1
mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
Những giá trị đạo đức truyền thống (ĐĐTT) là sự kết tinh tinh hoa nhiều đời
và đợc hợp thành nguồn nội lực tiềm tàng của dân tộc. Nếu đợc gìn giữ và phát
huy những giá trị ĐĐTT có thể tạo nên sức mạnh tổng hợp to lớn và là nguồn
động lực cho sự phát triển. Đồng thời nó là một nhân tố cơ bản giúp cho dân tộc
ta vẫn giữ đợc bản sắc văn hoá riêng của dân tộc mình trong quá trình hội nhập,
giao lu với các nền văn hoá khác của nhân loại.
Lòng nhân nghĩa Việt Nam là một trong những giá trị ĐĐTT tiêu biểu của
dân tộc đợc hình thành và phát triển trong quá trình dung nớc và giữ nớc của
dân tộc. Cùng với thời gian, giá trị này trở nên ổn định và đợc lu truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác và trở thành động lực, sức mạnh, nhân cách của con
ngời Việt Nam.
Chính những giá trị ĐĐTT đã tạo nên lịch sử vẻ vang của dân tộc Việt Nam.
Chúng là nhân tố quan trọng định hớng về t tởng, tình cảm, hành động của
con ngời Việt Nam trong suốt quá trình phát triển. Nhờ sự gìn giữ và phát huy
những giá trị ĐĐTT của dân tộc mà các thế hệ Việt Nam đã vợt qua muôn vàn
thử thách, gay go, gian khổ để giữ gìn và xây dựng đất nớc phát triển nh ngày
nay.
Đối với HS THPT - lứa tuổi đầu thanh niên với những biến đổi mạnh mẽ về
tâm lí và sinh lí, lứa tuổi năng động, sáng tạo, giàu hoài bão, ớc mơ, luôn muốn
tìm tòi, áp dụng cái mới, cái lạ, thích đợc tham gia các hoạt động xã hội,...
Chính vì vậy, việc GD lòng nhân nghĩa có vai trò hết sức quan trọng, có ảnh
hởng to lớn đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách HS. Nó ảnh hởng
đến việc hình thành các phẩm chất đạo đức, củng cố và phát triển tình cảm tích
cực của mỗi cá nhân, xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp giữa các em với mọi
ngời xung quanh. Tuy nhiên, những năm qua công tác giáo dục giá trị ĐĐTT
5.2. Đánh giá thực trạng GD lòng nhân nghĩa cho HS trong trờng THPT,
đặc biệt là thực trạng sử dụng các biện pháp để GD lòng nhân nghĩa cho HS
THPT.
5.3. Xây dựng một số biện pháp nhằm GD lòng nhân nghĩa cho HS THPT
trong giai đoạn hiện nay.
5.4. Tổ chức thực nghiệm s phạm nhằm kiểm tra tính hiệu quả và tính khả
thi của các biện pháp GD đã đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: các tỉnh phía Bắc và tập trung ở các trờng
THPT của Hà Nội, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Hoà Bình.
- Giới hạn nội dung nghiên cứu:
+ Một số biểu hiện cơ bản của nội dung lòng nhân nghĩa của Việt Nam.
+ Quá trình GD lòng nhân nghĩa cho HS đợc tiến hành trong nhà trờng.
+ Các biện pháp đợc thực nghiệm là các biện pháp giáo dục lòng nhân
nghĩa thông qua HĐGDNGLL.
7. phơng pháp nghiên cứu:
7.1. phơng pháp luận
Phơng pháp luận đợc sử dụng để nghiên cứu bao gồm: Để nghiên cứu về
giáo dục lòng nhân nghĩa cho HS THPT chúng tôi chủ yếu sử dụng các cách tiếp
cận nh: tiếp cận giá trị, tiếp cận xã hội - lịch sử và tiếp cận hệ thống. Từ những
cách tiếp cận này, sẽ giúp cho việc nghiên cứu luận án đi theo những phơng
hớng nghiên cứu bám sát với thực tế vấn đề cần phải giải quyết.
7.2. Phơng pháp nghiên cứu cụ thể:
Sử dụng phối hợp các phơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau: Nghiên cứu lý
luận, tổng kết kinh nghiệm, điều tra xã hội học, thực nghiệm s phạm, lấy ý kiến
chuyên gia, toạ đàm, phỏng vấn, xử lý thông tin bằng thống kê toán học để phân
tích, đánh giá kết quả khảo sát và thực nghiệm s phạm .
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. ý nghĩa lý luận
Đề tài góp phần làm sáng tỏ khái niệm nhân nghĩa, giáo dục lòng nhân
- Danh mục các công trình đã công bố
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Chơng 1
Cơ sở lý luận của việc giáo dục lòng nhân nghĩa
cho học sinh Trung Học Phổ Thông
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục các giá trị ĐĐTT nói chung và lòng nhân nghĩa nói riêng thuộc
phạm trù GD đạo đức, luôn đợc xác định là một trong những nhiệm vụ hàng
đầu của các nhà trờng, cho nên việc nghiên cứu vấn đề này sớm đợc tiến hành
ở trong nớc cũng nh trên thế giới.
Trên thế giới vấn đề nghiên cứu và GD tính nhân văn, lòng nhân ái đã đợc
các nhà GD ở nhiều nớc trên thế giới từ xa cho đến nay rất quan tâm và gắn
liền với tên tuổi của các nhà giáo dục vĩ đại. 4
Những t tởng nêu trên của các nhà GD tiêu biểu trên thế giới vẫn còn giá
trị trong thời đại ngày nay, khi chúng ta biết kế thừa và tiếp thu một cách có chọn
lọc.
ở Việt Nam, với truyền thống văn hoá phơng Đông và đợc bắt nguồn từ
Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo nên các giá trị nhân văn, nhân ái luôn đánh giá
cao ở con ngời. Đó là cái tình ngời, sự yêu thơng con ngời, yêu thơng đồng
loại, tình đoàn kết, tơng trợ giúp đỡ lẫn nhau, luôn là những phẩm chất cơ
bản và đợc coi trọng ở mỗi con ngời. Chính vì thế mà truyền thống nhân nghĩa
(TTNN) đã sớm đợc hình thành, đi sâu vào đời sống của cộng đồng và đã trở
thành một truyền thống tiêu biểu của dân tộc nh: Thơng ngời nh thể thơng
thân, Lá lành đùm lá rách,và cũng đợc nhấn mạnh trong t tởng GD của
cách ngày càng khác nhau xa. 5
Nội hàm của đức nhân theo Khổng Tử nghĩa là yêu ngời, thơng ngời, coi
ngời nh mình Cái gì mình không muốn thì đừng làm cho ngời; Cái gì mình
muốn đạt thì đạt cho ngời; Cái gì mình muốn lập thì lập cho ngời, (Kỷ sở bất
dục vật thi nhân; Kỷ sở dục đạt nh đạt nhân; Kỷ sở dục lập nhi lập nhân - luận
ngữ vi chính 7).
Nghĩa là gì? Theo quan niệm của Nho giáo, nghĩa đợc biểu hiện ở những
nét đạo đức đặc thù trong các mối quan hệ giữa con ngời với con ngời từ trong
gia đình đến ngoài xã hội. Dựa trên các mối quan hệ đó mà trong đời sống xã hội
có thập nghĩa: Quân - nhân; Thần - trung; Phụ - từ; Tử - hiếu; Huynh - lợng; Đệ
- để; Phu - nghĩa; Phụ - thính; Trởng - huệ; ấu - thuận.
Trong các mối quan hệ, chuẩn mực đó Hiếu là nghĩa cơ bản nhất, là gốc của
đức nhân.
Theo quan niệm của chúng ta, nhân đợc biểu hiện rõ nhất trong quan hệ
giữa ngời - ngời, đó là tình thơng yêu và tôn trọng con ngời.
Nghĩa là tình nghĩa, là đạo đức trong sáng, là giá trị tốt đẹp thể hiện chính
nghĩa, thể hiện sự biết ơn, tình thơng yêu, chữ nghĩa phát triển từ hành động cao
cả xả thân quên mình.
Nh vậy, có thể hiểu nhân nghĩa là một giá trị đạo đức cơ bản của con ngời
thể hiện ở trong suy nghĩ, tình cảm và hành động cao đẹp trong các mối quan hệ
của con ngời với con ngời.
Nh vậy, lòng nhân nghĩa là một giá trị truyền thống của Việt Nam thể hiện
ở những nội dung cơ bản sau: Tình thơng yêu con ngời; Sự quan tâm chia sẻ,
giúp đỡ mọi ngời và nhất là những ngời gặp khó khăn hoạn nạn; Tinh thần
đoàn kết, vị tha; Tinh thần trách nhiệm; Sự thiện chí; Lòng biết ơn; Lòng chung
thuỷ; vv
1.3. T tởng Hồ Chí Minh về lòng nhân nghĩa và giáo dục lòng nhân nghĩa
Hồ Chí Minh kế thừa Nho giáo và Khổng Tử, biết chắc lọc các tinh hoa và
đặt vào hoàn cảnh cụ thể của đất nớc ta trong giai đoạn phải tiến hành công
cuộc kháng chiến chống bọn xâm lợc, xây dựng đời sống mới, mà Hồ Chí Minh
đã xây dựng hệ thống ngũ thờng mới cho dân tộc Việt Nam. Theo Ngời
những phẩm chất đạo đức cơ bản của con ngời gồm Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng,
Liêm.
Ngời giải thích:
- Nhân là thật thà thơng yêu, hết lòng giúp đỡ đồng chí và đồng bào. Vì thế
mà kiên quyết chống lại những ngời, những việc có hại đến Đảng, đến nhân
dân. Vì thế mà sẵn lòng chịu cực khổ trớc mọi ngời, hởng hạnh phúc sau
thiên hạ. Vì thế mà không ham giàu sang, không e cực khổ, không sợ oai quyền.
Những ngời đã không ham, không e, không sợ gì thì việc gì là việc họ phải đều
làm đợc.
- Nghĩa là ngay thẳng, không có t tâm, không làm việc bậy, không có việc
gì phải giấu Đảng. Ngoài lợi ích của Đảng, không có lợi ích riêng phải lo toan.
Lúc Đảng giao cho việc, thì bất kỳ to nhỏ, đều ra sức làm cẩn thận. Thấy việc
phải thì làm, thấy việc phải thì nói. Không sợ ngời ta phê bình mình, mà phê
bình ngời khác cũng luôn luôn đúng.
Nh vậy theo quan niệm ngũ thờng của Nho giáo là ngũ thờng phục vụ
cho Trung - Hiếu trong lễ giáo phong kiến hẹn hẹp thủ cựu, còn Ngũ thờng
theo quan điểm của Hồ Chí Minh là ngũ thờng của thời đại mới, là gốc đạo đức
của con ng
ời mới thể hiện bằng hành động phục vụ cho đất nớc, cho nhân dân,
cho cách mạng: Trung với nớc, Trung với Đảng, Hiếu với dân. Hồ Chí Minh
xác định đó là đạo đức cách mạng.
Hồ Chí Minh đã xác định cho thanh niên học sinh việc rèn luyện nhân cách
theo các mục tiêu:
- Yêu Tổ quốc: cái gì trái với quyền lợi của Tổ quốc, chúng ta kiên quyết
chống lại.
con ngời với con ngời trở thành lối ứng xử của cộng đồng dân c. Trong quá
trình hình thành và phát triển của mình lòng nhân nghĩa Việt Nam chịu sự tác
động, chi phối của những điều kiện xã hội - lịch sử khác nhau. Chính sự tác động
của các điều kiện này đã góp phần quan trọng tạo nên những nội dung mang đậm
bản sắc văn hoá của lòng nhân nghĩa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử của dân
tộc. Để thấy đợc những yếu tố tác động đến sự hình thành và phát triển lòng
nhân nghĩa luận án đi sâu phân tích các yếu tố: 1) Điều kiện địa lý tự nhiên; 2)
Tác động của quá trình lao động sản xuất; 3) Công cuộc đấu tranh chống giặc
ngoại xâm; 4) Tác động của môi trờng văn hoá dân tộc
1.4.2. Nội dung của lòng nhân nghĩa Việt Nam
1.4.2.1. Những nội dung chủ yếu của lòng nhân nghĩa Việt Nam
Những nội dung của lòng nhân nghĩa Việt Nam rất phong phú, đa dạng thể
hiện đầy đủ, toàn diện các mối quan hệ của con ngời với con ngời, xong trong
khuôn khổ luận án chúng tôi chỉ phân tích những nội dung tiêu biểu nhất thể hiện
nét đặc trng của lòng nhân nghĩa Việt Nam.
- Nhân nghĩa trớc hết thể hiện ở lòng nhân ái: Đó là cái tình ngời, sự
thơng yêu con ngời, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn, hoạn nạn,... Không
cần đắn đo, toan tính mà theo phơng châm Nhiễu điều phủ lấy giá gơng,
ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng.
- Lòng nhân nghĩa Việt Nam thể hiện sâu sắc ở lòng vị tha cao thợng,
không thành kiến, không cố chấp đối với những ngời có lỗi lầm biết ăn năn hối 8
cải, biết nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm khuyết điểm của mình, với quan điểm
"Đánh kẻ chạy đi không ai đánh ngời chạy lại" và lấy đại nghĩa mà thắng hung
tàn, lấy chí nhân mà thay cờng bạo. Ngay cả đối với những kẻ thù xâm lợc
khi đã bị thua, bị bại trận vẫn đợc nhân dân ta đối xử khoan hồng, bảo toàn tính
mạng.
lứa tuổi, những thuận lợi cũng nh những khó khăn gặp phải trong quá trình GD
HS ở lứa tuổi này. Từ đó mà có các biện pháp GD thích hợp nhằm mang lại hiệu
quả mong muốn.
1.5.2. Những biểu hiện của lòng nhân nghĩa ở lứa tuổi HS THPT hiện nay
Dựa vào truyền thống văn hoá dân tộc, của phơng Đông, những yêu cầu của
thời đại, kết hợp với đặc điểm lứa tuổi HS THPT. Do vậy, những biểu hiện của
lòng nhân nghĩa đợc xem xét trong các mối quan hệ cơ bản và qua các hoạt 9
động thực tiễn. Đó là những mối quan hệ mà HS phải hành động đúng phù hợp
với các chuẩn mực đạo đức thể hiện tính nhân văn, nhân đạo. Qua những phân
tích trên, chúng tôi cho rằng những biểu hiện lòng nhân nghĩa
của HS THPT
đợc xem xét trên các tiêu chí sau: 1) Lòng biết ơn; 2) Có trách nhiệm với mọi
ngời; 3) Coi trọng tình nghĩa; 4) Biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ mọi ngời; 5)
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; 6) Tôn s trọng đạo; 7) Chung thuỷ; 8) Vị tha.
1.6. Vai trò của giáo dục lòng nhân nghĩa đối với lứa tuổi HS THPT
1.6.1. Đặc điểm phát triển x hội hiện nay
* Sự phát triển của nền kinh tế thị trờng: phân tích những ảnh hởng tích
cực và những tác động tiêu cực đến quá trình GD nói chung và giáo dục lòng
nhân nghĩa cho HS.
* Sự hội nhập và giao lu văn hoá với các nớc: Có thể nói quá trình giao
lu văn hoá với các nền văn hoá lớn trong khu vực và trên thế giới đã có những
tác động, ảnh hởng không nhỏ đến quá trình hình thành và phát triển lòng nhân
nghĩa của dân tộc Việt Nam. Tuy nhiên sự giao lu văn hoá với các nớc đã kéo
theo những giá trị văn hoá độc hại làm lu mờ truyền thống văn hoá tốt đẹp dân
tộc, tạo ra lối sống buông thả, lối sống thực dụng, lối sống ích kỷ thiếu tình