TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA NÔNG HỌC
TIỂU LUẬN
Chủ đề: Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở
xã Hùng Thắng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Rút ra những khó khăn, thuận
lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới.
Gv:
Sinh viên: Nhóm 4
Võ Duy Công GICTB K56 560631
Vũ Xuân Tuấn GICTB K56
Nguyễn Thị Thanh GICTB K56
Nguyễn Thị Thủy GICTB K56
Dương Thúy Hằng GICTB K56
Hà Nội 2014
PHẦN I
MỞ ĐẦU
I - Sự cần thiết lập quy hoạch
Xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia chiếm vị trí hết sức
quan trọng và công tác lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đi trước một
bước bởi nếu không có quy hoạch thì các khâu khác sẽ không có cơ sở để thực hiện.
Mặc dù quy hoạch điểm dân cư nông thôn mang lại nhiều thuận lợi cho phát triển
kinh tế - xã hội ở nông thôn, song việc quy hoạch điểm dân cư nông thôn trên cả nước
nói chung và quy hoạch điểm dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương nói riêng hiện vẫn
còn hạn chế: quy hoạch chủ yếu tập trung vào khu vực trung tâm xã, các điểm dân cư
nông thôn tập trung có quy hoạch còn ít.
Thực hiện Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 và Quyết định số
800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính Phủ. Bộ Xây dựng đã đề nghị
các địa phương triển khai công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn. Theo đó, các
đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn cấp xã phải chú trọng vào các nội dung quy
hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất hàng hoá, công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu
2.2.2. Hoạt động sản xuất
2.2.2.1. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Trong những năm qua, ngành trồng trọt của xã Hùng Thắng đã có những bước
phát triển khá ổn định. Sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa, áp dụng
các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất đã được toàn thể cán bộ và nhân dân
trong xã hưởng ứng nhiệt tình như: đưa các giống cây trồng cho năng suất và chất
lượng cao vào sản xuất, áp dụng việc cơ giới hóa trong sản xuất.
Kết quả sản xuất ngành trồng trọt năm 2010 như sau:
- Tổng sản lượng lương thực đạt 5.284 tấn, đạt 98,10% so với kế hoạch. Bình
quân lương thực/người/năm là 870.0kg.
- Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp là 110.8 triệu đồng/ha.
- Tổng diện tích gieo cấy lúa cả năm là 395.31 ha, năng suất bình quân đạt từ
6.4tấn/ha.
- Sản xuất cây vụ đông: Toàn xã đã gieo trồng được 70 ha.
b) Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Trong những năm vừa qua, xã Hùng Thắng đã thực hiện các chương trình phát
triển kinh tế gia trại, trang trại; đưa những giống con mới cho năng suất cao và chất
lượng vào chăn nuôi góp phần thúc đẩy phát triển ngành chăn nuôi. Kết quả ngành
chăn nuôi năm 2010 đạt được như sau:
+ Đàn trâu, bò có 268 con.
+ Tổng đàn lợn có 3200 con. Trong đó: tổng đàn lợn nái 120 con;
+ Tổng đàn gia cầm có 83.000con;
+ Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã là 120 ha, Sản lượng cá
ước đạt 700 tấn.
Hình thức chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi kết hợp: gia súc và gia cầm theo quy
mô trang trại, nằm tại các khu vực chuyển đổi.
2.2.2.2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và do đặc thù của địa phương không thuận lợi
về giao thông nhưng ngành vẫn có những bước phát triển khả quan. Theo kết quả
3 Thôn Hòa Ché
1,464 406
26.41
4 Thôn Phúc Lão
466 125
8.41
5 Thôn Thuần Lương
471 135
8.50
Tổng cộng: 5,544 1,550 100.00
2.2.3.2. Lao động
Theo kết quả thống kê năm 2010, tổng số người trong độ tuổi lao động của xã
Hùng Thắng là 3.853 người, chiếm 59,23% tổng dân số. Trong đó:
- Lao động nông nghiệp là 3.113 lao động, chiếm 80,79% tổng lao động;
- Lao động phi nông nghiệp là 740 lao động, chiếm 19,21% tổng lao động;
Như vậy, về cơ bản lực lượng lao động trên địa bàn xã đã đáp ứng đủ nhu cầu
về số lượng cũng như chất lượng lao động. Tuy nhiên, để đáp ứng ngày càng tốt hơn
về chất lượng lao động thì việc đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động là một
việc làm cấp thiết.
2.3. Hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật.
2.3.1. Hiện trạng về nhà ở
Nhà ở dân cư chủ yếu được phân bố thành các làng, xóm dọc theo các trục
đường chính của xã.
- Về kiến trúc nhà ở: Đa số các công trình nhà ở đã được xây dựng kiên cố cao
tầng phân bố giải đều trong các khu vực dân cư trên địa bàn xã.
2.3.2. Hiện trạng các công trình công cộng
Hệ thống công trình hạ tầng xã hội đã từng bước được đầu tư, nhiều công trình
đã được xây dựng kiên cố và đáp ứng được các yêu cầu phục vụ cho toàn xã như trụ
sở UBND xã, nhà văn hóa xã, trạm y tế, trường tiểu học, trường trung học cơ sở.
Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội như sau:
Quỹ tín dụng xã
- Vị trí : Tại thôn Hòa Ché
- Diện tích sử dụng : 300 m
2
.
- Công trình xây dựng bao gồm :
+ 01 nhà mái bằng
+ Sân bê tông, tường bao kiên cố.
2.3.2.2. Các công trình y tế
- Vị trí : Tại thôn Hòa Ché
- Diện tích sử dụng : 1.234 m
2
.
- Công trình xây dựng bao gồm :
-1 dãy nhà 2 tầng .
- Sân bê tông và tường bao xây kiên cố.
Về cơ sở vật chất của trạm y tế xã Hùng Thắng, bao gồm: bàn ghế, tủ đựng tài
liệu, giường bện và các trang thiết bị y tế được trang bị đầy đủ cho tuyến y tế cơ sở
đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân địa phương. Tram y tế xã
được công nhận đạt chuẩn quốc gia năm 2008.
2.3.2.3. Các công trình giáo dục
Trường mầm non
Hiện nay, toàn xã có 4 điểm trường mầm non. Cụ thể:
- Điểm trường mầm non thôn Tuấn.
- Điểm trường mầm non thôn Nhân Kiệt.
- Điểm trường mầm non thôn Thuần Lương – Phúc Lão.
- Điểm trường mầm non thôn Hòa Ché.
Tổng diện tích các điểm trường là 1.984 m
2
.Hầu hết các điểm trường mầm
Nhà văn hóa và sân thể thao thôn
Hiện toàn xã có 4/5 thôn đều có nhà văn hóa và sân thể thao ( hiện thôn Thuần
Lương – Phúc Lão đang dùng chung ). Tuy nhiên, đến nay hầu hết các công trình nhà
văn hóa các thôn đều đã xuống cấp, sân thể thao chưa được xây dựng mà chủ yếu là
khoảng sân đất, cát. Do đó, trong giai đoạn quy hoạch cần đầu tư xây dựng nhằm đáp
ứng phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của toàn thể nhân
dân trên địa bàn xã. Cụ thể chi tiết về diện tích và hiện trạng công trình của các thôn
như sau:
- Thôn Tuấn :
+ Nhà văn hóa thôn nằm trong khuôn viện có diện tích 274 m
2
.
+ Sân thể thao thôn có diện tích là 4.457 m
2
.
- Thôn Nhân Kiệt :
+ Nhà văn hóa thôn nằm trong khuôn viện có diện tích 733 m
2
.
+ Sân thể thao thôn có diện tích là 2.268 m
2
.
- Thôn Hòa Ché :
+ Nhà văn hóa thôn nằm trong khuôn viện có diện tích 1.063 m
2
.
+ Sân thể thao thôn có diện tích là 3.221 m
2
.
- Thôn Thuần Lương-Phúc Lão :
dài là 7.85 km.
+ Mặt đường: 4.0 ÷ 5.0 m
+ Nền đường: 3.0 ÷ 4.0m.
+ Kết cấu đường: đã được bê tông hóa 70%
Hệ thống đường giao thông ngõ xóm
Tổng chiều dài hệ thống đường giao thông ngõ, xóm của xã Hùng Thắng là
11.3 km. Trong đó:
+ Mặt đường: 2.0 ÷ 3.0 m
+ Nền đường: 3 ÷ 4.0 m.
+ Kết cấu đường: đã được bê tông hóa 80%
Hệ thống đường giao thông nội đồng
- Tuyến đường trục chính nội đồng: Tổng chiều dài hệ thống đường giao thông
trục chính nội đồng của xã Hùng Thắng là 18.22km, 100% là đường đất với nền
đường từ 2,0 ÷ 3,5 m.
2.3.3.2. Hệ thống thủy lợi
Hệ thống trạm bơm
Hiện có 5 trạm bơm đang hoạt động. Tuy nhiên với công suất của các trạm bơm
hiện tại vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp của xã.
Trong tương lai cần có những phương án đầu tư nâng cấp.
TT Tên công trình
Địa điểm xây
dựng
Công suất
phục vụ
(KW)
1 Trạm bơm Đồng Sau Trũng Đồng Sau Trũng
33
2 Trạm bơm Nhân Kiệt Đồng Nội Trại
3 Trạm bơm khu nuôi trồng thủy sản Nội Trại
4 Trạm bơm Đồng Ao Tre Đồng Ao Tre
Quy hoạch đất khu dân cư mới
TT Thôn Vị trí
Loại
đất
Diện
tích
(ha)
Trong
đó
Số
hộ
cấp
(hộ)
Định
mức
(m2)
Đất ở
Giao
thông
Thuỷ
lợi
1 Hòa Ché Đồng Cày Máy DLN 2.2 2.2 0,0 0,0 220 100
2
Tuần Lương
Phúc Lão
Đồng Lác DLN 1.9 1.8 0.1 0,0 180 100
Cộng 4.1 4.0 0.0 0.0 400
3.1.2. Quy hoạch các công trình công cộng thôn xóm
Thôn Tuấn :
+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng.
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ sinh hoạt.
Thôn Thuần Lương – Phúc Lão :
- Nhà văn hóa :
+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng
+ Đầu tư xây dựng nâp cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị
phục vụ nhu cầu sinh hoạt của địa phương.
- Sân TDTT :
+ Giữ nguyên vị trí.
+ Mở rộng sân TDTT thêm 2.500m2 về phía Nam sân TDTT hiện trạng.
- Trường mầm non :
+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng.
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ sinh hoạt.
3.2. Quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã
Khu trung tâm với hệ thống các công trình, giao thông và hạ tầng được xây
dựng bên cạnh đường trục xã đi đường tỉnh 395, tạo nên được khu trung tâm hành chính
công cộng, dịch vụ hoàn chỉnh cả về chức năng và không gian kiến trúc cảnh quan.
3.2.1. Định hướng không gian, kiến trúc khu trung tâm xã
Mục tiêu xây dựng trung tâm xã trở thành trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa -
xã hội và khu ở kết hợp với các công trình công cộng của xã. Hệ thống công trình công
cộng được bố trí phục vụ nhu cầu của khu trung tâm và của toàn xã. Do đó, trong giai
đoạn quy hoạch dự kiến mở rộng khu trung tâm về phía Đông Bắc và phía Tây. Và
phạm vi quy hoạch khu trung tâm được xác định như sau:
- Phía Đông giáp đường trục xã đi đường tỉnh 395.
- Phía Tây giáp khu đồng Cầu Bông, Cày Máy.
- Phía Nam giáp đường nội đồng đi Thuần Lương – Phúc Lão.
- Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Hòa Ché.
Về cấu trúc thành phần không gian của khu vực trung tâm bao gồm các công
trình: công trình hành chính, công trình cây xanh văn hóa – thể thao, công trình giáo
dục.
+ Nền đường: 12.0 m
Mặt cắt 4-4
+ Mặt đường: 3.5m
+ Vỉa hè: 2x1.5m = 3.0m
+ Nền đường: 6.5m
3.2.2.2. Hệ thống cấp điện
1. Chỉ tiêu thiết kế.
- Quy phạm trang bị điện 11TCN 18 - 21/2006
- Hệ thống chiếu sáng toàn khu theo tiêu chuẩn 20 TCN - 29 - 91
- Đèn điện chiếu sáng đường phố - yêu cầu kỹ thuật chung TCVN 5828-1994.
- Tiêu chuẩn thiết kế-chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng
TCXD 85 - 1983.
2. Chỉ tiêu tính toán & phụ tải cấp điện :
Bảng tổng hợp nhu cầu phụ tải điện
Công trình
Diện tích
sàn (m2)
Định mức
W/m2
Hệ số
đồng thời
Công suất
(KW)
Công suất
(KVA)
Trụ sở UBND xã
5.900 17 0,5 50 59
Bưu điện 500 17 0,5 4 5
Đất giáo dục 12.500 13 0,5 81 96
Trạm Y tế xã 1.500 17 0,5 13 15
đáp ứng nhu cầu dùng điện và đảm bảo mỹ quan . Kết cấu lưới 0,4 KV chủ yếu theo
mạng hình tia.
- Cáp điện từ trạm biến áp đến tủ điện hạ thế dùng cáp Cu/xlpe/dsta/pvc 4x240
mm2, cáp cấp từ tủ điện hạ thế đến tủ điện tổng các công trình dùng cáp
Cu/xlpe/dsta/pvc 4x150 mm2. Mỗi công trình được cấp điện bằng một đường cáp
điện riêng biệt đảm bảo cấp điện độc lập, an toàn. Tiết diện các đường cáp cấp cho
các công trình không những phải đảm bảo dòng điện cho phép mà còn tính đến tổn
thất điện áp đảm bảo nhỏ hơn 5%.
3.3. Phương án cấp điện chiếu sáng.
3.3.1: Nguồn điện chiếu sáng.
- Nguồn điện cấp cho hệ thống đèn đường lấy từ trạm biến áp chung của khu
thông qua tủ điện chiếu sáng đặt ngoài trời đặt trong khu quy hoạch nhằm đảm bảo
độ tin cậy cung cấp điện & quản lý trong quá trình vận hành.
- Để phục vụ cho giao thông trong khu vực thiết kế, hệ thống chiếu sáng có một
tầm quan trọng không chỉ phục vụ an ninh an toàn mà còn tăng vẻ đẹp cảnh quan vào
ban đêm. Mạng lưới chiếu sáng của khu được bố trí đi ngầm dùng cáp
Cu/xlpe/dsta/pvc 4x50 mm2, Cu/xlpe/dsta/pvc 3x16+1x10 mm2 đi ngầm trực tiếp
trong đất.
3.3.2: Lựa chọn các thiết bị hệ thống chiếu sáng:
- Hệ thống chiếu sáng đèn đường: sử dụng đèn cao áp 125W ánh sáng vàng
chụp
- Hộp đèn dùng loại khuếch tán ánh sáng không sấp bóng tránh chói mắt.
- Cột đèn chiếu sáng: Sử dụng cột đèn cột thép liền cần, cần đèn có độ vươn
1,5m, độ cao lắp đặt đèn là 8m hợp với chiều rộng làn đường . Khoảng cột tính toán
từ 25m đến 40m.
- Hệ thống điều khiển chế độ đèn cao áp thuỷ ngân được điều khiển bởi tủ điện
chiếu sáng hoạt động theo 2 chế độ: bằng tay hoặc tự động. Chế độ tự động được hoạt
động theo 2 chế độ ngày và đêm .
3.2.2.3. Hệ thống đường cấp nước
Nguồn nước được lấy từ nhà máy nước sạch của xã và đi cùng với hệ thống
đất trụ sở UBND mới. Diện tích quy hoạch 0.1ha;
Bưu điện xã
- Giữ nguyên vị trí hiện trạng.
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị làm việc cho bưu điện xã.
Quỹ tín dụng xã
- Giữ nguyên vị trí hiện trạng.
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị làm việc cho quỹ tín dụng xã.
3.2.3.2. Công trình giáo dục
Trường mầm non Hùng Thắng
- Quy hoạch mới trường mầm non tập trung của xã tai khu vực đồng Cày Máy
với diện tích 0.6ha;
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường và trang thiết bị dạy học đạt chuẩn
quốc gia.
Trường tiểu học Hùng Thắng
- Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện trạng.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và
học tập.
- Đầu tư xây mới một số hạng mục công trình còn thiếu như phòng học, phòng
chức năng. Chỉnh chang khuôn viên cây xanh cảnh quan.
Trường Trung học cơ sở Hùng Thắng
- Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện trạng.
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy và học.
- Xây mới các phòng học và phòng chức năng còn thiếu. Chỉnh chang khuôn
viên cây xanh cảnh quan.
Trạm Y tế xã Hùng Thắng
- Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện trạng.
- Đầu tư trang thiết bị khám chữa bệnh và xây dựng vườn thuốc năm đạt hiệu quả
nhằm đảm bảo phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh của nhân dân địa phương.
3.2.3.2. Công trình cây xanh, văn hóa, thể thao.
Nhà văn hóa xã Hùng Thắng
thông đường bộ.
3.3.1.1. Hệ thống đường giao thông trục xã, liên xã
- Đường trục xã toàn bộ tuyến đường đó có đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
BGTVT nhưng do điều kiện địa hình và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa
phương trong thời gian tới. Nên cần nâng cấp đường:
+ Nền đường : 15.0m
+ Mặt đường : 9.0m
+ Vỉa hè: 2x3.0m = 6.0m
3.3.1.2. Hệ thống đường giao thông trục thôn
+ Đường thôn: Toàn bộ tuyến đường đó có đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
BGTVT nhưng do điều kiện địa hình và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa
phương trong thời gian tới. nên cần nâng cấp đường (chủ yếu phục vụ cho các phương
tiện giao thông cơ giới loại trung, tải trọng trục tiêu chuẩn 6 tấn/trục). Cứng hóa toàn
bộ 100% toàn bộ 10 tuyến:
- Nền đường: 11.5m
+ Mặt đường: 5.5m
+ Vỉa hè: 2x3.0m = 6.0m
- Nền đường: 8.5m
+ Mặt đường : 5.5m
+ Lề đường: 2x1.5m = 3.0m
- Nền đường: 10.0m
+ Mặt đường : 5.5m
+ Lề đường: 3.0m + 1.5m = 4.5m
3.3.1.3. Hệ thống đường giao thông ngõ, xóm
+ Đường ngõ, xóm: Toàn bộ tuyến đường đó có đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
BGTVT nhưng do điều kiện địa hình và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa
phương trong thời gian tới. nên cần nâng cấp đường (chủ yếu phục vụ cho các phương
tiện giao thông thô sơ: xe súc vật kéo hoạc cơ giới nhẹ tải trọng trục tiêu chuẩn
1tấn/trục).Cứng hóa toàn bộ 100% toàn bộ các tuyến:
- Nền đường: 6.5m
3 Phụ tải sản xuất kw 261 273 323
4 Cộng (1 + 2 + 3) kw 1,305 1,364 1,617
5 Công suất tính toán hệ số Kđt=0.7 kw 913 955 1,132
6 Dự phòng kw 91 96 113
7 Tổng công suất cosφ = 0.85 KVA 1,182 1,236 1,465
Như vậy, tổng nhu cầu sử dụng điện đến năm 2015 của toàn xã là 1182 KVA, đến
năm 2020 là 1236 KVA và đến năm 2025 là 1465 KVA.
3.3.4. Thoát nước và vệ sinh môi trường
3.3.4.1. Thoát nước mưa
Chọn hệ thống thoát
- Sử dụng hệ thống thoát nước mưa chung với hệ thống thoát nước thải sinh
hoạt theo sơ đồ vuông góc, hoạt động theo chế độ tự chảy dựa vào điều kiện độ dốc
địa hình của xã
Lưu vực và hướng thoát nước
- Dựa trên nghiên cứu địa hình tự nhiên và hiện trạng thoát nước hiện nay, ta
chia xã thành 4 lưu vực thoát nước chính
+Lưu vực 1: gồm thôn Tuấn Bắc thoát nước theo hướng Đông Tây ra sông
Sặt
+Lưu vực 2: gồm các thôn Tuấn Nam thoát nước theo hướng Tây Nam ra
mương rồi chảy ra sông
+Lưu vực 3: gồm các thôn Thuần Lương,thôn Phúc Lão,thôn Hòa Ché thoát
nước ra kênh mương rồi đổ ra sông Sặt
+Lưu vực 4: gồm thôn Nhân Kiệt thoát ra kênh mương rồi chảy ra sông Sặt
- Sông Sặt giữ vai trò chủ đạo trong việc tưới ,tiêu của toàn xã
- Để tiết kiệm kinh phí, hạn chế độ sâu chôn cống và khẩu độ cống, trong mỗi thôn
xóm ta chia thành các tuyến cống thoát nước chính và tuyến phụ để tính toán
Chọn kết cấu cống
- Chỉ tiêu mật độ cống: Đạt 80% tổng chiều dài đường trong khu dân cư có
cống. Để dễ sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, nạo vét trong quá trình sử dụng chọn chủng
loại mương xây kết hợp với cống hộp.