 Nhận xét chung 8
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu 8
2.2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 8
2.2.2.Tỡnh hình kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 10
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNGVÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 11
3.2. Nội dung nghiên cứu 11
3.3. Phương pháp nghiên cứu 11
3.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu 11
3.3.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 11
3.3.2.1. Điều tra sơ bộ 11
3.3.2.2. Điều tra tỷ mỷ 11
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 12

trong vấn đề này. Vì Keo là loài thich nghi tốt nờn đó được đa số quốc gia trên
thế giới đưa vào là cây trồng chính để tăng diện tích rừng.
Trong những năm gần đây tài nguyên rừng nước ta ngày càng bị suy giảm
trầm trọng, tình trạng phá rừng, mất rừng vẫn đang diễn ra. Nguyên nhân chủ
yếu là do cháy rừng, khai thác lâm sản quá mức cho phép, tập quán du canh du
cư, chuyển đổi mục đích sử dụng Vì vậy, ngay từ bây giờ chúng ta phải có ý
thức bảo vệ nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này, đồng thời quy hoạch cải tạo,
xúc tiến tái sinh và trồng mới rừng làm tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng.
Ở nước ta, trong các chương trình trồng rừng 327 trước đây và chương
trình trồng mới 5 triệu ha rừng hiện nay, Keo tai tượng được chọn là loài cây
trồng rừng chính, quan trọng và cần được ưu tiên phát triển. Keo tai tượng
(Acacia mangium Wild) là một trong những loài Keo đang được gây trồng với
diện tích lớn ở nước ta. Ở Việt Nam, Keo tai tượng được trồng rừng với mục
đích chủ yếu là cải tạo môi trường sinh thái và sản xuất gỗ nhỏ, gỗ nguyên liệu
cho ngành công nghiệp chế biến bột giấy, gỗ ván dăm, Cây chịu vùng rừng
ngập mặn, rừng phèn, mọc nhanh.
Hiện nay, Keo tai tượng đã được gây trồng trên nhiều vùng sinh thái của
cả nước như: Vùng trung tâm, Đông bắc bộ, Bắc trung bộ, Tõy Nguyên, Nam
Trung bộ, … với nguồn giống chủ yếu là hạt giống lấy từ các rừng giống đã
được công nhận trong nước như Qld, PNG, … hoặc nhập nội từ Úc. Kết quả gây
trồng bước đầu thu được đã có rất nhiều triển vọng. Thực tế hiện nay cho thấy,
bờn cạnh giống cây tốt, nếu như không có giải pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý
6
trong cỏc khõu trồng, nuôi dưỡng và chăm sóc rừng, chủ rừng sẽ không thể đạt
được mục đích kinh doanh.
Cho tới nay, những nghiên cứu chuyờn sõu về đặc tính sinh lý, sinh thái
của loài cũng như các quy luật kết cấu của lâm phần trong từng giai đoạn phát
triển chưa thực sự nhiều, dẫn đến việc thiếu các luận cứ để đề xuất các giải pháp
kỹ thuật lâm sinh và những định hướng kinh doanh trong tương lai phù hợp với
đối tượng.

Trung Bộ - Nam Trung Bộ - Tõy Nguyờn - Đông Nam Bộ - Tây Nam Bộ
Công dụng:
Gỗ lớn dựng đúng đồ mộc, gỗ xây dựng, làm vỏn ghộp thanh…
Gỗ nhỏ dùng làm nguyên liệu giấy, ván sợi ép, trụ mỏ.
Ở Việt Nam, Keo tai tượng được trồng rừng với mục đích chủ yếu là cải tạo môi
trường sinh thái và sản xuất gỗ nhỏ, gỗ nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế
biến bột giấy, gỗ ván dăm
2.1.2. Những nghiên cứu trên thế giới
Quy luật cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên
quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian. Nó là cơ sở khoa học chủ
yếu để xây dựng các phương pháp thụng kờ dự đoán trữ lượng, sản lượng và đề
xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp [3].
Ngay từ đầu những năm thế kỷ XX đã có nhiều nghiên cứu về cấu trúc
rừng, những nghiên cứu trước đây chủ yếu mang tính định tính, mô tả thì nay đã
đi sâu vào nghiên cứu định lượng chính xác. Việc nghiên cứu quy luật cấu trúc
là để tìm ra dạng tối ưu theo quan điểm kinh tế, nghĩa là các kiểu cấu trúc cho
năng suất gỗ cao nhất, chất lượng phù hợp nhất, với nhu cầu sử dụng gỗ và bảo
vệ môi trường. Trên cơ sở các quy luật cấu trúc. Các nhà lâm sinh học có thể
xây dựng các phương thức khai thác hợp lý như chặt trắng, chặt chọn, chặt dần,
các phương thức kinh doanh rừng đều tuổi hay nhiều thế hệ tuổi [11]. Quy luật
cấu trúc bao gồm nhiều quy luật tồn tại khách quan trong lâm phần nhưng quan
trọng nhất là các quy luật: Cấu trúc đường kính, cấu trúc chiều cao lâm phần,
quan hệ giữa đường kớnh tỏn (d
t
) và đường kính ngang ngực (d
1.3
)
A Schiffel (1902 – 1908), Hohenadl (1921 – 1922), A.V.Chiurin (1923 –
1927), V.K.Zakharov (1961) đều có chung kết luận là các quy luật phân bố về
chiều cao, đường kính, thể tích hoàn toàn ổn định đối với lâm phần thuần loài,

phầnvà được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Việc nghiên cứu tìm hiểu và
nắm vững những quy luật này là sự cần thiết đối với công tác điều tra, kinh
doanh và nuôi dưỡng rừng. Bởi lẽ, chiều cao cũng là một trong những nhân tố
cấu thành thể tích thân cây và trữ lượng lâm phần, nó không thể thiếu được
trong công tác lập các biểu chuyên dụng phục vụ điều tra, kinh doanh rừng
Tovstolese,D.J (1930 ), lấy cấp đất làm cơ sở nghiên cứu quan hệ H/D.
Mỗi cấp đất tác giả xác lập một đường cong chiều cao bình quân ứng với mỗi cỡ
đường kính cú dóy tương quan cho loài và cấp chiều caom Sau đó dùng phương
9
pháp biểu đồ để nắn dãy tương quan theo dạng đường thẳng của Gerhrhardt và
Kopexxki:
hg = a + b.g
Krauter,G (1958) và Tiourin,A.V(1931), nghiên cứu tương quan giữa
chiều cao và đường kính ngang ngực dựa trên cơ sở cấp đất và cấp tuổi. Kết quả
cho thấy, khi dóy phõn hoỏ thành các cấp chiều cao thì mối quan hệ này không
cần xét đến cấp đất hay cấp tuổi, cũng không cần xét đến tác động của hoàn
cảnh đến tuổi sinh trưởng của cây rừng và của lâm phần, vì những nhân tố này
đã được phản ánh trong kicks thước của cây, nghĩa là đường kính và chiều cao
trong quan hệ đã bao hàm tác động của hoàn cảnh và tuổi.
Khi nghiên cứu sự biến đổi theo tuổi của quan hệ giữa chiều cao và đường
kính ngang ngực, Tourin,A.V đã rút ra kết luận: ” Đường cong chiều cao thay
đổi và luôn dich chuyển lên phía trên khi tuổi tăng lờn”. Kết luận này cũng được
Vagui,A.B(1935) khẳng định. Prodan,M (1965); Haller,K.E (1973) cùng phát
hiện ra quy luật:”Độ dốc đương cong chiều cao có xu hướng giảm dần khi tuổi
tăng lờn”.
Kennel,R (1971) đã đề nghị: Để mô phỏng sự biến đổi của quan hệ chiều
cao với đường kính theo tuổi trước hết tìm phương trình thích hợp cho lâm phần,
sau đó xác lập mối quan hệ của các tham số theo tuổi.
Như vậy, để biểu thị chiều cao và đường kính thân cây có thể sử dụng
nhiều dạng phương trình, việc sử dụng dạng phương trình nào cho đối tượng nào

(1)
h = a + b.d + c.d
2
+ e.d
3
(2)
h = a + b.d + c.logd (3)
h = a + b.logd (4)
logh = a + b.logd (5)
Tác giả đã kết luận rằng phương trình (4) thích hợp nhất với đối tượng
nghiên cứu trên.
Những năm 1973 – 1975, Phạm Quang Minh và các cộng sự đó cú những
khảo nghiệm về làm đất và bón phân cho bạch đàn liễu ở Đại Lải – Vĩnh Phúc.
Qua nghiên cứu đã rút ra các kết luận ban đầu về làm đất và bón phân cho bạch
đàn liễu ở Đại Lải, tiếc rằng sau đó không được tiếp tục theo dõi và tổng kết đầy
đủ.
Nguyễn Hải Tuất(1986) đã sử dụng phân bố khoảng cách mô tả phân bố
thực nghiệm của dạng hình chữ J có 1 đỉnh ngay sát cỡ đường kính bắt đầu đo.
Gần đây, Lờ Sỏu (1996) đã khẳng địnhtớnh hơn hẳn của phân bố Weibull trong
việc mô tả phân bố N/D cho tất cả các trạng thái rừng tự nhiên, cho dù phân bố
có dạng giảm liên tục hay 1 đỉnh.
Đối với rừng trồng thuần loài đều tuổi ở những thời kỳ còn non chưa tỉa
thưa, phân bố số cây theo đường kính thường là phân bố một đỉnh lệch trái. Mức
lệch trái sẽ giảm dần khi tuổi càng tăng và sẽ đạt tới một phân bố đối xứng, hoặc
gần đối xứng khi rừng vào thời kỳ gần thành thục. Khi mô hình hoá quy luật
11
phân bố N/D của rừng trồng hầu hết các tác giả trong những năm gần đây đã sử
dụng hàm phân bố Weibull có thể mô tả tốt nhất các phân bố một đỉnh trong quy
luật kết cấu lâm phần.
Những năm 1992 – 1995, trong khuôn khổ của chương trình KN03-03,

PN14 trong trồng rừng sản xuất, phục vụ nguyên liệu giấy, đã thông báo kết quả
sinh truởng của bạch đàn urophylla ở các lập địa khác nhau rất khác nhau.
Khỳc Đình Thành (1999) khi nghiên cứu tương quan giữa đường kính và
chiều cao lâm phần Keo tai tượng ở Uụng Bớ – Quảng Ninh đã rút ra kết luận:
Tương quan giữa chiều cao với đường kính được mô tả dưới dạng phương
trình :
h = a + b. logD
với hệ số tương quan biến động rất chặt ( R : 0,82 – 0,97 )
12
2.1.4. Nhận xét chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới chuyên
đề cho thấy định tính nghiên cứu cấu trúc sinh trưởng và sản lượng rừng đã
được nhiều nhà khoa học khái quát dưới dạng các mô hình toán học từ đơn giản
đến phức tạp nhằm đinh lượng hoá những quy luật của tự nhiên. Điều đó có
nghĩa là các quy luật cấu trúc lâm phần ngày càng được mô tả nhiều hơn bằng
các mô hình toán học, từ đó phục vụ cho công tác điều tra rừng cũng như xây
dựng các biện pháp kinh doanh nuôi dưỡng cho từng đối tượng cụ thể.
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.2.2.1. Điều kiện tự nhiên
a, Vị trí địa lý:
Công ty lâm nghiệp Vân Đồn nằm về phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh ở
vị trí 23
o
23’ độ Vĩ Bắc và 108
o
07’ độ Kinh Đông, với tổng diện tích tự nhiên:
8741,1 ha.
Phía Đông và Nam giáp vịnh Bái Tử Long
Phía Tây giỏp sụng Cửa Ông – Mông Dương

C.
Trong những ngày gió mùa đông bắc, ở vùng núi cao Bỡnh Liờu, Hải Hà,
Đầm Hà nhiệt độ có khi xuống dưới 0
o
C. Quảng Ninh cũng chịu ảnh hưởng lớn
của bão tố. Bão thường đến sớm (cỏc thỏng 6, 7, 8) và có cường độ khá mạnh,
nhất là ở vùng đảo và ven biển.
Tuy nhiên do diện tích lớn lại nhiều vùng địa hình nên khí hậu giữa cỏc
vựng lại khác nhau. Huyện địa đầu Múng Cỏi lạnh hơn lại mưa nhiều: nhiệt độ
trung bình năm là 22
o
C, lượng mưa trung bình năm tới 2.751 mm. Huyện Yên
Hưng ở tận cùng phía nam, nhiệt độ trung bình năm là 24
o
C, lượng mưa trung
bình năm là 1.700 mm. Vùng núi cao của Hoành Bồ, Ba Chẽ khí hậu khá khắc
nghiệt, mỗi năm thường có 20 ngày sương muối và lượng mưa hàng năm thấp.
Cũng là miền núi nhưng Bỡnh Liờu lại có mưa lớn (2.400 mm), mùa đông kéo
dài tới 6 thỏng. Vựng hải đảo lại không phải là nơi mưa nhiều nhất, chỉ từ 1.700
đến 1.800 mm/ năm, nhưng lại là nơi rất nhiều sương mù về mùa đông.
Là hải đảo xung quanh là biển nên khí hậu thuỷ văn chịu nhiều ảnh
hưởng của chế độ thuỷ triều, các dòng suối ngắn, lưu vực nhỏ nờn cỏc thỏng
trong năm thường cạn kiệt, chỉ xuất hiện dòng chảy về mùa mưa. Quanh đảo là
biển, thuận lợi cho việc vận tải thủy về tiêu thụ hàng hoá.
d, Tài nguyên đất:
Theo tài liệu điều tra của viện quy hoạch năm 1978, đất của công ty quản
lý hình thành bởi 3 loại đá mẹ: Sa thạch, Phiến sa và Sạn cuội kết với 3 loại đất
chính:
- Đất Feralit vàng nhạt phát triển trờn đỏ Sa thạch, độ dầy tầng đất từ 50 – 70cm
phân bố ở các tiểu khu 185, 191a, 192a, 196a, 196b.

nay, lâm sản đã suy giảm nghiêm trọng: Rừng Ba Mùn là một khu rừng nguyên
sinh từng được quy định là vườn quốc gia, nhưng sau bị khai thác bừa bãi đã suy
giảm thể chất. Để thay thế và nâng cấp phạm vi bảo vệ nguồn sinh quyển quý
hiếm, Chính phủ quy định toàn bộ rừng nguyên sinh trờn cỏc đảo vùng vịnh Bái
Tử Long (kể cả các đảo thuộc thị xã Cẩm Phả và thành phố Hạ Long) mới được
gọi là vườn quốc gia, đó là vườn quốc gia Bái Tử Long. Toàn huyện cú trờn
2.000 ha rừng trồng chủ yếu là rừng thông, sa mộc, bạch đàn. Việc trồng rừng
này không thể khôi phục hoàn toàn sự đa dạng sinh học đã mất do khai thác
rừng nguyên sinh, mà chỉ phần nào cải thiện cảnh quan môi trường.

15
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đối tương: Rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) thuần loài 6 tuổi
tại Công ty lâm nghiệp Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- Địa điểm: Công ty Lâm nghiệp Vân Đồn, Quảng Ninh
- Thời gian: Từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2011
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lâm phần Keo tai tượng (Acacia mangium
Wild) 6 tuổi tại Công ty lâm nghiệp Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- Quy luật phân bố số cây theo cỡ kính (N/D
1.3
)
- Tương quan giữa đường kính và chiều cao cây (D
1.3
/ H
vn
)

+ Chiều cao vút ngọn (H
vn
) và chiều cao dưới cành (H
dc
) được đo bằng
thước sào có vạch. H
vn
của cây rừng được xác định từ gốc cây đến đỉnh sinh
trưởng của cây, H
dc
được xác định từ gốc cây đến cành cây đầu tiên tham gia vào
tầng tán của cây rừng. Đo tối thiểu 30 cây trong ÔTC.
+ Đường kớnh tán (D
t
) được đo bằng thước dây, đo theo 2 hướng Đông
Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân.
+ Đánh giá chất lượng cây thông qua các chỉ tiêu hình thái theo 3 cấp:
Tốt; trung bình, xấu. Trong đó:
Cây tốt là những cây sinh trưởng khỏe mạnh, thân thẳng, cân đối, tròn
đều, tán lá cân đối không bị sâu bệnh.
Cây trung bình: sinh trưởng bình thường, tán nhỏ hoặc hơi lệch, phân
cành sớm.
Cây xấu là những cõy thõn cong queo, tán lệch, bị sâu bệnh
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập trong quá trình điều tra, đo đếm khi thực hiện chuyên đề
được xử lý bằng phương pháp phân tích thống kê với phần mềm Excel và SPSS.
a) Tính
3.1
D


: chỉ tiêu điều tra trung bình
Xi: Trị số giữa tổ
f
i
: Tần số xuất hiện của từng cỡ
n: Tổng số cây trong ÔTC
b) Tính tổng tiết diện ngang (G)
Tính g/ÔTC: g =

figi.
(m
2
/ ÔTC )
Tính G/ha: G = g.10 (m
2
/ha)
Trong đó: G: tổng tiết diện ngang trên ha
g: tổng tiết diện ngang trên ÔTC
g
i
: tổng tiết diện ngang của cỡ kính i
f
i
: tần số xuất hiện của cỡ kính i
c) Tính trữ lượng (M):
Xác định trữ lượng theo phương pháp cây tiêu chuẩn
M = N.
V
(m
3

18
- Tính cự ly tổ ( k
d
)
k
d
=
m
DD
d
minmax
3.13.1

1. Bước 1 : Chọn menu Tools trên thanh công cụ
2. Bước 2 : Chọn Data Analysis trong hộp thoại Tools
3. Bước 3 : trong hộp Analysis chọn Histogram và bấm OK
4. Bước 4 : trong hộp thoại Histogram chọn :
 Input Range : khai dữ liệu đường kính cỏc cõy trong ÔTC
 Bin Range : khai các tổ đường kính
 Output Range : khai miền kết quả
 Bấm OK
Kết quả xác định phân bố thực nghiệm sẽ được xuất ra vựng đó kê khai
*
Nắn phân bố thực nghiệm bằng hàm Weibull ( Ngô Kim Khôi, 1998 )
Thực hiện theo bảng mẫu sau:
D ni xi - a xt -
a
(xi–
a)^
α

2
5,0
(k = m – r – 1 ), k la bậc tự
do, m là tổ sau khi ghép, r là tham số ước lượng. Nếu
χ
2
m
<
χ
2
5,0
thì phân bố lý
thuyết vừa nắn là phù hợp
19
* Kiểm tra giả thuyết về luật phân bố:
Cho giả thuyết H
0
: F
x
(x) = F
0
(x), trong đó F
0
(x) là một hàm phân bố hoàn
toàn xác định. Để kiểm tra giả thuyết H
0
, người ta dùng tiêu chuẩn phù hợp khi
bình phương của Pearson:



2
tra bảng với bậc tự do k = l - r - 1 thì phân bố lý thuyết
không phù hợp với phân bố thực nghiệm (H
o
-
).
f, Xác định mối quan hệ giữa D
1.3
và H
vn

Tương quan H/D có ý nghĩa to lớn trong công tác điều tra rừng, mối quan
hệ này cũng được thể hiện rất đa dạng và phong phú bằng các hàm phương trình
đường thẳng, logarit một chiều, hai chiều và hàm số mũ
Để xác định tham số của phương trình ta sử dụng chương trình Excel trong
bộ Microsoft Office 2003.
Bước 1 : Chọn menu Tools trên thanh công cụ
Bước 2 : Chọn Data Analysis trong hộp thoại Tools
Bước 3 : trong hộp Analysis chọn Regression và bấm OK
Bước 4 : trong hộp thoại Regression chọn : Input:
o Input Y Range : khai biến dữ liệu cho biến phụ thuộc Y
o Input X Range : khai biến dữ liệu cho biến phụ thuộc X
Output Optinons
o Output Range : khai miền kết quả tương quan
o Bấm OK
Kết quả tương quan sẽ được xuất ra vùng kê khai ( Output Range )
20
* Trong đó:
 Regression Statistics:
 Multiphler : Hệ số tương quan

4 184 674,0 194,2
5 185 747,1 59,7
6 189 346,9 50,0
7 191a 332,4 41,0
8 191b 464,9 43,0
9 192a 189,8 4,0
10 193 843,9 105,0
11 196a 345,4 41,7
12 196b 243,3 4,0
Tổng 6673,6 652,2
22
Từ
Số liệu điều tra 30 ÔTC với diện tích mỗi ô là 1000m
2
, kết quả xử lý, tính toán
thể hiện ở bảng 4.1 :
Bảng 4.2. Các chỉ tiêu bình quân về Keo tai tượng 6 tuổi
ÔTC Vị trí N/ha (cây) D
1.3
bq (cm) H
vn
bq (m) S tỏn(m
2
)
1 Chân 1800 12,42 13,46 2358
2 Sườn 1800 13,26 13,86 2473
3 Đỉnh 1700 13,74 13,85 2456
4 Chân 1700 14,18 14,22 2527
5 Sườn 1700 13,84 14,08 2487
6 Đỉnh 1700 13,06 13,68 2254

quá lớn. Cỏc lõm phần hầu như đã được giao khoán cho cho các hộ dân nên
người dõn đó có ý thức hơn trong công tac chăm sóc và bảo vệ rừng, từ đó nâng
cao được sản lượng Keo.
Qua điều tra thực địa cho thấy, tình hình sinh trưởng của cỏc lõm phần là
trung bình. Vẫn còn những cây bị phát triển lệch tâm, lệch tán và những cây có
đường kính lớn nhưng hình dạng thân cây bị cong và sâu bệnh.
Ngoài ra, vào mùa khô, tình trạng cháy rừng vẫn xảy ra ở mức độ không
lớn nhưng làm ảnh hưởng đến tái sinh của cỏc lõm phần và sự sinh trưởng của
cây.
Tình hình sâu bệnh không đáng kể và đã được các chủ hộ và công ty kịp
thời ngăn chặn và xử lý ở giai đoạn mới bắt đầu nên không làm tổn hại nghiêm
trọng đến sự sinh trưởng và phát triển của lâm phần.
Quá trình sinh trưởng diễn ra một cách khá đồng đều, sự chênh lệch số
lượng và đường kính ở cỏc cõy trong một lâm phần hay giữa những lâm phần
khác nhau không quá cao. Chứng tỏ quy trình chăm sóc rừng được công ty và
các hộ dân thực hiện rất tốt.
4.2. Kết quả nghiên cứu quy luật phân bố N/D
4.2.1. Kết quả xác định phân bố thực nghiệm N/D
Từ số liệu thu thập được ở 30 ô tiêu chuẩn tại cỏc lõm phần điều tra, qua
thời gian tính toán và xử lý ta thu được kết quả được tổng hợp tại bảng 4.3.
Qua bảng phân bố của N/D của 30 ÔTC ta thấy, số cây phân bố biến động
từ 58 – 68 cây. Nguyên nhân của sự biến động này là do sự cạnh tranh không
gian dinh dưỡng và một phần là do mật độ ban đầu không được đảm bảo cũng
như công tác chưa được hoàn toàn chú trọng.
Mặt khác, ở các vị trớ chõn - sườn - đỉnh mật độ cũng có sự khác nhau,
không đồng đều. Mật độ cây tăng cao khi độ cao giảm xuống. Nguyên nhân do
ở chõn nỳi cú khí hậu lập địa thuận lợi cho việc phát triển của cây rừng nên
thường có mật độ cao hơn như chúng ta thấy. Tuy nhiên sự dao động mật độ
này là không đáng kể
24

60
N
i
4 5 4 7 9 10 13 8
5
D
1.3
10 11 12 13 14 15 16
60
N
i
4 8 11 13 9 8 7
6
D
1.3
10 11 12 13 14 15 16 17
62
N
i
4 7 7 8 12 9 8 7
7
D
1.3
11 12 13 14 15 16 17 18
66
N
i
6 7 8 14 11 8 7 5
8
D

12
D
1.3
11 12 13 14 15 16 17
64
N
i
6 9 10 12 11 9 7
13
D
1.3
10 11 12 13 14 15 16 17
67
N
i
3 6 13 16 9 8 7 5
14
D
1.3
10 11 12 13 14 15 16 17
65
N
i
8 13 10 9 9 8 5 3
15
D
1.3
10 11 12 13 14 15 16 17
65
N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status