CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH HẢI - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU THỦY SẢN
SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH HẢI
MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ

Nhóm thực hiện: NHÓM 1
Tên MSHV
1. Nguyễn Minh Lầu 1411040
2. Huỳnh Đặng Tuyết Châu 1411009
3. Nguyễn Văn Chương 1411011
4. Đỗ Thị Xuân Ngọc 1411059
5. Trần Ngọc Huyền Trân 1411100
Cần Thơ, 2012
TÓM TẮT NỘI DUNG
Đề tài tập trung phân tích thực trạng về tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản của
Công ty cổ phần Minh Hải ở thị trường trong nước và thị trường Nhật Bản thông qua
các phương pháp so sánh dựa trên những tiêu chí của công cụ PEST để so sánh về lợi
thế kinh doanh, đồng thời sử dụng ứng dụng marketing mix (4P) để tiến hành hoạch
định về hoạt động kinh doanh xuất khẩu sản phẩm. Ngoài ra, đề tài còn áp dụng ma
trận SWOT để phân tích sản phẩm về yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài cũng như
những thách thức và cơ hội để phát triển thủy sản của công ty, từ đó đưa ra những giải
phát đúng đắn nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh thủy sản hiệu quả hơn.
MỤC LỤC
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế

BẢNG 1: TOP 10 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TÔM VIỆT NAM NĂM 2011 5
BẢNG 2: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY SEA MINH HẢI NĂM 2009 – 2011 12



HÌNH 4: MỘT SỐ GIẤY CHỨNG NHẬN TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY 29
BẢNG 4: MA TRẬN SWOT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH HẢI 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
DANH MỤC HÌNH
BẢNG 1: TOP 10 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TÔM VIỆT NAM NĂM 2011 5
BẢNG 2: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY SEA MINH HẢI NĂM 2009 – 2011 12
HÌNH 3: HÌNH ẢNH VỀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 27
HÌNH 4: MỘT SỐ GIẤY CHỨNG NHẬN TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY 29
BẢNG 4: MA TRẬN SWOT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH HẢI 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - ii-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là bước phát triển tất yếu mà Việt Nam và
các quốc gia trên thế giới phải trải qua trong tiến trình phát triển đất nước. Trong đó
xuất khẩu giữ vai trò quan trọng vào sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa -
hiện đại hóa đất nước. Thông qua xuất khẩu, các quốc gia khai thác được lợi thế của
mình trong phân công lao động, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nước,
chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đặc biệt là tạo công ăn, việc làm cho người lao động.
Chính vì thế, hoạt động xuất khẩu được xem là có ý nghĩa chiến lược đối với Việt
Nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới trong sự nghiệp xây dựng và phát triển
kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá đang
diễn ra nhanh chóng, việc xuất khẩu đặc biệt là xuất khẩu thủy sản: một thế mạnh xuất
khẩu chủ lực của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng trở nên khó khăn khi thị
trường luôn tiềm ẩn những cơ hội và thách thức khó lường. Vì vậy, vấn đề đã và đang

- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ
Phần Thủy Sản Minh Hải tại thị trường Nhật Bản.
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng các nguồn số liệu thứ cấp từ các tạp chí kinh tế, bài báo, internet,
Tổng cục thống kê và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thủy sản Minh Hải.
3.2 Phương pháp phân tích
- Đối với mục tiêu 1: sử dụng phương pháp so sánh, phân tích số liệu thứ cấp để
phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản của Công ty.
- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tìm ra những
yếu tố chính tác động đến hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Thủy sản
Minh Hải.
- Đối với mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp phân tích PEST, SWOT để phân tích
thị trường xuất khẩu; từ đó đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu của Công ty Cổ phần Thủy sản Minh Hải tại thị trường Nhật Bản.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu qua 3 năm (2009 – 2011).
4.2 Địa bàn nghiên cứu
Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Minh Hải.
4.3 Đối tượng nghiên cứu
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 2-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
Mặt hàng thủy sản, cụ thể là tôm của Công ty cổ phần Thủy sản Minh Hải.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH HẢI
1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thủy sản Minh Hải


phần theo Quyết định số 55/QĐ-TTg ngày 14/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ với vốn
điều lệ là 15 tỷ đồng.
Năm 2007, Công ty đã đầu tư xây dựng mới nhà máy chế biến thủy sản Láng
Trâm tại Km 2231, Quốc lộ 1A, xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Trong suốt thời gian hình thành và phát triển, Sea Minh Hải đã vươn lên từ
một chi nhánh có chức năng đơn thuần kinh doanh xuất khẩu với vốn và doanh số
ban đầu nhỏ, đến nay đã trở thành công ty kinh doanh, chế biến, xuất khẩu nằm
trong nhóm 10 Công ty thủy sản lớn nhất Việt Nam.
Công ty sở hữu hai xí nghiệp chế biến đầy đủ thiết bị để sản xuất được các mặt
hàng tôm có yêu cầu kỹ thuật cao và chất lượng đáp ứng được các thị trừơng khắt khe
(Nhật, Hoa Kỳ, Châu Âu, Úc, Triều Tiên…), với đội ngũ đông đảo cán bộ công nhân
viên có tay nghề và kinh nghiệm cao trên 1.000 người.
Công ty đã áp dụng các chương trình kiểm soát chất lượng như HACCP và
nguyên tắc thực hành sản xuất tốt (GMP) và các qui trình vận hành vệ sinh chuẩn
(SSOP). Ngoài ra, Công ty đã đưa tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001-2000 vào
vận hành trong nhà máy, các tiêu chuẩn khác như BRC và ACC cũng được chứng
nhận gần đây, và các qui định của Việt Nam như tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực
phẩm, điều kiện nhà xưởng, thiết bị, công nhân, môi trường, v.v
Kể từ sau khi cổ phần hoá, cùng với đà phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt
Nam trên các lĩnh vực nói chung và của ngành thuỷ sản nói riêng, Công ty đã đạt được
nhiều kết quả tích cực, trở thành một trong những doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu
tôm có uy tín tại Việt Nam.
1.2 LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 4-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6003000004 do Sở kế hoạch và
đầu tư Tỉnh Bạc Liêu cấp lần đầu ngày 28/03/2002 và đăng ký thay đổi lần thứ 04 số
1900264511 ngày 08/12/2008, Công ty được kinh doanh các ngành nghề sau:
- Tổ chức nuôi trồng, khai thác, thu mua, sản xuất và chế biến các mặt hàng thủy

(Nguồn: VASEP)
Công ty Sea Minh Hải là 1 trong 10 doanh nghiệp xuất khẩu tôm hàng đầu Việt
Nam trong nhiều năm liền. Hiện nay, Công ty đang đứng trong nhóm 10 doanh nghiệp
có công nghệ chế biến tôm hàng đầu ở Việt Nam, đáp ứng được những đòi hỏi khắt
khe và nghiêm ngặt về quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm của những khách
hàng lớn từ Mỹ, Nhật và EU đặt ra.
1.4 NHŨNG THÀNH TÍCH ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÔNG TY
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 5-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
Qua hơn 20 năm hoạt động, Sea Minh Hải đã nhận được nhiều bằng khen, huân
chương … của Chính phủ, Bộ Thủy sản, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính và cơ quan
chức năng khác trao tặng như:
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 6-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
- Huân chương lao động hạng III năm 1997;
- Huân chương lao động hạng II năm 2002;
- Huân chương lao động hạng I năm 2007;
- Cờ thi đua đơn vị xuất sắc của Chính phủ 7 năm liền: từ 2000 đến 2006;
- Các bằng khen của Bộ Thủy sản, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính và UBND Tỉnh
Bạc Liêu;
- Huân chương Lao động hạng III cho Ông Trần Thiện Hải - Chủ tịch Hội đồng
quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty năm 2002;
- Huân chương lao động hạng II cho Ông Trần Thiện Hải - Chủ tịch Hội đồng
quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty năm 2007;
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho Giám đốc Trần Thiện Hải.
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 7-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế

Rút
tim
Chuyển đến
phòng IQF
Lột
vỏ
Lặt đầu
tôm
Rửa lần thứ
ba
Làm
ráo
Rửa tôm lần
thứ tư
Phân cỡ và lựa
màu lần cuối
Đông
lạnh
Đóng
gói
Hàn
bọc
Mạ
băng
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
Bước 4: Nhúng tôm. Nhiệt độ của nước sôi phải từ 95
o
- 100
o
c. Thời gian nhúng

Bước 15: Đông lạnh
- Đầu vào: Rải tôm trên mặt băng chuyền tủ IQF. Mỗi con tôm phải được rải
rời và kéo thẳng ra.
- Đầu ra: Nhận con tôm ra càng sớm càng tốt
Bước 16: Cân tôm. Trọng lượng tịnh 1,030 kg.
Bước 17: Mạ beat. Mạ băng hai lần bằng nước đá lạnh khoảng 0
o
C.
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 9-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
Bước 18: Hàn bọc. Trên bọc có ghi các dấu hiệu ngày sản xuất, kích cỡ, màu sắc
rõ ràng.
Bước 19: Đóng gói: 1kg/10. Ngoài thùng carton cũng phải ghi các dấu hiệu ngày
sản xuất, kích cỡ màu sắc rõ ràng, nhiệt độ trong kho lạnh để bảo quản tôm phải dưới
25
o
C.
2.1.2 Chỉ tiêu chất lượng đối với tôm
 Tiêu chuẩn chất lượng chung
Sản phẩm phải đáp ứng mọi yêu cầu theo tiêu chuẩn của khách hàng trong hợp
đồng qui định, nhưng không thấp hơn tiêu chuẩn TCVN 5289-1992 và tiêu chuẩn của
nước nhập khẩu.
 Tiêu chuẩn chất lượng cụ thể
- Kích cỡ: phải được phù hợp với cơ cấu kích cỡ đã kí hợp đồng.
- Trọng lượng tịnh: Trọng lượng tịnh của tôm không dược dưới qui định ghi
trong nhãn hiệu sau khi làm ráo 3 phút.
- Đóng gói nguyên liệu: phải vệ sinh và đủ chắc để bảo vệ hàng hóa bên trong
tránh khỏi hư hại vì những lực bên ngoài.
- Dán nhãn:

1.000 cán bộ, công nhân viên. Đời sống cũng như thu nhập của công nhân viên không
ngừng được cải thiện và nâng cao. Điều này thể hiện rõ qua các chỉ tiêu về hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2009 - 2011 dưới đây:
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 11-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty Sea Minh Hải năm 2009 – 2011
Đvt: triệu đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
2009 2010 2011
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
475.598 512.557 566.185
2 Các khoản giảm trừ
12.222 12.155 11.897
3 Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ (3 = 1 - 2)
463.376 500.402 554.288
4 Giá vốn hàng bán
368.758 406.930 468.183
5 Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ (5 = 3 - 4)
94.618 93.472 86.105
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính
65.881 27.313 38.375
7 Chí phí từ hoạt động tài chính
39.366 12.784 18.254
8 Chi phí bán hàng
48.720 46.729 49.276

vượt mức kế hoạch đề ra: năm 2009 doanh thu vượt 18,90%, năm 2010 vượt doanh thu
kế hoạch 2,51 %, riêng năm 2011 là năm mà hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công
ty gặp nhiều khó khăn, dẫn đến doanh thu chỉ đạt 94,36 % doanh thu kế hoạch.
Nhìn chung, đây là kết quả đáng khích lệ cho quá trình nỗ lực hết mình của Công
ty trong thời gian qua. Với nỗ lực này, Công Ty Cô Phần Thủy Sản Minh Hải đã thu về
58,93 triệu USD và đạt 3,02 % tỷ trọng xuất khẩu toàn ngành năm 2011, góp phần tăng
kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2011 đạt 2,4 tỷ USD, tăng 13,7% so với năm
2010, giúp cho Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Minh Hải giữ vững vị trí trong top 10 doanh
nghiệp xuất khẩu tôm lớn nhất cả nước năm 2011 (theo VASEP).
Trong thời gian tới, vấn đề Công ty cần làm là phải có giải pháp ổn định nguồn
nguyên liệu đầu vào cả về số lượng, chất lượng, lẫn giá cả và thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu ở các thị trường trọng điểm. Đây là việc cần quan tâm để Công ty có thể duy trì,
nâng cao vị thế trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu tôm hàng đầu Việt Nam, và luôn đạt
các chỉ tiêu đã đề ra về doanh thu, lợi nhuận, thị trường, v.v…
2.2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Minh
Hải tại thị trường Nhật Bản
2.2.2.1 Tổng quan thị trường Nhật Bản
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 13-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
 Tình hình thị trường
Thị trường Nhật Bản là thị trường tiềm năng và là thị trường mà Việt Nam đã
và đang là nhà cung cấp tôm số một với sản lượng 39.000 – 43.000 tấn/năm, thu về giá
trị trên 607,2 triệu USD, chiếm 25,3% tỷ trọng của ngành năm 2011. Là một thị trường
với khả năng tiêu dùng lớn, gần gũi về địa lí, có văn hóa và phong tục tập quán riêng
biệt…, tạo rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho bất cứ doanh nghiệp nào tham gia
hoạt động vào thị trường. Nói cách khác, đây là cơ hội lớn đối với ngành thủy sản Việt
Nam cũng như Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Minh Hải.
Trong các mặt hàng thủy sản, hiện tôm đang là những mặt hàng có tốc độ tăng
trưởng cao và được người tiêu dùng Nhật Bản đặc biệt ưa chuộng. Trong thời gian vừa

được phép nhập khẩu vào thị trường này với điều kiện đảm bảo qui định về an toàn thực
phẩm, không gây hại đến sức khỏe con người. Tuy nhiên, việc nhập khẩu cần phải tuân
thủ theo các luật sau: Luật thương mại quốc tế và trao đổi ngoại hối, Luật về an toàn vệ
sinh thực phẩm, và Luật hải quan. Đây là thị trường có nhiều qui định khắc khe về tiêu
chuẩn chất lượng, và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với từng mặt hàng cụ thể. Các sản
phẩm tôm đông lạnh xuất khẩu sang thị trường Nhật phải có nhãn mác, xuất xứ thành
phẩm rõ ràng, đảm bảo tuân thủ đúng quy định về dư lượng hoạt chất và các chất cấm
như: Trifluralin hàm lượng cho phép là 0,001ppm, đối với chất enrofloxacin là 0,1ppm,
Các chất cấm trong sản phẩm tôm nhập khẩu của thị trường này là Chloramphenicol,
nitrofurans, Theo quy định của Nhật Bản, nếu phát hiện một lô chứa chất cấm và các
chất có dư lượng vượt mức cho phép thì sẽ nâng mức kiểm tra các lô hàng tôm lên 30%
(ba lô kiểm tra một lô) dựa theo mục 3 Điều 26 Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm của Nhật
về việc tăng cường kiểm tra các lô hàng nhập khẩu”, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật
Bản cảnh báo. Nếu tiếp tục phát hiện các vụ vi phạm tương tự thì sẽ thực hiện lệnh kiểm
tra 100% các lô hàng thủy sản nhập khẩu.
Trong một số trường hợp, đối với một số mặt hàng nằm trong diện quản lý nhập
khẩu thì phải theo Luật Ngoại hối và Ngoại thương, yêu cầu quota nhập khẩu, giấy phép
nhập khẩu, hoặc được sự đồng ý trước của bộ ngoại trưởng chuyên ngành.
Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký Hiệp
định VJEPA (Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản), có hiệu lực từ ngày 01
tháng 10 năm 2009. Hiệp định này cùng với các thoả thuận kinh tế đã ký trước đó, đã
tạo thành một khuôn khổ pháp lý ổn định, thuận lợi cho hoạt động thương mại và đầu
tư giữa doanh nghiệp hai nước. Lĩnh vực đem lại lợi ích xuất khẩu lớn nhất cho Việt
Nam từ việc thực hiện VJEPA là thủy sản. Nhật Bản sẽ giảm thuế suất đối với hàng
thủy sản của Việt Nam từ mức bình quân 5,4% năm 2008 xuống còn 1,31% năm 2019.
Đối với mặt hàng thủy sản, trong số 330 mặt hàng có 64 mặt hàng được giảm thuế
ngay khi hiệp định được thực thi, chiếm tới 71% xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 15-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế

Khác 657.624 2,55 310.714 1,20 461.727 1,63
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Minh Hải)
Hình 2: Cơ cấu tỷ trọng xuất khẩu thủy sản của
Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Minh Hải năm 2009 – 2011
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 16-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
Nhận xét:
Nhìn chung, doanh thu xuất khẩu của Công ty từ năm 2009 – 2011 đều tăng. Tỷ
trọng doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng 90% - 95% tổng doanh thu của Công ty. Thị
trường tiêu thụ chính của công ty là: Mỹ, Nhật Bản, Châu Âu với nhiều khách hàng
đặt mối quan hệ mua bán thường xuyên với Công ty. Tuy doanh thu xuất khẩu hàng
năm đều tăng nhưng cơ cấu xuất khẩu của Công ty ở các thị trường Châu Âu, thị
trường khác, đặc biệt là cơ cấu xuất khẩu ở thị trường trọng điểm như Nhật Bản có
nhiều biến đổi. Tỷ trọng xuất khẩu qua thị trường Nhật năm 2010/2009 tăng 1,14%,
năm 2011/2010 giảm 2,40%. Trong khi đó, cơ cấu tỷ trọng xuất khẩu của Công ty ở
thị trường: Mỹ, Úc, Nga, Hàn Quốc qua các năm đều tăng: thị trường truyền thống Mỹ
năm 2010/2009 tăng 0,86%, năm 2011/2010 tăng 1,41% và đạt mức kế hoạch cũng
như định hướng phát triển mà Công ty đã đề ra. So sánh giữa thị trường Mỹ và Nhật
thì doanh thu cũng như tỷ trọng xuất khẩu ở thị trường Mỹ từ năm 2009 – 2011 đều
cao hơn thị trường Nhật. Cơ cấu tỷ trọng xuất khẩu sang Mỹ đứng đầu trong các thị
trường, đặc biệt là doanh thu và tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường này qua các năm
đều tăng, không biến động như các thị trường khác. Trong đó đáng chú ý là thị trường
Nhật, một thị trường trọng điểm mà Công Ty Cổ Phần Thủy Sản đang hướng đến. Đây
là thị trường hứa hẹn nhiều cơ hội và thách thức theo dự báo của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn. Năm 2012, nhu cầu thủy sản thế giới tăng, nguồn cung thiếu, xu
hướng tiêu dùng thay đổi, tạo nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp xuất
khẩu thủy sản Việt Nam trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay. Cũng vì vậy,
Công ty cần phải phân tích các yếu tố thị trường của Công ty hiện tại cũng như các xu
hướng tiêu dùng ở tương lai, để đưa ra các biện pháp hợp lý nhằm duy trì và phát triển

Nam ở thị trường này sụt giảm.
+ Hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Minh Hải vào
thị trường Nhật chủ yếu qua trung gian và nhà môi giới. Vì vậy, Công ty bị động đối
với sự thay đổi của thị trường và các phản hồi từ phía khách hàng hay người tiêu dùng
cuối cùng về sản phẩm công ty.
+ Chịu sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trong và ngoài nước.
2.2.2.3 Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu của Công Ty Cổ Phần Thủy
Sản Minh Hải tại thị trường Nhật Bản
 Những thành tựu Công ty đã đạt được
- Trong những năm vừa qua, dù nền kinh tế trong nước và trên thế giới có nhiều
biến động, tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty, nhưng
doanh thu từ hoạt động xuất khẩu luôn đạt mức cao, chiếm 90% - 95% doanh thu, góp
phần đem lại hiệu quả kinh doanh trên thị trường quốc tế, đảm bảo việc làm và thu
nhập ổn định cho từng thành viên. Trong đó, doanh thu xuất khẩu sang thị trường Nhật
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 18-
Học viên thực hiện: Nhóm 1
Tiểu luận môn Kinh doanh quốc tế
chiếm 32% - 33% tỷ trọng doanh thu. Đây là kết quả tương đối khả quan đối với Công
ty khi thời gian qua thị trường nhập khẩu Nhật có nhiều biến động khó lường.
- Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty hoạt động hiệu quả ngày càng cao. Cơ
chế quản lý đó đã tạo nhiều cơ hội cho các thành viên trong Công ty làm việc có chất
lượng hơn, phát huy hết khả năng, kinh nghiệm của bản thân cho sự phát triển của
Công ty.
- Công ty thường xuyên quan tâm đến việc hiện đại hóa máy móc thiết bị, nâng
cấp nhà xưởng, hệ thống kho bao quản,…nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa
sản phẩm. Chính vì thế, sản phẩm Công ty được nhiều khách hàng của thị trường khó
tính Nhật Bản chấp nhận với các hợp đồng lâu dài.
- Ngoài ra, Công ty cũng không ngừng nỗ lực để nâng cao và dần hoàn thiện
công tác tổ chức hoạt động giao dịch: đàm phán, ký kết hợp đồng với các đối tác nước
ngoài, luôn luôn nghiêm túc thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng đối với

- Nguồn nguyên liệu tôm đầu vào còn nhiều bất cập, việc thu mua nguồn
nguyên liệu tôm thiếu ổn định, theo mùa. Do thời tiết thay đổi, dịch bệnh hoành hành,
chưa quy hoạch tốt vùng nuôi trồng, cộng với việc các thương nhân Trung Quốc tăng
cường thu mua tôm đem về nước đã làm cho nguồn nguyên liệu tôm bị thiếu hụt. Giá
tôm nguyên liệu biến động theo mùa, dao động trong khoảng 210.000 đồng/kg –
240.000 đồng/kg, dẫn đến công suất sản xuất, tiêu thụ không đạt mục tiêu, ảnh hưởng
đến doanh thu, lợi nhuận của Công ty.
- Trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất, chế biến và bảo quản tuy đã được cải
tiến, nhưng vẫn thấp hơn so với các nước trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc,
Indonesia. Lợi thế so sánh của Công ty cũng như ngành thủy sản Việt Nam còn nhiều
hạn chế.
- Khả năng nghiên cứu và tiếp cận thị trường còn yếu. Quá trình nắm bắt các
thông tin biến động của thị trường chưa kịp thời, dẫn đến bị động, không linh hoạt ứng
phó với sự thay đổi của thị trường, khiến khả năng tiếp cận thị trường của công ty
không thật sự hiệu quả.
GVHD: TS. Lê Nguyễn Đoan Khôi - 20-
Học viên thực hiện: Nhóm 1

Trích đoạn Môi trường chính trị pháp luật Môi trường kinh tế Môi trường công nghệ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status