Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã phục linh huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 26

Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
MỤC LỤC
2. Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012-2020: 33

C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
1
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Phần I
MỞ ĐẦU
1. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt trương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020; Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 1282/QĐ-
UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình
xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm
2020, trong đó có kế hoạch triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã.
Phục Linh là một xã miền núi nằm ở phía đông bắc của huyện Đại Từ, cách trung
tâm huyện 07 km. Có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.455,69 ha, trong đó đất nông
nghiệp là 1.094,85ha chiếm 75,21%, đất phi nông nghiệp 354,31 ha chiếm 24,34 %, đất
chưa sử dụng 6,53 ha chiếm 0,45%. Năm 2011, toàn xã có 1.743 hộ, 6.503 khẩu, gồm 6
dân tộc anh em đoàn kết sinh sống trên địa bàn 17 xóm.
Trong những năm qua cùng với sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của các cấp, các
ngành; Đảng bộ xã Phục Linh đã tập trung lãnh đạo, huy động cả hệ thống chính trị và
các tầng lớp nhân dân trong xã phát huy nội lực phấn đấu hoàn thành cơ bản các mục
tiêu kinh tế xã hội, trong nhiệm kỳ 2007-2011, kinh tế tăng trưởng bình quân đạt 12%;
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có những bước phát triển. Các lĩnh vực văn hoá- xã hội;
chất lượng giáo dục; công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân; quốc phòng an ninh,
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.
Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế tồn tại đó là: Chưa khai thác và

huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới; phấn đấu
đến hết năm 2020 xã Phục Linh cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nông thôn và
hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2020 thu nhập
bình quân đầu người của xã tăng 2,5 lần so với hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đúng thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo các tiêu chí
về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất và hạ
tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
dịch vụ; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trường.
- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá
nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp -TTCN, dịch vụ. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, cải tạo và chỉnh trang các xóm, các khu dân cư theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc
văn hoá tốt đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
3. Phạm vi lập quy hoạch
- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015, tầm nhìn
2020; trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triển của xã gắn liền
với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp ranh.
- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới địa lý xã Phục Linh
với tổng diện tích tự nhiên là 1.455,69 ha. Địa giới hành chính xác định như sau:
+ Phía Đông giáp Thị trấn Giang Tiên huyện Phú Lương.
+ Phía Tây giáp xã Tân Linh.
+ Phía Nam giáp xã Cù Vân và xã Hà Thượng.
+ Phía Bắc giáp xã Phấn Mễ - Phú Lương.
- Quy mô dân số: Năm 2011 toàn xã có 1.743 hộ, 6.503 nhân khẩu.
4. Các căn cứ lập quy hoạch
- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày
04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới 2010-2020;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc

địa bàn xã, đường liên xã, đường liên thôn, liên xóm;
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở Tài nguyên & Môi
trường Thái Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
chi tiết cấp xã;
- Quyết định số 2412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp và phát
triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên
V/v Phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-
2015, định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 3130/QĐ – UBND, ngày 17/7/2012 của UBND huyện Đại Từ
V/v phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Phục Linh giai đoạn
2012 – 2015 định hướng đến năm 2020.
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Đại Từ khoá XXII, nhiệm kỳ 2010-2015;
- Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội huyện Đại Từ, giai đoạn 2010-2020;
- Quy hoạch phát triển cây chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030;
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ đến năm 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020;
- Các chương trình, Đề án phát triển kinh tế xã hội của huyện Đại Từ đến 2015;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010-2015;
- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn các ngành có liên quan.
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
4
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Phần II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý: Phục Linh là xã nằm ở phía Đông bắc huyện Đại Từ cách trung

2.1. Tình hình phát triển kinh tế
- Cơ cấu kinh tế năm 2011 là: Nông nghiệp 91,7%; công nghiệp 3,1%, dịch vụ
5,2%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 14 triệu đồng/người/năm.
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
5
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
- Sản lượng lương thực năm 2011 đạt 3.217 tấn, năng suất lúa đạt 57,3 tạ/ha. Đàn
lợn có 6.864 con; đàn gia cầm có 41.375 con; đàn trâu 125 con; đàn bò 12 con.
- Tổng diện tích chè năm 2011 là 112,63 ha, trong đó diện tích chè kinh doanh là
98 ha, năng suất chè đạt 80 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi đạt 784 tấn.
2.2. Các vấn đề về xã hội
Số dân của xã đến cuối năm 2011 là 6.503 người, với 1.743 hộ. Có 3.892 lao động.
- Như vậy theo phương pháp tính toán cơ bản dân số xã Phục Linh có tỷ lệ:
+ Tỷ lệ tăng, giảm dân số tự nhiên là : 1,09%.
+ Tỷ lệ tăng, giảm dân số cơ học là : -0,53 %.
Dân số của xã không tăng, có những năm giảm do đền bù giải phóng mặt bằng
vành đai M3 và bãi thải số 3 Mỏ than Phấn Mễ, một số hộ dân trong xã chuyển sang địa
phương khác sinh sống. Mặt khác do việc tách hộ để hưởng dự án điện nông thôn R2 và
việc tách hộ để được hưởng chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của các dự án.
BIỂU 1: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SỐ DÂN TĂNG, GIẢM
GIAI ĐOẠN 2007-2011
STT Năm Số hộ Số Khẩu
Số người tăng,
giảm tự nhiên
Số người tăng,
giảm
cơ học
1 2007 1.499 6.424 82 19
2 2008 1.543 6.570 123 23

®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
6
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
STT
Tên các xóm Số hộ Số khẩu
13 Xóm Khuôn 2 102 389
14 Xóm Khuôn 3 75 262
15 Xóm Cẩm 1 98 330
16 Xóm Cẩm 2 73 249
17 Xóm Cẩm 3 137 556
Cộng 1.743 6.503
- Lao động: Người dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp, Dân số trong độ tuổi
lao động khoảng: 3.892 người, chiếm khoảng 59,84% dân số xã.
BIỂU 3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG
STT Lao động
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
1 Lao động nông nghiệp 3570 91,7
2 Lao động dịch vụ thương mại 201 5,2
3 Lao động khác 121 3,1
Tổng 3.892 100
2.3. Các vấn đề về văn hoá
- Là xã miền núi với dân số của xã năm 2011 là 6.503 người, với 1.743 hộ, có
3.892 lao động; trên địa bàn xã có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống bao gồm, dân tộc
Kinh, Tày, Nùng, Sán chí, Mường, Cao Lan trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số với
5.183 người (chiếm 79,7% dân số của xã).
- Có 2 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (Trường Mầm non; Trường Tiểu
học).

(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất

cháy rừng; các vụ vi phạm pháp luật hàng năm đều giảm.
- Thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng Thuỷ sản trên địa bàn xã có ít. Tổng diện tích
khoảng 17ha, chủ yếu là các ao, đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải rác tại các xóm trên địa bàn
xã, sản lượng thủy sản năm 2011 đạt 21 tấn.
- Chăn nuôi: Theo thống kê đến cuối năm 2011: Đàn Trâu có 125 con, đàn bò có
12 con, đàn lợn có 6.864 con, đàn gia cầm có 41.375 con.
BIỂU 5: TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN
GIAI ĐOẠN 2007-2011
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
8
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Năm
Đàn
trâu
(con)
Đàn bò
(con)
Đàn
lợn
(con)
Đàn gia cầm (con) Thuỷ sản
Tổng số
Trong đó
Diện
tích
(ha)
Sản
lượng
(tấn)

(ha)
Hiện trạng
1 Đập Rừng Chùa
Vụ xuân: lúa 185,13 ha; cây trồng khác
36,72 ha. Vụ mùa: lúa 185,16 ha, cây trồng
khác 26,25 ha. Cây vụ đông: 65,39 ha.
Đập xây,
hiện đã
xuống cấp
2 Đập Gốc Quéo Lúa: 20 ha, cây trồng khác: 5 ha.
Xây dựng
năm 2010,
sử dụng tốt
3 Trạm bơm xóm Thọ Chống hạn thường xuyên diện tích 20 ha.
Vận hành
tốt
BIỂU 7: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
9
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
TT Tên tuyến kênh
Chiều
dài (m)
Trong đó
Kênh
xây
Kênh đất
Tổng số chiều dài trên toàn xã 47.254 8.426 37.109
1

896 184 712
2 Nhà ông Trường (Lược 1)- Bà Tạc (Lược 2) 700 700
Xóm Khuôn 1
1 Nhà ông Dũng – Nhà ông Sinh 410 - 410
2 Nhà bà Thịnh – Đồng Khuôn 3 1765 - 1765
3
Nhà ông Vinh (xóm Khuôn 1) – Nhà ông Nghĩa
(xóm Khuôn 2)
512 - 512
Xóm Khuôn 2
1 Ao nhà bà Túc – Nhà ông Chinh Bình 643 - 643
Xóm Khuôn 3
1 Nhà ông Giới – Nhà ông Văn 874 - 874
2 Đầm bà Lang – Mương giữa đồng xóm Khuôn 2 286 - 286
3
Ao nhà ông Mạnh – Mương giữa đồng xóm
Khuôn 2
234 - 234
Xóm Cẩm 1
1 - Giáp đất Hà Thượng – Vành đai M3 830 830
2 - Nhà bà Kim – Nhà văn hóa xóm Cẩm 1 628 628
Xóm Cẩm 3
1 - Vành đai M3 – Nhà ông Toàn 218 - 218
2 - Nhà ông Giới – Khu dân cư nhà ông Vinh 836 - 836
Xóm Cẩm 2
1 - Đồng Goòng – Cống bãi thải số 2 642 - 642
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
10
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên

Xóm Thọ
1 Cửa nhà ông Hoàng – Mương giữa Khưu 1 883 - 883
2 Ngã 3 đường vào nhà ông Vĩnh – Mương Cái 321 - 321
3 Cửa ông Súng – Suối Cầu Sung 512 - 512
4 Cửa nhà ông Lê – Cống đường Gốc Cọ 87 - 87
5 Gò Giữa – Đồng Thọ 350 - 350
6 Đồi Cọ - Khưu 1 200 - 200
7 Ngã tư gốc Cọ 1 – Mương xóm Khưu 1 150 -
150
8
Cửa bà Toản (xóm Quéo) – Mương xây Trung
thủy nông 400 - 400
Xóm Mận
1 Nhà ông Thân – Đồng Săn Nhìu 261 - 261
2 Nhà ông Lại – Đồng Nếp 771 - 771
3 Kho KV3- Đồng Ngoài 382 - 382
4 Nhà ông An – Đồng Săn Nhìu 461 461 -
5 Nhà ông Giám – Cầu Đồng Đình 482 482 -
6 Cầu Đồng Đình – Mương Trung Thủy Nông 200 - 200
7 Nhà bà Minh – Khe Cái 500 -
500
8 Cầu Đồng Đình – Ruộng ông Tẹo 100 -
100
9 Nhà ông Thu – Mương Trung Thủy Nông 20 -
20
10 Nhà ông Chung – Mương Đồng Ngoài 200 -
200
Xóm Khưu 1
1
Mương trung thủy nông đoạn nhà ông Quang –

3
Mương ông Mít (Đồng Quéo) – Đồng Đá Vàng
– Đồng Chín Mẫu (xóm Khưu 3)
1000 - 1000
4 Mương Cái – Đồng Chín Mẫu 300 - 300
Xóm Khưu 3
1
Gốc Sung – Đồng Chùm (2 tuyến 2 bên đường
nội đồng)
1577 - 1577
2 Trạm biến áp số 4 – Nhà ông Sử 412 - 412
3 Trạm biến áp số 4 – Đồng Đất Cát 400 - 400
4
Trạm biến áp số 4 – Đồng Dốc Lán (xóm Ngọc
Linh)
600 - 600
5 Giáp đồng Đá Vàng – Nhà ông Tự 600 - 600
6 Đồng Chùm – Đồng Ngọc Linh 200 - 200
7 Cửa mương cái – nhà anh Dần 250 - 250
8 Đồng Chín Mẫu – Nhà bà Tịch 400 - 400
Xóm Ngọc Linh
1 Ruộng nhà ông Vấn – Cửa nhà ông Định 1601 422 1179
2 Mương Chín Mẫu – Ruộng nhà ông Sửu 517 307 210
3
Ruộng Bắc Trực – giáp mương làng Giang (Phú
Lương)
300 - 300
4 Ruộng ông Mẹo – Ruộng Hiền Lực 250 - 250
5 Từ nhà ông Thành – Ruộng bà Ý 400 - 400
Tổng

1 Từ đường rẽ gò giữa xóm Thọ đến giữa đồng 300 2,5 Đường đất
Xóm Thọ 900
1 Từ đường rẽ vào nhà bà Vân đến cống nhà ông Mít 400 2,0 Đường đất
2 Từ gốc cọ 1 đến đường rẽ vào nhà ông Hoàng 500 3,0 Đường đất
Xóm Quéo 2300
1 Từ nhà ông Đường đến giáp đồng Ngọc Linh 1000 3,5 Đường đất
2 Từ ruộng ông Tành đến giáp mương TTN 500 3,0 Đường đất
3
Từ ruộng ông Lừng đến đường cống xóm Ngọc
Tiến
500 2,5 Đường đất
4 Đoạn gần nhà văn hoá xuống đồng (đường cụt) 300 3,0 Đường đất
Xóm Ngọc Tiến 1.975
1 Từ ngã ba nhà ông Biên đến giáp đồng Ngọc Linh 900 3,0 Đường đất
2 Từ nhà văn hoá xóm đến giáp đồng Ngọc Linh 900 3,0 Đường đất
3 Ruộng nhà ông giới – hết đồng Dược Mạ 175 2,5 Đường đất
Xóm Khưu 1 940
1 Từ nhà văn hoá xóm đến suối (đồng cả) 240 2,0 Đường đất
2 Từ hội trường Bình Minh cũ đến đồng Đá Vàng 500 2,5 Đường đất
3 Từ nhà văn hóa xóm đến bến Cọn 200 2,5 Đường đất
Xóm Khưu 2 1.250
1 Từ nhà ông Hành đến mương cái 450 3,0 Đường đất
2 Nhà bà Soạn – Đồng Đá Vàng 800 3,0 Đường đất
Xóm Khưu 3 1.600
1 Từ Gốc Sung đến gò ông Tự (xóm Ngọc Linh) 1000 2,5 Đường đất
2 Từ nhà anh Bốn Oanh đến đồng Đất Cát 600 2,5 Đường đất
Xóm Ngọc Linh 1.500
1 Từ nhà ông Tự đến giáp đồng Quéo 750 2,5 Đường đất
2 Từ nhà ông Tự đến giáp đồng Ngọc Tiến 750 2,5 Đường đất
Xóm Khuôn 2 300

9.884
1
Từ nhà ông Bền (xóm Ngọc Tiến)- Bãi ông Thu
(xóm Ngọc Linh) 1.458 2,5 Đường đất
2
Nhà ông Hiện (xóm Ngọc Tiến)- Bãi ông Thịnh
(xóm Ngọc Tiến)
1.359 2,5 Đường đất
3
Nhà bà Xuân (xóm Ngọc Tiến)- Bãi ông Hiến
(xóm Ngọc Tiến)
1.102 2,5 Đường đất
4
Nhà ông Khánh (xóm Thọ)- Bãi ông Vân (xóm
Thọ)
1.443 2,5 Đường đất
5
Bãi chè ông Hinh (xóm Soi)- Bãi ông Hải (xóm
Thọ)
634 2,5 Đường đất
6
Nhà ông Tam (xóm Lược 1)- Bãi ông Vinh (Xóm
Lược 1)
1.202 2,5 Đường đất
7
Nhà ông Thi (Xóm Lược 1)- Bãi ông Chính (xóm
Lược 2)
1.342 2,5 Đường đất
8
Nhà ông Hạnh (xóm Mận) -Bãi ông Thu (xóm

hóa diện tích xây dựng 270 m
2
, xây dựng năm 2012, chất lượng công trình tốt.
2.3. Trường học:
- Trường Mầm non: Tổng diện tích đất 3.744 m
2
, diện tích xây dựng 925m
2
gồm
7 phòng học nhà một tầng (gồm: Phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu phòng
học các cháu ). Năm học 2011-2012, có 247 học sinh; Cán bộ, giáo viên là 24 người;
diện tích bình quân 17,56m
2
/học sinh. Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 năm
2008. Hiện trạng công trình cũng đang xuống cấp, chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
- Trường Tiểu học: Tổng diện tích đất: 13.450 m
2
, diện tích xây dựng nhà là
1.088m
2
; gồm 4 dãy nhà một tầng với 15 phòng (bao gồm: nhà làm việc Ban giám hiệu
phòng thư viện, phòng học các cháu). Năm học 2011-2012 có 397 học sinh, cán bộ, giáo
viên là 26, diện tích bình quân 33,88m
2
/học sinh. Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ
1 năm 2003. Hiện nay các phòng học đã xuống cấp trầm trọng, chưa đạt chuẩn nông
thôn mới.
- Trường Trung học: Tổng diện tích đất: 8.321 m
2
, diện tích xây dựng nhà

®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
15
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
(m
2
)
xây dựng
(m
2
)
trình
1 Nhà văn hóa trung tâm xã
Nằm trong
khuôn viên
UBND xã
250 Nhà xây 01 tầng
2 Nhà văn hóa xóm Mận 1.655 135 Nhà xây 01 tầng
3 Nhà văn hóa xóm Lược 1 442 60 Nhà xây 01 tầng
4 Nhà văn hóa xóm Lược 2 300 90 Nhà xây 01 tầng
5 Nhà văn hóa xóm Soi 105 60 Nhà xây 01 tầng
6 Nhà văn hóa xóm Thọ 969 90 Nhà xây 01 tầng
7 Nhà văn hóa xóm Quéo 143 60 Nhà xây 01 tầng
8 Nhà văn hóa xóm Ngọc Tiến 261 60 Nhà xây 01 tầng
9 Nhà văn hóa xóm Khưu 1 893 70 Nhà xây 01 tầng
10 Nhà văn hóa xóm Khưu 2 810 100 Nhà xây 01 tầng
11 Nhà văn hóa xóm Khưu 3 264 60 Nhà xây 01 tầng
12 Nhà văn hóa xóm Ngọc Linh 881 70 Nhà xây 01 tầng
13 Nhà văn hóa xóm Khuôn 1 545 80 Nhà xây 01 tầng
14 Nhà văn hóa xóm Khuôn 2 210 60 Nhà xây 01 tầng
15 Nhà văn hóa xóm Khuôn 3 297 60 Nhà xây 01 tầng

) hiện trạng xây dựng nhà cấp 4, diện tích xây dựng 60m
2
; Cụm
văn hóa tâm linh xóm Khuôn 2 (diện tích 150 m
2
) hiện trạng xây dựng cũ không còn do
việc mở rộng bãi thải số 3, dự kiến chuyển địa điểm xây mới; Cụm văn hóa tâm linh
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
16
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
xóm Cẩm 3 (diện tích 1500 m
2
) vừa được đầu tư xây dựng mới, diện tích sử dụng
200m
2
.
3. Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường
3.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước: Trên địa bàn xã chưa xây dựng được hệ
thống thoát nước thải. Hiện tại hệ thống thoát nước của xã Phục Linh chủ yếu là tự chảy
vào khu vực đồng ruộng, ao hồ sẵn có theo các mương, rãnh, hệ thống kênh mương
thủy lợi và theo địa hình tự nhiên.
3.2. Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa và bãi chứa rác thải
- Nghĩa trang liệt sĩ: Nằm cạnh trục đường xã cách UBND khoảng 1.000 m tại
xóm Mận. Có diện tích 1.147 m
2
. Công trình được xây dựng năm 1984, hiện các hạng
mục đài tưởng niệm, bia ghi danh các liệt sĩ đã xuống cấp.
- Nghĩa trang nhân dân: Trên địa bàn xã có 11 nghĩa trang nhân dân với tổng diện
tích là 30.395 m

Hà Thượng đi qua xóm Cẩm 3, xóm Cẩm 2 qua cầu Đát Ma sang thị trấn Giang Tiên –
huyện Phú Lương dài 2,2 km. Hiện trạng là đường cấp phối.
- Giao thông liên xã, trục xã:

Tổng chiều dài đường liên xã, đường trục xã là 12.171 m. Trong đó:
+ Đường liên xã: Trên địa bàn xã có 01 tuyến đường liên xã: Hà Thượng – Phục
Linh – Tân Linh. Tổng chiều dài 971 m, trong đó 700m là đường nhựa, 271m là đường
bê tông. Chiều rộng nền đường 7,0 m; chiều rộng mặt đường 3,5 m.
+ Đường trục xã: Hiện xã có 6 tuyến đường trục xã. Tổng chiều dài 11.200 m.
Các tuyến đường trục xã, liên xã trên địa bàn xã đã cứng hóa được 6.096 m, còn lại là
đường đất và đường cấp phối. Chưa đạt tiêu chí nông thôn mới.
BIỂU 12: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TR‹C XÃ, LIÊN XÃ
TT Tên tuyến đường
Chiều dài
(m)
Bề rộng
mặt/nền
(m)
Kết cấu
1
Đường liên xã Hà Thượng – Phục Linh, từ nhà ông
Ý(xóm Mận) - Nhà ông Phú (xóm Mận) – Tân
Linh
971 3,5/7,0
Bê tông (271m)
+ nhựa (700m)
2
Từ UBND xã- Xóm Lược 1- Xóm Lược 2-Xóm
Mận (nhà ông Trung)
2000 3,0/4,5 Đường bê tông

Đường Bê tông
(650m) + Cấp
Phối (1.350m)
Tổng cộng 12.171
-Giao thông trục xóm: Trên địa bàn xã có 39 tuyến giao thông trục xóm với tổng chiều
dài là 21,49 km chủ yếu là đường đất, hệ thống giao thông trục xóm đều chưa đạt chuẩn nông
thôn mới.
BIỂU 13: BIỂU HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TR‹C XÓM
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
18
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
TT Tên đường, tuyến đường
Chiều dài
(m)
Bề rộng
nền (m)
Kết cấu
Đường trục xóm

C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
19
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
TT Tên đường, tuyến đường
Chiều dài
(m)
Bề rộng
nền (m)
Kết cấu

Từ ngã tư nhà ông Khánh đến ngã ba nhà bà
Thịnh
150 3,5 Đường đất
4 Từ nhà ông Quảng đến nhà bà Bình 500 3,0
Đường bê
tông (100m)
+ đường cấp
phối (400m)
5 Từ gốc Cọ 1 đến gò giữa nhà bà Vân 200 3,0 Đường đất
Xóm Quéo 1.900
1 Từ trạm điện xóm Quéo đến nhà ông Chính 500 3,0 Đường đất
2 Từ nhà văn hoá xóm đến nhà ông Vang 500 3,0 Đường đất
3 Từ nhà ông Thiết đến nhà ông Cường 500 3,5 Đường đất
4 Từ ngã tư nhà ông Chi đến nhà ông Tuấn 400 3,0 Đường đất
Xóm Ngọc Tiến 1.500
1 Từ nhà văn hoá xóm đến nhà ông Vượng 1500 3,0
Đường cấp
phối
Xóm Khưu 1 1.350
1 Từ nhà ông Nhâm đến nhà ông Dinh 250 3,5 Đường đất
2 Nhà ông Vinh – Nhà ông Quang 500 4,5 Đường đất
3 Nhà ông Dũng – Nhà ông Liên 300 2,5 Đường đất
4 Nhà bà Diếp – Nhà ông Năng (xóm Soi) 300 2,5 Đường đất
Xóm Khưu 2 180
1 Từ nhà ông Đồn đến nhà ông Hành 180 2,5 Đường đất
Xóm Khưu 3 1.500
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
20
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên

phối
Xóm Cẩm 3 600
1 Từ chùa Làng Cẩm đến giáp đầm Cù Vân 600 3,0
Đường cấp
phối
Cộng 21.490
- Giao thông ngõ xóm : Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông ngõ xóm của xã
là 17,47 km toàn bộ là đường đất, các tuyến giao thông ngõ xóm chưa đạt chuẩn nông thôn
mới.
BIỂU 14: BIỂU HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG NGÕ XÓM
TT Tên tuyến đường
Chiều
dài (m)
Bề
rộng
nền
(m)
Kết cấu
Đường ngõ xóm:
Xóm Mận
2.050
1
Từ nhà ông Khoản đến nhà ông Hải 300 3,0 Đường đất
2
Từ nhà ông Khoa đến nhà ông Thân 300 3,0 Đường đất
3
Từ nhà ông Hạt đến nhà ông Quyết 300 2,0 Đường đất
4
Từ nhà ông Minh đến nhà ông Tới 300 2,0 Đường đất
5

Xóm Soi: 650
1
Từ nhà ông Tùng đến nhà ông Định 200 3,0 Đường đất
2
Từ nhà ông Bảy đến nhà ông Sơn 200 3,0 Đường đất
3
Từ nhà ông Sáu đến nhà ông Long 250 2,5 Đường đất

Xóm Quéo 1.000
1 Từ nhà ông Sìu lên nhà ông Hoạt 500 2,5 Đường đất
2 Từ nhà ông Thu lên nhà ông Hào 500 3,0 Đường đất

Xóm Ngọc Tiến 1.700
1
Từ ngã ba nhà ông Phú đến nhà ông Thân 600 3,0 Đường đất
2
Từ nhà ông Hiện đến nhà bà Thẻ 200 3,0 Đường đất
3
Từ ngã ba nhà ông Tấn lên nhà ông Vận 900 3,0 Đường đất
Xóm Khưu 1 260
1
Nhà ông Quảng – Nhà ông Phượng 50 4,5 Đường đất
2
Từ nhà ông Nam – Nhà ông Vỹ 50 4,5 Đường đất
3
Từ ông Tập – Nhà ông Cần 50 3,5 Đường đất
4
Nhà bà Hoa – Nhà ông Chúc 50 4,0 Đường đất
5
Nhà ông Khang – Nhà bà Ngôn 60 3,0 Đường đất

6
Nhà ông Cường – Nhà bà Hợi 100 2,5 Đường đất
7
Ngầm Khưu 3 – Nhà ông Hỗ 500 3,0 Đường đất
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
22
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
Xóm Khuôn 1 180
Nhà Thắm Hưng – Nhà Đoàn Mai 100 2,5 Đường đất
Cổng Ngọc Hương – Nhà Thu Uyên 80 2,5 Đường đất

Xóm Khuôn 2 1.020
1
Từ nhà ông Kiên đến cống nhà ông Quân 500 2,5 Đường đất
2
Từ nhà ông Khoát đến nhà ông Vinh 200 2,5 Đường đất
3
Cổng trường THCS – Cống cô Hương 180 2,0 Đường đất
4
Nhà văn hóa – nhà ông Trường 60 3,0 Đường đất
5
Nhà Toàn Hoan – nhà ông Chinh Bình 80 3,5 Đường đất

Xóm Khuôn 3 2.300
1
Từ nhà ông Lượng đến nhà ông Vân 550 3,0 Đường đất
2
Từ nhà ông Việt đến nhà ông Cường 200 2,5 Đường đất
3

4
Nhà ông Thành – Nhà ông Mẹo 300 3,0 Đường đất
5
Nhà ông Ước – Nhà ông Thái 300 3,0 Đường đất
Cộng 17.470
4.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước
Cấp nước sinh hoạt: Hiện tại xã Phục Linh đã có 4 công trình nước sinh hoạt tập
trung: nguồn nước sạch lấy từ núi Chúa cho các xóm Lược 1, Lược 2, xóm Quéo, và
nguồn nước sạch núi Tán cấp cho xóm Cẩm 3, cung cấp nước sạch bằng hình thức tự
chảy. Trong xã đã có 3.598 người dùng nước hợp vệ sinh chiếm 55,32% dân số trên
toàn xã. Còn lại nhân dân trong xã chủ yếu sử dụng nước giếng đào. Thực trạng chưa
đạt chuẩn nông thôn mới.
Cấp nước tưới nông nghiệp: Hiện nay trong địa bàn xã hệ thống nước tưới được
lấy từ các đập nước và được dẫn bằng kênh mương để tưới. Chưa đạt chuẩn nông thôn
mới.
4.3 Hiện trạng hệ thống cấp điện
- Hiện tại 100% số hộ gia đình trong xã được sử dụng điện lưới quốc gia.
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
23
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
- Toàn xã có 5 trạm biến áp với công suất 800KVA, có 16,14 km đường dây hạ
thế. Đường dây trung thế chiều dài 6,5 km. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của
ngành điện. Đã chuyển giao lưới điện cho ngành điện quản lý, được nâng cấp lưới điện.
(Dự án điện REII).
* Tổng công suất: S = 800 KVA.
BIỂU 15: BẢNG THỐNG KẾ HIỆN TRẠNG TRẠM BIẾN ÁP
STT Tên trạm Vị trí Công suất
1 Trạm biếp áp số 1 Xóm Mận 180 KVA
2 Trạm biến áp số 2 Xóm Khuôn 2 180 KVA

Xã có lực lượng lao động khá dồi dào, người dân có truyền thống lao động cần cù, có
tiềm năng đất canh tác lớn là thế mạnh cho địa phương hoạch định phát triển kinh tế.
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
24
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phục Linh - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
2. Khó khăn- hạn chế
- Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm chưa tương
xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương, diện tích cây mầu vụ đông hàng năm đạt
thấp; đàn gia súc, gia cầm phát triển chậm; chưa có nhiều mô hình ứng dụng KHCN cao
trong SX nông nghiệp, nhất là các mô hình trang trại phát triển chậm.
- Kinh tế tăng trưởng khá, song còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi
thế của xã. Mặc dù sản xuất nông nghiệp rất được xã quan tâm nhưng do kinh tế chậm
phát triển nên đầu tư hỗ trợ sản xuất còn hạn chế.
- Cây lúa, cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển kinh tế
nhưng mức đầu tư thâm canh cho chè còn thấp, chỉ bằng 50% so với yêu cầu của quy
trình; thiết bị chế biến còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất; chế biến
thủ công là chủ yếu (chiếm trên 98%), chế biến cơ giới ít (chỉ chiếm trên 2%). Diện tích
trồng giống chè mới còn ít (chiếm 29,56%). Chưa đầu tư xây dựng hệ thống dịch vụ kĩ
thuật và thị trường tiêu thụ chè, hiệu quả sản xuất còn hạn chế.
- Hệ thống giao thông, thủy lợi tuy có bước phát triển nhưng chưa đồng bộ, chưa
hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng vùng chè, vùng lúa còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của
sản xuất.
- Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu đồng bộ.
Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ thuật mới một cách hệ thống và toàn diện,
chưa thay đổi nếp sản xuất cũ còn lạc hậu, chưa có cách tiếp cận linh hoạt với nền kinh
tế thị trường.
- Địa hình có nhiều là đồi núi, diện tích đất trồng chè không tập trung, sản xuất
chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, manh mún khó áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất.
- Công tác tham mưu của một số đoàn thể còn hạn chế, nội dung hoạt động của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status