Khóa luận tốt nghiệp Triển khai và ứng dụng hệ thống Cluster - Pdf 27

Đề tài khóa luận tôt nghiệp - Triển khai và Ứ ng dụng hệ thống Cluster
Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 1
Mục lục 1
Chương 1 : Chương mở đầu 3
1.1 Giới thiệu 3
1.1.1 Mô tả đề tài 3
1.1.2 Ý nghĩa thực tế 3
1.1.3 Lý do chọn đề tài 4
1.2 Phạm vi đề tài 4
Chương 2 : Lý thuyết chung về mạng và một số khái niệm cơ bản 5
2.1 Sự hình thành và phát triển của mạng máy t ính 5
2.2 Khái niệm về mạng máy tính 5
2.2.1 Định nghĩa về mạng máy tính 5
2.2.2 Các thành phần cơ bản của mạng máy tính 5
2.3 Phân loại mạng máy tính 6
2.3.1 Phân loại mạng theo không gian khoảng cách địa lý 7
2.3.2 Phân loại theo cách sử dụng tài nguyên trên mạng máy tính 8
2.4 Cấu hình mạng (Topology) 9
2.4.1 Mạng BUS 9
2.4.2 Mạng STAR 10
2.4.3 Mạng RING 11
2.4.4 Mạng kết hợp 11
2.4.5 Chọn cấu hình mạng 12
2.5 Mô hình OSI và bộ giao thức TCP/IP 13
2.5.1 Mô hình OSI 13
2.5.2 Quá trình xử lý và vận chuyển của một gói dữ liệu 15
2.5.3 Bộ giao thức TCP/IP 17
2.5.4 Vai trò và chức năng các tầng của mô hình TCP/IP 18
2.6 Phương tiện truyền dẫn và thiết bị mạng 19
2.6.1 Môi trường truyền dẫn 19
2.6.2 Các thiết bị ghép nối mạng 24

như các cơ quan nhà nước. Thậm chí ở một số đơn vị, chẳng hạn như các công ty
hàng không hoặc các ngân hàng lớn, mạng máy tính có thể ví như hệ thần kinh điều
khiển hoạt động của toàn doanh nghiệp. Sự ngừng hoạt động của mạng máy tính trong
những cơ quan này có thể làm tê liệt các hoạt động chính của đơn vị, và thiệt hại khó
có thể lường trước được.
Điều quan trọng nhất của hệ thống mạng hiện nay chính là vấn đề của máy chủ vì các
máy chủ là trái tim của của mạng máy tính, nếu máy chủ mạng hỏng, hoạt động của
hệ thống sẽ bị ngư ng trệ. Điều đáng tiếc là dù các hãng sản xuất đã cố gắng làm mọi
cách để nâng cao chất lượng của thiết bị, nhưng những hỏng hóc đối với các thiết bị
mạng nói chung và các máy chủ nói riêng là điều không thể tránh khỏi. Do vậy, vấn
đề đặt ra là cần có một giải pháp để đảm bảo cho hệ thống vẫn hoạt động tốt ngay cả
khi có sự cố xảy ra đối với máy chủ mạng, và công nghệ clustering (bó) là câu trả lời
cho vấn đề này. Đề tài này giới thiệu về hệ thống mạng và phân tích nguyên lý một
số giải pháp clustering đang được áp dụng cho các hệ thống mạng máy tính lớn nhằm
đáp ứng được kiến thức về mạng máy tính và phương pháp giải quyết các vấn đề
trong hệ thống mạng máy tính .
1.1.2 Ý nghĩa thực tế
Server Cluster là một mô hình được đưa ra nhằm đáp ứng được các nhu cầu ngày
càng gia tăng trong việc truy xuất các ứng dụng có tính chất quan trọng như thương
mại điện tử, database … Các ứng dụng này phải có khả năng chịu được lỗi cao, luôn
đáp ứng được tính sẵn sàng và khả năng có thể mở rộng hệ thống khi cần thiết. Các
khả năng của Server Cluster giúp cho hệ thống có thể tiếp tục được hoạt động và cung
cấp dịch vụ luôn luôn được sẵn sàng ngay cả khi hệ thống có thể xảy ra lỗi như hỏng
ổ đĩa hay server bị down
Đề tài khóa luận tôt nghiệp - Triển khai và Ứ ng dụng hệ thống Cluster
Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 4
Mô hình Server Cluster bao gồm nhiều server riêng lẻ được liên kết và ho ạt động
cùng với nhau trong một hệ thống. Các server này giao tiếp với nhau để trao đổi thông
tin lẫn nhau và giao tiếp với bên ngoài để thực hiện các yêu cầu. Khi có lỗi xảy ra, các
service trong Cluster hoạt động tương tác với nhau để duy trì tính ổn địn h và tính sẵn

hệ thống đơn giản đó.
Sự kết hợp giữa hai máy tính và các hệ thống truyền thông, đặc biệt là viễn
thông đã tạo nên một bước chuyển biến mới trong vấn đề khai thác và sử dụng các hệ
thống máy tính đơn lẻ, điều này tạo nên một môi trường làm việc mới, trong đó có rất
nhiều người sử dụng máy tính phân tán trên những vị trí địa lý khác nhau có thể cùng
khai thác nguồn tài nguyên của hệ thống. Các hệ thống máy tính như thế được gọi là
mạng máy tính (Computer Network).
Từ những năm 60 cho đến ngày nay, mạng máy tính đã phát triển không
ngừng, qua nhiều giai đoạn phát triển của công nghệ máy tính và các hệ thống truyền
thông, điển hình cho sự phát triển đó là sự phát triển mạnh mẽ của mạng INTERNET
2.2. khái niệm về mạng máy tính
2.2.1 Định nghĩa về mạng máy tính
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính đơn lẻ được kết nối với nhau bằng các
phương tiện vật lý ( Transmission medium), và theo một kiến trúc mạng xác định
(Network Architecture).
Từ định nghĩa trên ta có thể hiểu là, mạng máy tính là một tập hợp các thiết bị
máy tính nối mạng với nhau để chia sẻ thông tin và tài nguyên như: các thiết bị ngoại
vi, các chương trình hệ thống, các chương trình ứng dụng, cơ sở dữ liệ u…
2.2.2 Các thành phần của mạng máy tính
Đề tài khóa luận tôt nghiệp - Triển khai và Ứ ng dụng hệ thống Cluster
Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 6
Nhìn chung, tất cả các mạng máy tính đều có chung một số thành phần. Đó là :
 Các loại máy tính
 Máy phục vụ (Server): là máy cung cấp tài nguyên dùng chung cho mọi
mọi người dùng mạng
 Máy khách (client): là máy tính truy nhập tài nguyên mạng dùng chung
do máy phục vụ cung cấp
 Các thiết bị giao tiếp
 Card mạng (NIC hay Adapter): là bản mạnh điện từ được sử dụng để làm
thành phần giao tiếp giữa các loại máy tính và phương tiện truyền dẫn .

mạng được nối kết với nhau trong một khu vực nhỏ như một tòa nhà cao ốc, khuôn
viên trường đại học, khu giải trí …. Đặc điểm của mạng LAN :
 Băng thông lớn, có khả năng chạy các ứng dụng trực tuyến như xem phim, hội
thảo qua mạng.
 Phạm vi kết nối giới hạn trong khu vực nhỏ
 Chi phí rẻ
 Quản trị đơn giản
2.3.1.2 Mạng đô thị (Metropolitan Area Network - MAN)
Mạng đô thị (Metropolitan Area Network ) gần giống như mạng LAN nhưng
giới hạn của nó là một thành phố. Mạng MAN nối kết các mạng LAN lại với nhau
thông qua các phương tiện truyền dẫn khác nhau như : Cáp sợi quang, cáp đồng,
sóng… Đặc điểm của mạng MAN:
 Băng thông mức trung bình , đủ để phục vụ các ứng dụng cấp thành phố hay
quốc gia như chính phủ điện tử, thương mại điện tử, các ứng dụng của ngân
hàng …
 Quản trị và kết nối phức tạp
 Chi phí cao
2.3.1.3 Mạng diện rộng (Wide Area Network - WAN)
Mạng WAN bao phủ vùng địa lý r ộng lớn có thể là một quốc gia, một lục địa
hay toàn cầu, điển hình là mạng internet. Do phạm vi rộng lớn của mạng WAN nên
thông thường mạng WAN là tập hợp các mạng LAN, MAN nối lại với nhau bằng các
phương tiện truyền dẫn như : vệ tinh (satellites), sóng viba (microware), cáp sợi
quang, cáp điện thoại … Đặc điểm của mạng WAN:
 Băng thông thấp, dễ mất kết nối, thường chỉ phù hợp với các ứng dụng như e -
mail, web, ftp …
Đề tài khóa luận tôt nghiệp - Triển khai và Ứ ng dụng hệ thống Cluster
Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 8
 Phạm vi hoạt động rộng lớn không giới hạn
 Quản trị và kết nối phức tạp
 Chi phí cho các thiết bị và các công nghệ mạng WAN rất đắt tiền .

Để kết hợp được các tính năng ưu việt của cả mạng ngang hàng mạng mạng
dựa trên máy phục vụ ta có mạng kết hợp. Trong mạng kết hợp, hai loại hệ điều hành
hoạt động phối hợp nhau nhằm tạo ra cảm giác về một hệ thống hoàn chỉnh nơi người
quản trị .
Loại mạng này rất phổ biến, nhưng nó đòi hỏi nhiều công sức cũng như thời
gian để thu được hiệu xuất cao nhất.

2.4 Cấu hình mạng
Có 3 cấu hình ( Tophology) gọi tắt là topo cơ bản thường được sử dụng :
 BUS (Trục cáp thẳng)
 START (Hình sao)
 RING (vòng khép kín)
 Và một số topo khác
2.4.1 Mạng BUS
Cấu hình mạng BUS là phương pháp nối mạng máy tính đơn giản và phổ biến
vào những thời kỳ đầu khi mạng máy tính hình thành. Cấ u hình mạng BUS bao gồm
một dây cáp đơn lẻ nối tất cả máy tính trong mạng theo một hàng.
Máy tính trên mạng BUS giao tiếp bằng cách gửi dữ liệu đến một máy tính xác
định và đưa dữ liệu đó lên cáp dưới dạng tín hiệu điện tử.
Do mỗi lần chỉ có một máy tính g ởi dữ liệu lên mạng BUS nên hiệu suất của
mạng bị ảnh hưởng ởi số lượng máy tính nối vào đường cáp chính.
Do dữ liệu, tức tín hiệu điện tử được gởi lên hoàn mạng nên dữ liệu sẽ đi từ
đầu cáp này đến đầu cáp kia của sợi cáp. Nếu tín hiệu được phép truyền kh ông ngừng
nó dữ dội tới, lui trong dây cáp và ngăng không cho máy tính khác gởi tín hiệu. Do
đó, phải có một bộ phận ngăn không cho tín hiệu bị dội, gọi là Terminator.
Đề tài khóa luận tôt nghiệp - Triển khai và Ứ ng dụng hệ thống Cluster
Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 10
Cấu trúc mạng BUS có ưu điểm là đơn giản, kinh tế nhưng lại không thích hợp
với hệ thống mạng lớn, khó bảo hành bảo trì, khi sự cố xảy ra trên một note mạng sẽ
gây lỗi cho toàn bộ hệ thống mạng .

Hình 2.5 Cấu trúc mạng RING
2.4.4 Cấu trúc mạng kết hợp
2.4.4.1 STAR – BUS
STAR BUS là sự kết hợp giữa cấu hình STAR và cấu hình BUS. Trong cấu
hình STAR BUS, vài mạng có cấu hình STAR được nối với các trục cáp chính (BUS)
Nếu một máy tính bị hỏng, nó sẽ không ảnh hưởng đến phần mạng còn lại. Các
máy tính khác vẫn có thể tiếp tục giao tiếp .
Nếu một thiết bị trung tâm (HUB hoặc SWITCH) bị hỏng, toàn bộ máy tính
được gắn với thiết bị trung tâm đó sẽ không thể giao tiếp được. Hình 2.6 Mạng kết hợp STAR – RING

Đề tài khóa luận tôt nghiệp - Triển khai và Ứ ng dụng hệ thống Cluster
Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 12
2.4.4.2 STAR – RING
Cấu hình mạng kết hợp STAR RING trông gần giống với cấu hình STAR
BUS, thiết bị trung tâm trong cấu hình STAR RING được nối với nhau theo dạng
hình sao với một HUB hay SWITCH chính.

Hình 2.7 Mạng Start - Ring
2.4.5 Chọn cấu hình mạng
Có nhiều yếu tố cần xem xét khi quyết định cấu hình mạng nào phù hợp nhất với
nhu cầu của một tổ chức. Bảng so sánh sau đây phần nào giúp chúng ta đánh giá để
lựa chọn cấu hình mạng phù hợp nhất cho một tổ chức .
Bảng 2.1 So sánh và lựa chọn cấu hình mạng phù hợp
Cấu hình
mạng
Ưu điểm
Nhược điểm

chấp nhiều người sử dụng
máy tính còn lại trên mạng
 Khó phát hiện và cách ly các
vấn đề.
 Tái cấu hìh sẽ làm ngưng
hoạt động

2.5 Mô hình OSI và bộ giao thức TCP/IP
2.5.1 Mô hình OSI
2.5.1.1 Giới thiệu mô hình OSI
Năm 1984 tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (Unternational Standard Organization)
đã đưa ra mô hình tham chiếu hệ mở (Open System Interconnector) và đã trở thành
tiêu chuẩn quốc tế và dùng như là hướng dẫn mạng.
Mô hình OSI là kiến trúc truyền thông mạng, được chia thành 7 tầng, mỗi tầng
bao gồm những hoạt động, thiết bị và các giao thức mạng khác nhau.
Mô hình 7 lớp có kiến trúc như sau :

Hình 2.8 Mô hình OSI
2.5.1.2 Các nguyên tắc khi xây dựng mô hình OSI
 Để đơn giản cần hạn chế sốlượng tầng
 Mỗi lớp cần phải thực hiện các chức năng được định nghĩa rõ ràng.
 Việc chọn chức năng cho mỗi lớp cần chú ý đến việc định nghĩa các quy tắc
chuẩn hóa Quốc tế.
Đề tài khóa luận tôt nghiệp - Triển khai và Ứ ng dụng hệ thống Cluster
Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 14
 Số phân mức phải đủ lớn để các chức năng quan trọng không cùng nằm trong
một lớp và đủ nhỏ để mô hình không quá phức tạp
 Một lớp có thể được phân thành các lớp nhỏ nếu cần thiết
 Hai hệ thống khác nhau có thể loại bỏ khi không cần thiết
 Hai hệ thống khác nhau có thể truyền thông với n hau nếu chúng bảo đảm

hình OSI. Lớp Physical không đóng gói dữ liệu vì nó không dùng header và tra iler.
Việc đóng gói dữ liệu không nhất thiết phải xảy ra trong mỗi lần truyền dữ liệu của
trình ứng dụng .Các lớp 5, 6,7 sử dụng header trong quá trình khởi động, nhưng trong
phàn lớn các lần truyền thì không có header của lớp 5,6,7 lý do là không có thông tin
mới để trao đổi .
Quá trình trao đổi dữ liệu từ A sang B c ó thể diễn ra theo ba quá trình : Tại máy
tính gởi, quá trình truyền trên cable và thiết bị khác , Quá trình tại máy tính nhận .
1. Quá trình đóng gói dữ liệu tại máy gử i được xử lý theo trình tự sau .
Bước 1: người dùng cung cấp thôg tin cho các ứng dụng hoạt động ở lớp Application
như văn bản, hình ảnh, âm thanh … Các thông tin này có nhiều dạng khác
nhau như : hình ảnh, âm thanh, văn bản …
Bước 2: tiếp theo các thông tin đó được chuyển xuống lớp p resentation để chuyển
thành định dạng chung, rồi được mã hóa và nén dữ liệu
Bước 3: tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp session để bổ xung các thông tin về
phiên giao dịch này .
Bước 4: dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp transport, tại lớp này dữ liệu được
cắt ra thành nhiều phân đoạn (segment) và bổ sung thêm các thông tin về
phương thức vận chuyển dữ liệu để đảm bảo độ tin cậy khi truyền .
Bước 5: dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Network, tại lớp này các phân đoạn
(segment) sẽ được đóng gó i thành các gói tin (packet) trong đó chó chưa
các thông tin định tuyến .
Bước 6: tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp data link, tại lớp này mỗi gói dữ liệu
(packet) sẽ được đóng gói thành các khung (frame) và bổ sung thêm các
thông tin kiểm tra gói ti n (để kiểm tra ở nơi nhận)
Bước 7: cuối cùng , mỗi tầng sẽ được tầng physical chuyển thành một chuỗi các bit
và được đẩy lên các phương tiện truyền dẫ đ ể truyền đến các thiết bị khác.

2. Quá trình chuyển dữ liệu từ máy tính gửi đến máy tính nhận
Đề tài khóa luận tôt nghiệp - Triển khai và Ứ ng dụng hệ thống Cluster
Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 16

Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 17
Bước 5: lớp session đảm bảo một chuỗi các thông điệp đã trọn vẹn . Sau khi các luồng
đã hoàn tất , lớp session chuyển dữ liệu sau header lớp 5 lên cho lớp
presentasion xử lý
Bước 6: dữ liệu sẽ được lớp presentation xử lý bằng cách chuyển đồi dạng thức dữ
liệu. Sau đó kết quả chuyển lên cho lớp application .
Bước 7: lớp Application xử lý header cuối cùng . Header này chứa các tham số thỏa
thuận giữa hai trình ứng dụng. Do vậy tham số này thường chỉ được trao
đổi lúc khởi động quá trình truyền thông giữa hai trình ứng dụng .

2.5.3 Bộ giao thức TCP/IP
TCP/IP là tập hợp các giao thức truyền dữ liệu. Các giao thức này cho phép
định tuyến thông tin từ một máy tính tới một máy tính khác, phân phát thư điện tử và
tin tức và ngay cả các khả năng truy nhập từ xa. TCP/IP qui chiếu đến hai giao thức
chính, đó là giao thức điều khiển truyền dẫn TCP ( Transmission Control Protocol) và
giao thức liên mạng IP (Internet Protocol) . Có nhiều giao thức khác nhau cung cấp
các dịch vụ vận hành trên TCP/IP.
Kết nối mạng với TCP/IP đã có từ nhiều năm nay kể từ khi có hệ điều hành
UNIX. TCP/IP hay giao thức điều khiển truyền dẫn giao thức liên mạng được cơ quan
nghiên cứu dự án công nghệ cao thuộc Bộ Quốc Phòng Mỹ DARPA (Defence
Advance Project Reseach Agency) phát minh và phát triển. Năm 1969, DARPA đã tài
trợ cho một dự án có tên là ARPANET . ARPANET chủ yếu cung cấp khả năng kết
nối băng thông cao cho các trung tâm tính toán lớn của chính phủ, giáo dục đào tạo và
các phòng thí nghiệm nghiên cứu.
Mạng ARPANET cung cấp cho người sử dụng các khả năng chuyển phá t thư
điện tử, truyền tệp dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác. DARPA đã tài trợ toàn
bộ kinh phí nghiên cứu phát triển cho dự án này. Trong quá trình phát triển của dự án,
người ta nhận thấy rằng dự án mạng lại rất nhiều lợi ích và ưu thế. Công nghệ này có
thể được ứng dụng để liên kết mạng máy tính toàn quốc gia.
Trong những năm 1970, DARPA tiếp tục tài trợ và khuyến khích các hoạt động

 Tầng cung cấp dịch vụ (Host-to-Host Layer)
Ứng với tầng vận chuyển (Transport Layer) trong mô hình OSI, giao thức
Host – to – Host thực hiện những kết nối giữa hai máy chủ trên mạng hỗ trợ bằng
2 giao thức: Giao thức điều khiển trao đổi dữ liệu TCP và g iao thức dữ liệu người
sử dụng UDP (User Datagram Protocol). Giao thức TCP là giao thức kết nối liên
kết có hướng chịu trách nhiệm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao trong việc
trao đổi dữ liệu giữa các thành phần của mạng. Giao thức UDP là giao thức liên
kết “không có hướng” được sử dụng cho những ứng dụng không đòi hỏi độ tin cậy
cao trong tầng Host – to – Host .
 Tầng ứng dụng (Application Layer)
Ứng với tầng Session, Presentation, và Application trong mô hình OSI, tầng
ứng dụng hỗ trợ các ứng dụng phổ biến các giao thức tầng Host – to – Host, đó
chính la giao thức đăng nhập từ xa như Telnet, FTP (File Transfer Protocol),
HTTP (Hypertext Transfer Protocol), SMTP (Simple Mail Transfer Protocol),
DNS (Domain Name Server).
2.6 Phương tiện truyền dẫn và thiết bị mạng
2.6.1 Môi trường truyền dẫn
Môi trường truyền dẫn (Transmission Media) được hiểu là theo nghĩa rộng thì rất đa
dạng, gồm các đường truyền dùng cáp kim loại, cáp sợi quang, và cả môi trường sóng
vô tuyến (Wireless Media).
1) Cáp đồng trục
Là loạ i cáp đầu tiên được dùng trong các mạng LAN, cấu tạo của cáp đồng trục
gồm :
 Dây dẫn trung tâm: dây đồng hoặc dây đồng bện.
 Một lớp cách điện giữa dây dẫn phía ngoài và dây dẫn phía trong.
 Dây dẫn ngoài : bao quanh dây dẫn trung tâm dưới dạng lưới đồng bện hoặc lá.
Dây này có tác dụng bảo vệ dây dẫn trung tâm khỏi nhiễu điện từ và được nối
đất để thoát nhiễu.
Đề tài khóa luận tôt nghiệp - Triển khai và Ứ ng dụng hệ thống Cluster
Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 20

7.70 dB
78 %
RG-58A/U
50 
4.59 mm
4.59 dB
66 %
RG-59A/U
75 
6.15 mm
3.30 dB
66 %
RG-62A/U
93 
6.15 mm
2.33 dB
84 %

2) Cáp xoắn đôi
Cáp xoắn đôi bao gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát
xạ nhiễu điện từ. Do giá thành thấp nên cáp xoắn đường dùng rất rộng rãi trong các hệ
thống mạng hiện nay. Có hai loại cáp xoắn đôi được sử dụng rộng rãi trong LAN là
loại có vỏ bọc chống nhiễu và loại không có vỏ bọc chống nhiễu .
 Cáp xoắn đôi trần UTP (Unshielded Twisted Pair)
Đề tài khóa luận tôt nghiệp - Triển khai và Ứ ng dụng hệ thống Cluster
Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 21
Cáp xoắn đôi trần sử dụng chuẩn 10BaseT, là loại cáp phổ biến trong các loại
mạng, giá thành rẻ, dễ lắp đặt. Độ dài tối đa của một phân đoạn cáp là 100m
Loại cáp này không có khả năng chống nhiễu, tốc độ truyền phụ thuộc vào
từng loại cáp khác nhau :

nhiễu tốt, tốc độ truyền lớn trên đoạn cáp dài vài Km. Cáp sợi quang bao gồm một
hay nhiều sợi quang trung tâm được bao bọc bởi một lớp vỏ nhựa phản xạ các tín
hiệu, vì vậy hạn chế được sự suy hao, mất mát tín hiệu.
Cáp sợi quang chỉ truyền tín hiệu quang. Khi truyền các tín hiệu dữ liệu được
biến đổi thành các tín hiệu quang truyền trên đường truyền và khi nhận, các tín hiệu
quang chuyển thành các tín hiệu dữ liệu. Cáp sợi quang hoạt động mộ trong hai chế
độ :
Đề tài khóa luận tôt nghiệp - Triển khai và Ứ ng dụng hệ thống Cluster
Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 22
 Chế độ đơn (Single Mode): cáp chế độ đơn chỉ hỗ trợ một đường ánh sáng và
làm việc với ánh sáng.
 Đa chế độ (Multi Mode): cáp đa mode được hỗ trợ nhiều đường ánh sáng, phù
hợp với nhiều nguồn ánh sáng chất lượng thấp nh ư LED. Giá thành cao hơn
chế độ Single Mode, vì phải hỗ trợ các người sáng laser.
Khi cài đặt cáp sợi quang đòi hỏi phải có kỹ thuật, kỹ năng cao, quy trình khó
và phức tạp. Băng thông có thể đạt 2 Gbps, truyền tín hiệu với tốc độ 100 Mbps trên
đọan cáp dà i hàng Km
Bảng 2.4 So sánh các loại cáp
Đặc điểm
Cáp đồng trục
mảnh
(10Base2)
Cáp đồng trục
dày (10Base5)
Cáp xoắn đôi
(10 Base T)
Cáp sợi
quang
Phí tổn
Cao hơn cáp

chống
nhiễu
Kháng nhiễu
tốt
Kháng nhiễu
tốt
Dễ bị nhiễu
Không bị tác
động bởi
nhiễu
Tính chất
đặc trưng
Các thành
phần dùng
điện rẻ tiền
hơn cáp xoắn
đôi
Các thành
phần dùng
điện rẻ tiền
hơn cáp xoắn
đôi
Giống như dây
điện thoại,
thường được
lắp đặt sẵn
trong nhà
Chấp nhận
âm thanh, dữ
liệu và hình

Loại phương
tiện
Dải tần
Giá
thành
Lắp
đặt
Tốc độ
thực tế
Độ
suy
hao
Độ nhạy
cảm EMI
Radio:
 Công xuất
thấp, đơn tần
(1)

 Công xuất
cao, đơn tần

 Trải phổ

 Vệ tinh
Vài GHz


khó

1-10 Mbps
1-10 Mbps 2-6 Mbps

1-10 Mbps Cao
Thấp Cao

Cao
Cao
Thấp so
với Radio

Vừa
phải Dễ

100 Kbps –
16 Mbps Đến
1Mbps
Nhạy
cảm với
cường độ

Sinh viên: Đặng Đức Long – Văn Huy Thiện Trang 25
 Passive Hub: là thiết bị đấu nối cáp dùng để chuyển tiếp tín hiệu từ đoạn
cáp này đến đoạn cáp khác, không có linh kiện điện tử và nguồn riêng nên
không khuyếch đại và xử lý tín hiệu
 Acctive Hub: là thiết bị đấu nối cáp dùng để chuyển tiếp tín hiệu điện từ
đoạn cáp này đến đoạn cáp khác với chất lượng cao hơn. Thiết bị này có
linh kiện điện tử và nguồn điện riêng nên hoạt động như một Repeater có
nhiều cổng (Port).
 Intelligent Hub: là một Active Hub có thêm chức năng vượt trội như cho
phép quản lý từ các máy tính chuyển mạch, cho phép tín hiệu điện chuyển
đến đúng cổng cần nhận không chuyển đến các port không liên quan.
3). Bridge
 Bridge (cầu nối) cho ph ép mở rộng phạm vi mạng của mạng, kết nối hai hệ
thống mạng riêng biệt thành một mạng cục bộ. Bridge chọn lọc và truyền đi
những tín hiệu có đích là một máy trạm ở một mạng khác.
 Bridge hoạt động và thực hiện hầu hết công việc trong tầng con MAC của tầng
liên kết dữ liệu (Data link layer) trong mô hình OSI. Bridge hoạt động dựa trên
địa chỉ MAC
 Bridge cách ly cơ chế truy nhập phương tiện truyền của các mạng cục bộ LAN
được kết nối, nó có khả năng chọn lựa những gói dữ liệu nào đi qua, vì vậy các
xung đột tr ong mạng CSMA/CD không được đi qua Bridge, giải quyết được
các vấn đề về xung đột, tắc nghẽn lưu thông.
4). Switch
Switch là thiết bị trung tâm có nhiều cổng cho phép kết nối nhiều thiết bị mạng
hoặc nhiều đoạn mạng lại với nhau. Thông thường thiết bị này hoạt động ở lớp 2
(Data Link) của mô hình OSI. Switch dựa vào bảng địa chỉ MAC để quyết định gói
tin nào đi ra port nào nhằm tránh tình trạng giảm băng thông khi số máy trạm trong
mạng tăng lên. Việc xử lý gói tin dựa trên phần cứng khi một gói tin đi đến Swit ch,
switch sẽ thực hiện những bước sau:
 Kiểm tra địa chỉ nguồn của gói tin đã có trong bảng MAC chưa, nếu chưa có thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status