Bài giảng học phần kiểm toán nghiệp vụ - Pdf 27

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
1.1.1. Khái niệm
Kiểm toán tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài
chính của các thực thể kinh tế do các kiểm toán viên có trình độ, nhiệm vụ tương xứng
thực hiện sử dụng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán (phương pháp kiểm
toán chứng từ và ngoài chứng từ) dựa trên hệ thống pháp lý đang có hiệu lực.
1.1.2. Đối tượng
- Là các bảng khai tài chính:
+ Các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo KQKD, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.
Là một bộ phận quan trọng của kiểm toán tài chính vì theo chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 200: BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực chế độ kế
toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) và phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ
yếu của đơn vị.
+ Các bảng khai khác theo luật định: Bảng kê tài sản khi DN phá sản hoặc đấu
giá, bảng kê khai thu nhập cá nhân, các báo cáo quyết toán XDCB,
- Có 2 cách cơ bản để phân đối tượng kiểm toán thành các phần hành kiểm
toán:
+ Phân theo khoản mục: Đây là cách chia máy móc từng khoản mục hoặc
nhóm các khoản mục theo thứ tự trong báo cáo tài chính vào một phần hành kế toán
như: kiểm toán tiền, kiểm toán khoản phải thu,
Ưu điểm: Cách phân chia này dễ làm, đơn giản nhưng không hiệu quả vì có sự
tách biệt giữa các khoản mục ở các vị trí khác nhau. Nhưng trên thực tế các khoản mục
này lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Ví dụ: kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền có thể nhóm các khoản mục: tiền, doanh
thu, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho, thuế GTGT,
+ Phân theo chu trình: Đây là cách phân loại thông dụng hơn. Căn cứ vào mối
liên hệ chặt chẽ giữa các khoản mục với nhau để hình thành nên một chu trình kiểm
toán. Kiểm toán tài chính bao gồm 6 chu trình khép kín:

Thu tiền
Huy động –
Hoàn trả vốn
Tiền lương –
Nhân viên
Mua hàng –
Trả tiền
+ Kiểm toán nội bộ: khách thể là các đơn vị thành viên, các đơn vị trực thuộc
theo yêu cầu hoặc quyết định của lãnh đạo cao nhất trong đơn vị ====> là các khách
thể bắt buộc.
1.3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
Kiểm toán tài chính là một loại hình kiểm toán nằm trong hệ thống kiểm toán
nói chung. Do đó, chúng đều phải sử dụng phương pháp chứng từ (kiểm toán cân đối,
đối chiếu trực tiếp, đối chiếu lôgic) và phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ (kiểm
kê, thực nghiệm, điều tra) để xác minh và bày tỏ ý kiến.
Do đối tượng của kiểm toán tài chính là các bảng khai tài chính, xét trong mối
quan hệ giữa chủ thể kiểm toán và khách thể kiểm toán nên phương pháp kiểm toán
trong kiểm toán tài chính được cụ thể hoá thành các trắc nghiệm. Có 3 loại trắc
nghiệm:
* Trắc nghiệm công việc: Là cách thức rà soát các nghiệp vụ hay hoạt động cụ
thể trong quan hệ với sự tồn tại và tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ trước
hết là hệ thống kế toán (bản chất của trắc nghiệm này là hướng tới hay đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ đặc biệt là tổ chức kế toán).
Trắc nghiệm công việc hướng tới 2 mặt cơ bản của tổ chức kế toán:
- Mức đạt yêu cầu về thủ tục kế toán
- Độ tin cậy của thông tin kế toán
Từ đó có 2 loại trắc nghiệm: trắc nghiệm đạt yêu cầu của công việc của công
việc và trắc nghiệm độ tin cậy của công việc
a, Trắc nghiệm đạt yêu cầu:
- Là trình tự rà soát các thủ tục kế toán có liên quan đến đối tượng kiểm toán.

Tỷ suất đầu tư =
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Ý nghĩa: Đánh giá năng lực hiện có của doanh nghiệp. Tỷ suất này luôn <1.
Mức độ cao thấp tùy thuộc ngành, lĩnh vực hoạt động. Tỷ suất này càng lớn càng
chứng tỏ vị trí quan trọng của tài sản cố định trong doanh nghiệp. Tỷ suất này thường
được coi là hợp lý trong từng ngành, ví dụ: CN thăm dò và khai thác dầu mỏ: 90%,
CN luyện kim 70%, chế biến thực phẩm 10%,
Tỷ suất tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
4
Ý nghĩa: Phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của
doanh nghiệp đối với chủ nợ (ngân hàng, chủ đầu tư, ). Tỷ suất này càng lớn càng
chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, hoạt động chủ yếu dựa trên vốn chủ không
phải lo lắng nhiều trong việc vay và trả nợ.
Tỷ suất tự tài
trợ
=
Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Ý nghĩa: Cho biết vốn chủ sở hữu dùng cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn là
bao nhiêu. Nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính tốt thì nguồn vốn chủ sở hữu phải
đủ đầu tư cho tài sản cố định. Tuy nhiên, tài sản cố định luân chuyển chậm, nếu đầu tư
quá nhiều sẽ bất lợi.
+ Nhóm tỷ suất về khả năng thanh toán
Tỷ suất khả năng thanh
toán ngắn hạn
=
Tiền + đầu tư ngắn hạn + Nợ phải thu

Tỷ suất lợi nhuận gộp =
Tổng lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Tỷ suất này càng cao
càng chứng tỏ khả năng sinh lợi càng lớn. Có thể so sánh tỷ suất này của doanh nghiệp
qua các năm, các đơn vị khác trong cùng ngành kinh doanh. Cần xem xét tính chất bất
thường của chỉ tiêu này (tăng, giảm đột ngột)
Tỷ suất hiệu quả
kinh doanh
=
Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu thuần
Cần so sánh với năm trước hoặc dự kiến để thấy rõ tính chất hoặc xu hướng
biến động của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp độc quyền tỷ suất này thưuờng là 10
– 15%; doanh nghiệp thương mại là 2 – 5%.
Tỷ suất hiệu quả sử dụng vốn =
Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
Tổng vốn bình quân
Các tỷ suất về khả năng sinh lời cao hay thấp tuỳ thuộc ngành kinh doanh, từng
đơn vị trong ngành.
- Phân tích, đánh giá tính hợp lý: Trên cơ sở so sánh giữa giá trị ghi sổ với giá
trị ước tính của KTV
Trắc nghiệm phân tích thường quan tâm đến trị số của các chỉ tiêu, do đó về
mặt thuộc tính thì trắc nghiệm phân tích thuộc vào trắc nghiệm độ tin cậy của công
việc
Trắc nghiệm phân tích được sử dụng trong 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán:
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: trắc nghiệm phân tích giúp cho KTV lập kế
hoạch kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểm toán
6
Giai đoạn thực hành kiểm toán: TN phân tích được sử dụng để thu thập bằng

Ví dụ:
Xét khoản mục hàng tồn kho (cuối kỳ) trên bảng cân đối kế toán:
Hàng tồn kho (cuối kỳ) 250.000.000 VNĐ
Khi báo cáo khoản mục này trên bảng cân đối kế toán thì các nhà quản lý đã
khẳng định các cơ sở dẫn liệu sau:
(1) Hàng tồn kho trong báo cáo hiện đang tồn tại (sự hiện hữu)
(2) Hàng tồn kho có giá trị chính xác là 250.000.000đ (đánh giá)
Ngoài ra, các nhà quản lý cũng ngầm định các cơ sở dẫn liệu sau:
(3) Tất cả hàng tồn kho của đơn vị đã được báo cáo, các nghiệp vụ về hàng tồn
kho được ghi chép đầy đủ (tính đầy đủ)
(4) Tất cả số hàng tồn kho đã báo cáo là hàng tồn kho của đơn vị tức là thuộc sở
hữu của đơn vị (quyền và nghĩa vụ)
(5) Hàng tồn kho được trình bày trên báo cáo là đúng theo quy định, đúng vào
khoản mục hàng tồn kho, phương pháp kế toán hàng tồn kho phải được trình bày trên
báo cáo (trình bày và khai báo)
1.4.2. Mục tiêu kiểm toán
Là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng bản khai
TC đã được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp
nhận , có tuân thủ luật pháp liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên mọi
khía cạnh trọng yếu hay không.
* Mối quan hệ:
Các nhóm cơ sở dẫn liệu:
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, uỷ ban soạn thảo chuẩn mực kiểm toán đã
xác định cơ sở dẫn liệu cơ bản cho các cuộc kiểm toán, bao gồm: (5 nhóm cơ sở dẫn
liệu cơ bản). Tương ứng với mỗi nhóm cơ sở dẫn liệu có các mục tiêu kiểm toán:
- Sự hiện hữu hoặc phát sinh:
+ Cơ sở dẫn liệu về sự hiện hữu hoặc phát sinh là sự khẳng định rằng các tài
sản, công nợ, vốn chủ sở hữu thực sự tồn tại; các nghiệp vụ doanh thu, chi phí đã thực
sự phát sinh.
8

9
+ Cơ sở dẫn liệu này là sự khẳng định của ban quản trị về việc sắp xếp, phân
loại, tổng hợp và trình bày các khoản mục trên báo cáo tài chính là phù hợp với chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành
Ví dụ: Quan hệ giữa chu trình bán hàng và thu tiền với các cơ sở dẫn liệu có
liên quan
- Sự hiện hữu hoặc phát sinh:
+ Chỉ ghi nhận nghiệp vụ bán hàng khi hàng đã thực sự được bán trong kỳ
+ Chỉ ghi nhận nghiệp vụ thu tiền khi tiền đã thực sự được thu trong kỳ
+ Chỉ ghi nhận các khoản điều chỉnh của nghiệp vụ bán hàng về các khoản
chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại khi chúng đã được phê chuẩn và thực hiện
- Sự đầy đủ: mọi nghiệp vụ bán hàng, thu tiền và các khoản điều chỉnh đều phải
được ghi nhận
- Quyền sở hữu và nghĩa vụ: đơn vị có quyền đối với các khoản nợ phải thu
khách hàng và tiền thu từ nghiệp vụ bán hàng đã được ghi chép
- Đánh giá và chính xác: mọi nghiệp vụ bán hàng, thu tiền và các khoản điều
chỉnh đã được ghi vào sổ nhật ký, sổ tổng hợp và chuyển sổ đúng kỳ, đúng về số tiền,
khoản mục và chính xác về số học
- Trình bày và công bố: mọi nghiệp vụ bán hàng, thu tiền và các khoản điều
chỉnh phải được thể hiện và phân loại đúng trên báo cáo tài chính và khai báo đầy đủ
các khoản cần công bố
Tóm lại:
- Tương ứng với các cơ sở dẫn liệu có các mục tiêu kiểm toán tổng quát, cụ thể:
+ Hiện hữu và phát sinh
+ Quyền và nghĩa vụ
+ Đầy đủ
+ Đánh giá và ghi chép chính xác
+ Trình bày và công bố
- Trên cơ sở những mục tiêu tổng quát trên, khi thiết kế chương trình kiểm toán
từng khoản mục hay chu trình nghiệp vụ, kiểm toán viên sẽ xác định những mục tiêu

hoá đơn có liên quan để phát
hiện các trường hợp có giao
hàng nhưng không lập hoá
đơn và không ghi doanh thu
Đánh giá,
chính xác
Đánh giá
Các khoản phải
thu được ghi chép
theo giá trị có thể
thu hồi thật sự
Kiểm tra khả năng thu hồi
của những khoản phải thu trễ
hạn hoặc có giá trị lớn để yêu
cầu đơn vị lập dự phòng nợ
phải thu khó đòi
Ghi chép chính
xác
Các khoản phải
thu phải được ghi
chép chính xác và
thống nhất giữa
số chi tiết với sổ
cái
Yêu cầu đơn vị cung cấp
bảng số dư được phân tích
theo tuổi của khoản phải thu
để kiểm tra sự chính xác
trong ghi chép, tổng cộng và
đối chiếu với sổ cái

quan): đối thủ cạnh tranh, bạn hàng, đối tác của đơn vị được kiểm toán,
. Bằng chứng thu thập từ các nguồn thông tin đại chúng
. Bằng chứng do kiểm toán viên tự tính toán
+ Theo hình thức biểu hiện:
. Bằng chứng vật chất
. Bằng chứng tài liệu
. Bằng chứng lời nói
1.5.2. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán
- Tính thích hợp:
+ Là khái niệm để chỉ chất lượng hay độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán
+ Các nhân tố ảnh hưởng tới tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán:
. Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán
. Dạng của bằng chứng kiểm toán
. Hệ thống kiểm soát nội bộ
- Tính đầy đủ:
+ Là khái niệm để chỉ số lượng của các bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán
viên phải thu thập để dựa vào đó đưa ra ý kiến của mình
Đủ “có tính thuyết phục hơn là có tính kết luận chính xác”
+ Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự xét đoán của kiểm toán viên về tính đầy đủ:
. Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán
. Tính trọng yếu của thông tin được kiểm toán
. Mức độ rủi ro của thông tin được kiểm toán
12
1.5.3. Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
Để có thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, kiểm
toán viên thường áp dụng các kỹ thuật sau:
(1) Kiểm tra đối chiếu
(2) Quan sát
(3) Xác nhận
(4) Phỏng vấn

- Nhược: Bằng chứng mang tính thời điểm, nhất thời, không khẳng định được
sự việc luôn xảy ra như vậy.
c, Xác nhận:
- Là việc thu thập các xác nhận của bên thứ ba về các thông tin liên quan đến
đối tượng được kiểm toán
Ví dụ: xác nhận về số dư tiền gửi tại ngân hàng, về số dư các khoản phải thu,
phải trả,
- Có 2 cách xác nhận:
+ Bên thứ 3 gửi thư xác nhận bằng văn bản
+ Bên thứ 3 chỉ gửi thư trả lời nếu thông tin đó là thông tin trái ngược
- Bằng chứng thu thập sẽ rất có giá trị nếu đảm bảo được các yêu cầu:
+ Xác nhận bằng văn bản
+ Tính độc lập, khách quan và trình độ của người trả lời xác nhận
Do đó, kiểm toán viên cần đề phòng các thông tin xác nhận bị doanh nghiệp
đạo diễn
d, Phỏng vấn:
- Là việc thu thập thông tin qua việc trao đổi, trò chuyện với những người trong
hoặc ngoài đơn vị được kiểm toán
- Kiểm toán viên phải chuẩn bị trước danh mục câu hỏi: hỏi gì? hỏi như thế
nào? để tạo được niềm tin và khơi được sự sẵn sàng hợp tác của người được phỏng vấn
- Phải phỏng vấn nhiều người, không tin vào thông tin từ 1 người
- Phỏng vấn những người có trách nhiệm cao, phẩm chất tốt.
e, Tính toán
14
- Là việc kiểm toán viên trực tiếp tính toán lại các phép tính trên các sổ sách,
chứng từ kế toán hoặc các bảng biểu, kiểm tra về số lượng, đơn giá, sự chính xác số
học
Ví dụ: tính lãi đi vay, thu lãi tiền gửi, khấu hao tài sản cố định, thuế,
- Đây là các bằng chứng đáng tin cậy. Cần chú ý kiểm tra hệ thống xử lý thông
tin trên máy, các nhân viên có can thiệp được vào hay không.

- Thư giải trình của các nhà quản lý
- Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên nội bộ
- Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác
- Bằng chứng về các bên hữu quan
1.6. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.6.1 Khái niệm và mục đích của hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng giữ một vai trò quan trọng
trong quy trình kiểm toán do việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán trong quy
trình kiểm toán phụ thuộc rất nhiều vào việc đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán.
* Khái niệm:
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị
được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và
các quy định, để kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài
chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ , quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của
đơn vị.
* Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các sai phạm trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
- Bảo vệ đơn vị trước những thất thoát có thể tránh
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
* Phạm vi của kiểm soát nội bộ:
- Rất rộng, nó không chỉ giới hạn trong phạm vi của các hoạt động về kế toán,
tài chính mà bao gồm tất cả những lĩnh vực, hoạt động của doanh nghiệp.
- Cần có quan niệm đúng về kiểm soát nội bộ, phải nhận thức rằng nó không chỉ
thuộc về các nhà quản lý mà kiểm soát nội bộ phải là một hệ thống nhằm huy động
16
mọi thành viên trong đơn vị cùng tham gia kiểm soát các hoạt động vì chính họ là
nhân tố quyết định mọi thành quả chung.
- Tại những đơn vị có quy mô lớn thì kiểm soát nội bộ càng có ý nghĩa quan
trọng bởi vì khi quy mô càng rộng thì quyền hạn và trách nhiệm phải phân chia cho

thế quan điểm, đường lối quản trị cũng như tư cách của họ là vấn đề trung tâm trong
môi trường kiểm soát.
Để tìm hiểu về các nhà quản lý của đơn vị có thể đặt các câu hỏi: họ có tuân
thủ những đạo đức trong kinh doanh không? họ có thường xuyên duy trì liên hệ với
các người quản lý bộ phận không? họ có thận trọng trong việc trình bày và công bố
báo cáo tài chính không? Đối với hội đồng quản trị thì họ có chủ động và độc lập với
ban giám đốc không? hay bị giám đốc khống chế? họ có nhận được thông tin một cách
đầy đủ và kịp thời không? họ có tổ chức thường xuyên các cuộc họp cần thiết không?
+ Cơ cấu tổ chức và quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận trong cơ cấu đó
+ Đội ngũ nhân sự:
Sự phát triển của một đơn vị luôn gắn liền với đội ngũ cán bộ, công nhân viên.
Họ là một nhân tố hết sức quan trọng trong kiểm soát nội bộ. Nếu lực lượng này của
đơn vị yếu kém về năng lực, tinh thần làm việc và đạo đức nghề nghiệp thì dù đơn vị
có thiết kế và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh đến đâu, chặt chẽ đến đâu
thì cũng không phát huy hiệu quả và ngược lại nếu một đội ngũ tốt sẽ giúp giảm bớt
những hạn chế vốn có của kiểm soát nội bộ.
Kiểm toán viên phải nghiên cứu các vấn đề: đơn vị có chính sách tuyển dụng,
đào tạo, bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật nhân viên không? các chính sách này có
hợp lý không?
+ Kế hoạch và dự toán:
Hệ thống kế hoạch và dự toán bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi
quỹ, kế hoạch và dự toán đầu tư, sửa chữa tài sản cố định, đặc biệt là kế hoạch tài
chính: ước tính, cân đối tình hình tài chính trong tương lai
Cần chú ý đến tiến độ thực hiện kế hoạch, định kỳ so sánh số liệu thực hiện và
số liệu kế hoạch để phát hiện những vấn đề bất thường.
+ Kiểm toán nội bộ:
18
Là bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát và đánh giá thường
xuyên về hoạt động của đơn vị qua đó phát hiện những sai phạm làm thất thoát tài sản,
đề xuất các biện pháp cải tiến hoạt động,

+ Sự phân loại: bảo đảm rằng số liệu được phân loại đúng theo sơ đồ tài khoản
của đơn vị và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách có liên quan
+ Đúng hạn: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải đúng kỳ
+ Chuyển sổ và tổng hợp chính xác: số liệu kế toán phải ghi vào số phụ đúng
đắn và tổng hợp chính xác để giúp phản ánh trung thực tình hình tài chính và kết quả
kinh doanh của đơn vị.
Lưu ý: Các yêu cầu này của hệ thống kế toán chính là mục tiêu tổng quát của
kiểm soát nội bộ. Các mục tiêu tổng quát này, ở những nghiệp vụ cụ thể sẽ được triển
khai thành các mục tiêu cụ thể phù hợp.
Ví dụ: Nghiệp vụ bán hàng
Mục tiêu tổng quát
của KSNB
Mục tiêu kiểm soát cụ thể đối với nghiệp vụ bán hàng
Tính có thật Doanh thu ghi sổ hàng hoá gửi cho khách hàng là có thật
Sự phê chuẩn Các nghiệp vụ bán hàng đều được phê chuẩn đúng đắn
Tính đầy đủ Các nghiệp vụ bán hàng phát sinh đều phải ghi sổ
Sự đánh giá Doanh thu của hàng hoá gửi đi đã tính đúng số tiền và ghi sổ
chính xác
Sự phân loại Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại đúng đắn
Đúng hạn Doanh thu ghi sổ đúng hạn
Chuyển sổ và tổng
hợp chính xác
Các nghiệp vụ bán hàng được ghi đúng đắn vào sổ chi tiết và
tổng hợp chính xác.
- Thông qua việc quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép lại các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, hệ thống kế toán không những cung cấp thông tin cho việc quản lý
mà còn có tác dụng kiểm soát nhiều mặt hoạt động của đơn vị. Hệ thống kế toán là
một mắt xích quan trọng, một yếu tố quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn
vị.
- Kiểm toán viên phải hiểu biết về hệ thống kế toán và việc thực hiện công tác

nhiệm, nguyên tắc tách biệt về trách nhiệm, nguyên tắc phân cấp, uỷ quyền,
1.6.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ
- Hệ thống kiểm soát nội bộ của bất cứ một đơn vị nào cũng có những mặt hạn
chế cố hữu của nó. Hệ thống kiểm soát nội bộ không thể đảm bảo hoàn toàn đạt được
mục tiêu quản lý là do những hạn chế tiềm tàng của hệ thống đó như:
21
+ Yêu cầu thông thường là chi phí cho hệ thống kiểm soát nội bộ không được
vượt quá những lợi ích mà hệ thống đó mang lại.
+ Phần lớn các thủ tục kiểm soát nội bộ thường được thiết lập cho các nghiệp
vụ thường xuyên, lặp đi lặp lại hơn là các nghiệp vụ không thường xuyên
+ Sai sót bởi con người thiếu chú ý, đãng trí khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ
hoặc do không hiểu rõ yêu cầu công việc
+ Khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện được sự thông đồng của
thành viên trong ban quản lý hoặc nhân viên với những người khác trong hay ngoài
đơn vị
+ Khả năng người chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ lạm
dụng đặc quyền của mình
+ Do thay đổi cơ chế và yêu cầu quản lý làm cho các thủ tục kiểm soát bị lạc
hậu hoặc bị vi phạm
- Các kiểm toán viên phải nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của
đơn vị được kiểm toán nhằm mục đích đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát làm cơ sở cho
việc lựa chọn phạm vi, quy mô và phương pháp kiểm toán thích hợp.
- Trong phạm vi kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên chủ yếu quan tâm
đến các chính sách, thủ tục của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ có liên
quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính. Việc tìm hiểu hệ thống kế toán và hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán và việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và
rủi ro kiểm soát sẽ giúp cho kiểm toán viên:
+ Xác định được phạm vi kiểm toán cần thiết đối với những sai sót trọng yếu có
thể tồn tại trong báo cáo tài chính
+ Xem xét những nhân tố có khả năng gây ra sai sót trọng yếu

KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
Nội dung
- Mục tiêu kiểm toán
- Khối lượng, phạm vi công
việc
- Phương pháp kiểm toán
chủ yếu sẽ được áp dụng
- Trình tự các bước kiểm
toán
Thời gian
- Số ngày công cần
thiết
- Thời gian bắt đầu,
thời gian kết thúc
- Thời gian để phối
hợp các bộ phận, các
kiểm toán viên riêng
lẻ, các bước công việc
Nhân sự
- Số lượng kiểm toán viên
cần thiết tham gia cuộc
kiểm toán
- Yêu cầu về chuyên môn,
trình độ, năng lực, kinh
nghiệm nghề nghiệp
- Yêu cầu về mức độ độc
lập của kiểm toán viên
- Bố trí kiểm toán viên theo
các đối tượng kiểm toán cụ
thể

- Lập dự thảo báo cáo kiểm toán bộ phận và tổng hợp bản dự thảo báo cáo kiểm
toán tổng thể.
1.7.3. Hoàn tất và lập báo cáo kiểm toán
a, Nội dung công việc ở giai đoạn hoàn tất
- Kiểm toán viên chính, nhóm trưởng kiểm tra và đánh giá lại toàn bộ công việc
kiểm toán đã thực hiện, nhằm mục đích:
+ Đảm bảo rằng kế hoạch kiểm toán được thực hiện một cách có hiệu quả
+ Xem xét các ý kiến, các phát hiện của kiểm toán viên là có chính xác, đầy đủ
cơ sở, bằng chứng (bằng chứng có thích hợp đầy đủ)
+ Đánh giá mục tiêu kiểm toán đã đạt được hay chưa
- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chính
- Xem xét lại việc xác định PM, đánh giá về rủi ro, gian lận
- Soát xét để cuối cùng lập báo cáo kiểm toán
b, Báo cáo kiểm toán
* Khái niệm
- Báo cáo kiểm toán là văn bản được kiểm toán viên soạn thảo để trình bày ý
kiến nghề nghiệp của mình về tính trung thực hợp lý của những thông tin được kiểm
toán
- Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng của công việc kiểm toán và có vai
trò hết sức quan trọng
* Vai trò:
- Đối với người sử dụng thông tin được kiểm toán:
25

Trích đoạn KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Kiểm tra việc khoá sổ các nghiệp vụ thu, chi vốn bằng tiền Gửi thư xin xác nhận đến các khách hàng Tiến hành kiểm tra chi tiết chi phí tài chính và chi phí khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status