Website: Email : Tel : 0918.775.368
PhÐp biÖn chøng duy vËt Víi Qu¶n lý doanh nghiÖp ë ViÖt NAM
Mục lục
Trang
Mục lục ............................................................................ 1
Lời nói đầu ...................................................................... 3
CHƯƠNG I : CƠ SỞ CỦA ĐỀ TÀI
I.Khảo lược về lịch sử phép biện chứng ........................ 4
II.Những nội dung cơ bản của phép
biện chứng duy vật
A.Các nguyên lý cơ bản của phép
biện chứng duy vật
1.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến............................... 6
2.Nguyên lý về sự phát triển .......................................... 8
B. Qui luật của sự phát triển
1.Qui luật lượng-chất ................................................................... 9
2.Qui luật mâu thuẫn ................................................................... 10
3.Qui luật phủ định của phủ định ................................................11
C.Các cặp phạm trù .......................................................................12
CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG
DUY VẬT VÀO THỰC TIỄN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.Thành công - ưu điểm ................................................................12
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.Khuyết điểm – hậu quả ................................................ 16
CHƯƠNG III
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI VẬN DUNG PHÉP
DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀO THỰC TRANG DOANH NGHIỆP
1.Người quản lý phải nắm bắt được chính xác
quy luật khách quan ....................................................................... 20
CHƯƠNG I : CƠ SỞ CỦA ĐỀ TÀI
Phép biện chứng duy vật là học thuyết về phát triển dưới hình
thức đầy đủ, sâu sắc và toàn diện nhất,về tính tương đối của tri
thức con người
(V.I.Lênin)
I.Khảo lược về lịch sử phép biện chứng:
Biện chứng là thuật ngữ gốc tiếng Hy Lạp: nghệ thuật tiến hành tranh
luận,thảo luận.Trong lịch sử triết học,thuật ngữ “biện chứng” được sử dụng với
những nghĩa khác nhau.Platôn gọi biện chứng là phương pháp mà nhờ đó,căn cứ
trên việc phân tích và tổng hợp các khái niệm,chúng ta tiến hành nhận thức cái
hiện hữu đích thực-các khái niệm,chuyển từ các khái niệm thấp lên các khái
niệm cao hơn. Arixtốt xem biện chứng là phương pháp chứng minh xuất phát từ
các luận điểm khác nhau và tính xác thực chưa được xác định.
Với tư cách là một khoa học triết học,phép biện chứng được chuẩn bị trong
suốt một quá trình phát triển kéo dài của triết học và bắt đầu xuất hiện cùng với
sự ra đời của triết học.Các yếu tố biện chứng tự phát đã có trong triết học
phương Đông cổ đại, đặc biệt là trong triết học Trung Quốc và triết học Ấn Độ.
Căn cứ trên sự quan sát ban đầu,biện chứng tự phát thể hiện dưới hình thức
rõ rang và đầy đủ như trong triết học Hi Lạp, đặc biệt là của Hểaclít.Theo
Hểaclít,tất cả đều tồn tại và đồng thời cũng không tồn tại,tất cả đều biến đổi, đều
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nằm trong qua trình xuất hiện và tiêu vong không ngừng.Hểaclít cố gắng giải
thích sự chuyển biến của các vật thành mặt đối lập của mình.
Phép biện chứng duy tâm về khái niệm được nghiên cứu trong trường phái
Xổcát và Platôn.Platôn xuất phát từ luạn điểm cho rằng chỉ có thể phát hiện ra
chân lý trong trường hợp lúc đầu thừa nhận một định đề nào đó (cái duy nhất
tồn tại),sau đó thừa nhận và phân tích sự phủ định của nó(cái duy nhất không tồn
tại),làm sang tỏ mối quan hệ của chúng với nhau.
Các luận điểm biện chứng dưới hình thức thần bí đã có mặt trong triết học
quan và của hoạt động chủ quan.
II.Những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật:
A.Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật:
1.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
- Vị trí nguyên lý: đây là nguyên lý cơ bản và là nền tảng của phép biện
chứng đồng thời trong lịch sử đó cũng là nguyên lí được xác định lớn nhất.
- K/n mối liên hệ phổ biến:giữa các sự vật hiện tượng của thế giới luôn tồn
tại sự qui định lẫn nhau do đó tất cả đều biến đổi.
- Mối liên hệ hàm nghĩa tính qui định,tính tương tác,tính biến đổi của tất
thảy mọi sự vật-hiện tượng của thế giới trong đó tính quy định là căn cứ,tính
tương tác là nguyên nhân,tính biến đổi la kết quả.
* Các luận điểm của nguyên lý:
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ tất cả các mối liên hệ của các sự vật-hiện tượng của TG đều tồn tại khách
quan bởi vì chỉ có 1 TG duy nhất là TG vật chất .
+ Mỗi một sự vật hay hiện tượng thì đều luôn luôn tác động hay bị tác độnh
bởi sự vật-hiện tượng khác.
+ Mỗi một sự vật-hiện tượng thì đều luôn luôn là 1 hệ thống cấu trúc mở
nghĩa là 1 là:bản thân nó là 1 hệ thống cấu trúc được tạo nên từ những phần tử
nhỏ hơn và do đó là tập hợp mối lien hệ phổ biến bên trong nó.Hai là:tồn tại
trong mối lien hệ phổ biến với sự vật-hiện tượng khác nó tạo nên tập hợp các
mối lien hệ phổ biến ngoài nó.
+ Mỗi một sự biến đổi của TG dù là nhỏ nhất đều thong qua các mối lien hệ
phổ biến với sự vật-hiện tượng lhác,nó tạo nên tập hợp các mối lien hệ phổ biến
ngoài nó.
+ Mỗi một sự biến đổi của thế giới dù là nhỏ nhất đều thong qua các mối
lien hệ phổ biến tác động đến những biến đổi khác.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Đễ nhận thức đúng sự vật-hiện tượng cần phải phân tích nó trong các mối
- Khái niệm chất:
Mỗi sự vật-hiện tượng đều có thuộc tính,tính chất khách quan vốn có của
nó.Sự thống nhất các thuộc tính này tạo nên chất của sự vật
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nội dung quy luật:
+ Sự biến đổi về lượng bao hàm khả năng tất yếu dẫn đến biến đổi về chất.
+ Tích luỹ dần lượng của lao động tạo nên sự ra đời của CN-Tư bản
+ Sự tích luỹ dần về lượng chỉ bao hàm khả năng tất yếu.Khả năng đó chỉ
thành hiện thực với các điều kiện xác dịnh:
- Điều kiện:
+ Những biến đổi về lượng đạt tới giới hạn điểm nút.
+ Cùng với biến đổi về lượng dẫn tới biến đổi về cấu trúc.
Như vậy: như vậy những biến đổi về lượng sẽ tạo ra những biến đổi về chất
mà biến đổi về chất sẽ tạo ra khả năng biến đổi về lượng.
Đó là phương thức,cơ chế,cách thức biến đổi,phát triển phổ biến của sự vật-
hiện tượng.
* Ý nghĩa :
- Muốn thực hiện sự biến đổi phát triển(biến đổi về chất) cần phải trên cơ sở
tích luỹ dần về lượng.
- Khi lượng đã biến đổi tới dạng nút cần thực hiện phương án biến đổi về
chất.
- Khi chưa đạt tới điểm nút mà đã thực hiệnbiến đổi chất dẫn đến tả khuynh
- Nếu chưa đạt tới điểm nút mà thực hiện thay đổi về chất dẫn tới hữu
khuynh.
2,Qui luật mâu thuẫn :
* Khái niệm:
- Dùng để khái quát liên hệ giữa mặt đối lập.Mối liên hệ những gì có xu
hướng trái ngược nhau. Đồng thời nó là điều kiện,tồn tại của nhau
9