Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý Thầy, Cô trường đại học Giao
thông vận tải Hà Nội, Khoa Đào tạo Đại học và sau Đại học, Khoa công trình.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học giao
thông vận tải đặc biệt là những Thầy, Cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời
gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS.Vũ Đức Sỹ người đã giúp
tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và cơ quan
nơi tôi công tác đã luôn ở bên tôi, giúp đỡ và tạo nhiều điều kiện để tôi được học
tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.
Kính mong được sự chia sẻ và những đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô giáo và
các bạn.
Trân trọng cảm ơn./.
H N i, Tháng 09 n m 2013à ộ ă
Học viên
Hoàng Văn Hồng
Hoàng Văn Hồng Page 1
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
MỤC LỤC
2.1.3.8 Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 65
Hoàng Văn Hồng Page 2
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC DÙNG TRONG LUẬN VĂN
QLDA Quản lý dự án
HĐXD Hợp đồng xây dựng
dựng trong điều kiện kinh tế thị trường.
Theo Thứ trưởng Bộ Xây dựng Trần Văn Sơn, với đặc điểm và đặc thù của
ngành xây dựng, cùng với việc quản lý dự án và quản lý hợp đồng ở Việt Nam
còn nhiều bất cập và vì chưa có những quy định có tính pháp lý cao, đồng bộ, lại
chưa được đào tạo toàn diện nên các chủ thể tham gia vào hoạt động xây dựng
thiếu những kiến thức cơ bản về tầm quan trọng của việc quản lý, thực hiện hợp
đồng trong hoạt động xây dựng. Để bảo vệ lợi ích hợp pháp, nâng cao trách
nhiệm của các bên khi tham gia tạo lập, mua bán sản phẩm xây dựng, nâng cao
trách nhiệm của tất cả các bên tham gia vào hoạt động xây dựng, tạo hành lang
pháp lý cho ngành xây dựng phát triển thì Nhà nước cần thiết phải xây dựng
khuôn khổ pháp lý đồng bộ buộc các bên tham gia ký kết thoả thuận liên quan
đến việc mua, bán, tạo lập sản phẩm xây dựng đều phải nghiêm chỉnh tuân thủ.
Hoàng Văn Hồng Page 4
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
Theo Vụ Kinh tế Xây dựng, Bộ Xây dựng: “Thời gian qua, khi triển khai
các dự án, chúng ta đã gặp phải những bất cập về quản lý hợp đồng xây dựng
như: Chưa quy định đầy đủ nội dung của từng loại HĐXD; chưa quy định rõ
quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia ký kết HĐXD; chưa quy định rõ mối
quan hệ của các bên tham gia HĐXD; chưa quy định cụ thể trách nhiệm của các
bên khi vi hạm HĐXD; chưa quy định cụ thể, rõ ràng về điều chỉnh hợp đồng
xây dựng; chưa quy định cụ thể việc xử lý khi có tranh chấp về HĐXD; một số
khái niệm liên quan đến HĐXD còn chưa được thống nhất; một số khái niệm
chưa phản ánh được tính đơn chiếc, cá biệt của sản phẩm xây dựng khác với sản
phẩm của các ngành sản xuất vật chất khác và nhiều quy định về HĐXD còn
chưa phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế”
Có 4 lý do cần thiết để ra đời Dự án “Nghiên cứu một số giải pháp nhằm
nâng cao năng lực hoạt động Ban QLDA các CTXD huyện SaPa”:
- Thứ nhất là để hỗ trợ hoàn thiện công cụ pháp lý cao nhất về hợp đồng xây
dựng nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp, nâng cao trách nhiệm của các bên khi
tham gia tạo lập, mua bán sản phẩm xây dựng.
Hoàng Văn Hồng Page 6
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình
Mọi hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu phục vụ cho đời sống kinh tế xã
hội thường thông qua các dự án. Lĩnh vực nào của các hoạt động kinh tế, xã hội
cũng được thực hiện qua các loại dự án như dự án xoá đói giảm nghèo, dự án cải
cách giáo dục, dự án trồng cây, gây rừng phủ xanh đồi trọc , dự án xây dựng các
khu đô thị mới, dự án cải tạo
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án, nhưng định nghĩa được nhiều
người dùng nhất đó là: Dự án là chuỗi các sự việc tiếp nối được thực hiện trong
khoảng thời gian giới hạn, ngân quỹ giới hạn để đạt được kết quả duy nhất được
xác định rõ và làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Trong văn bản Luật Xây dựng được quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ
nghĩa Việt nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 đã định nghĩa:
“ Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định.”
Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 nêu rằng :
“Dự án là quá trình đơn nhất gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp
và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và có kết thúc, được tiến hành để đạt
được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về
thời gian, chi phí và nguồn lực”.
1.1.1. Đặc điểm của dự án
Các dự án xây dựng công trình có các đặc điểm:
Hoàng Văn Hồng Page 7
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
Có mục tiêu và mục đích tổng hợp:
* Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
*Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước.
* Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước
* Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Giới thiệu chung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quá trình phát triển kinh tế xã hội gắn liền với xây dựng cơ sở vật chất - hạ
tầng kỹ thuật. Xã hội ngày càng phát triển thì cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật
cũng ngày một hoàn thiện tương ứng. Một trong những biểu hiện của sự phát
triển kinh tế xã hội là ngày một gia tăng các công trình xây dựng.
Mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, Nhà nước đều có những quy định cụ thể về
công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình, nó phản ánh cơ chế quản lý kinh tế
của thời kỳ đó.
Hệ thống các văn bản luật, nghị định, thông tư, quyết định, quy chế
Hoàng Văn Hồng Page 9
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
Luật Xây dựng 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12
ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Luật
Xây dựng.
Luật Xây dựng “quy định về hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng” (Điều 1) và
“công trình xây dựng” được định nghĩa bao gồm cả công trình kết cấu hạ tầng
giao thông vận tải (Điều 2).
Luật cũng định nghĩa “Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây
dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng
công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình,
định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Xây dựng.
2). Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập
Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án. Ban Quản lý
dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu
của chủ đầu tư. Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số
phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện
nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư.
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng
thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên
môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh
nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.
3). Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ
chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy
mô, tính chất của dự án. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được
thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên. Tư vấn quản lý dự án được thuê
tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận
và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.
Hoàng Văn Hồng Page 11
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử
dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để
kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.
Nghị số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình
xây dựng.
Nghị định này quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong
công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quy định
về quản lý an toàn, giải quyết sự cố trong thi công xây dựng, khai thác và sử
dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình xây dựng.
Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có những
quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định
Điều 8. Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động
xây dựng công trình
1). Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về năng lực hoạt động xây dựng
của mình gửi bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước
về xây dựng để đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan này
quản lý.
2). Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về
năng lực hoạt động xây dựng do các tổ chức, cá nhân cung cấp, cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng có trách nhiệm xem xét và quyết định đăng tải thông tin
trên trang thông tin điện tử do mình quản lý.
3). Các thông tin về năng lực hoạt động xây dựng nêu tại Khoản 1 Điều này
là cơ sở để lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng sau:
a) Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;
b) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
c) Giám sát chất lượng công trình xây dựng;
Hoàng Văn Hồng Page 13
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
d) Kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng;
đ) Khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I và
công trình cấp II được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước (đối với
các nhà thầu chính).
Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng từ điều 12 đến điều 16 của nghị định.
Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình được
thể hiện ở điều 17 như sau:
1). Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.
2). Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.
3). Lập thiết kế xây dựng công trình.
4). Thẩm định thiết kế của chủ đầu tư, thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức tư vấn (nếu có).
5). Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.
Điều 72 của Luật xây dựng.
4). Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình
so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công,
phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà
thầu thi công xây dựng công trình.
5). Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công
xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng.
6). Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao
gồm:
Hoàng Văn Hồng Page 15
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
a) Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công
trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;
b) Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm
an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng
công trình;
c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các
nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường;
d) Yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về
thiết kế;
đ) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu;
e) Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công.
7). Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây
dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
8). Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình
và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ
quan quản lý nhà nước yêu cầu.
9). Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng.
10). Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.
11). Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng
a) Trường hợp thiết kế một bước: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và trình
người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng với báo cáo kinh
tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
b) Trường hợp thiết kế hai bước, thiết kế ba bước hoặc thiết kế khác triển
khai sau thiết kế cơ sở: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ
thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường
hợp thiết kế hai bước và thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở.
Hoàng Văn Hồng Page 17
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
Trong quá trình thẩm định, khi cần thiết chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân có
đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra các nội dung phục vụ thẩm định, phê
duyệt thiết kế. Nội dung thuê thẩm tra theo quy định tại Điểm c, Điểm d, Điểm đ
và Điểm e Khoản 3 của Điều này.
2). Đối với các công trình thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 21 của
Nghị định 15/2013/NĐ-CP: Chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về
xây dựng thẩm tra thiết kế kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế ba bước,
thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế một bước hoặc hai
bước và các thiết kế khác triển khai ngay sau thiết kế cơ sở theo quy định tại
Điều 4 và Điều 5 Thông tư này trước khi thực hiện việc phê duyệt thiết kế.
3). Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của chủ đầu tư, bao gồm:
a) Xem xét sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với
quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật, bao gồm: Thuyết
minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng, quy trình bảo trì
công trình và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Xem xét năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế
so với yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật;
c) Đánh giá sự phù hợp của thiết kế so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết
kế đã được phê duyệt (trong trường hợp thiết kế một bước), các yêu cầu của hợp
đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Đánh giá sự phù hợp về quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các
- Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của chính phủ về hợp đồng
trong hoạt động xây dựng.
Hoàng Văn Hồng Page 19
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
- Nghị định số: 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/04/2013 về quản lý
chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư số 218/2010/TT-BTC ngày 19/12/2010 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường;
- Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định
về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng
vốn ngân sách nhà nước;
- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng
- Thông tư số 22/2010/TT-BKH ngày 22/12/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định
về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Phân loại các dự án
thông thường theo một số tiêu chí cơ bản.
Bảng 1.2: Phân loại các dự án đầu tư
TT Tiêu chí phân loại Các loại dự án
1 Theo cấp độ dự án Dự án thông thường; chương trình, hệ thống
2 Theo quy mô dự án
Nhóm các dự án quan trọng quốc gia; nhóm A,
nhóm B, nhóm C.
Hoàng Văn Hồng Page 20
Có thể thể hiện quản lý dự án theo mô hình sơ đồ :
Hoàng Văn Hồng Page 21
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
Phạm vi được hiểu là công việc phải hoàn thành bao gồm số lượng và chất
lượng các công việc.
Ngân sách là mọi liên quan đến chi phí cho các hoạt động của dự án, xác
định bằng tiền và nhân công.
Thời gian đề cập đến trình tự công việc và thời gian phải sử dụng cho từng
công việc trong toàn bộ dự án.
Ba yếu tố phạm vi, ngân sách, thời gian gắn kết chặt chẽ với nhau. Từng
khâu lại có yêu cầu chất lượng riêng của từng yếu tố nhưng yếu tố nọ quản lý
kém, hoặc chưa đáp ứng các yêu cầu sẽ làm ảnh hưởng đến khâu khác. Chất
lượng được hiểu là sự đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư trên các mặt xác định.
Chức năng cơ bản của quản lý dự án
Chức năng cơ bản của quản lý dự án được tóm gọn trong 3 cụm từ : lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát mọi hoạt động và kết quả đạt được qua
từng khâu , qua từng giai đoạn cũng như kết quả cuối cùng.
Lập kế hoạch: Lập kế hoạch là khâu dự báo các quá trình thực hiện dự án
về mọi mặt liên quan. Thường phải lập các kế hoạch cơ bản :
+ Kế hoạch tiến hành xây dựng là bản kế hoạch tổng thể các việc phải thực
hiện từ khâu lập dự án đến khâu đấu thầu, khâu thực hiện dự án cho đến khâu
nghiệm thu và khai thác dự án cho đến khi thu hồi hết vốn đầu tư. Bản kế hoạch
Hoàng Văn Hồng Page 22
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
tiến hành xây dựng được thiết lập trên những khống chế tổng thể về chi phí, nhân
lực , thời gian trên cơ sở các mục tiêu đã xác định cho dự án.
+ Kế hoạch tiến độ – thời gian là bản kế hoạch chi tiết cho sự phối hợp các
đơn vị cùng thực hiện dự án, cho các việc phải tiến hành cho từng đơn vị thành
phần tham gia thực hiện dự án, kế hoạch phân bố các dạng tài nguyên chi phí,
nhân lực và thời điểm với những khống chế chi tiết.
+ Xây dựng công trình: bao gồm các việc xin cấp giấy phép xây dựng, giải
phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu tuyển chọn đơn vị xây dựng và các đơn vị
được tuyển chọn tiến hành thi công xây dựng công trình có sự giám sát và kiểm
tra của chủ đầu tư.
1.2.3.1 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án đầu tư nói chung là hoàn thành các công
việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách
được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Ba mục tiêu này có quan hệ chặt
chẽ với nhau có thể biểu diễn theo công thức:
C = F (P,T,S)
Trong đó: C - Chi phí
P - Mức độ hoàn thành công việc
T - Yếu tố thời gian
S - Phạm vi dự án
Phương trình trên cho thấy chi phí là một hàm của các yếu tố mức độ hoàn
thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án.
Hoàng Văn Hồng Page 24
• Chủ đầu tư
• Nhà thầu
• Nhà tư vấn
• Nhà nước
Môi trường
trường
Thời gian
Chất lượng
Chi phí
An toàn
Luận văn Thạc Sỹ Trường Đại học GTVT
Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao, mục tiêu của dự án đầu tư
cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng về lượng và thay đổi về chất. Từ ba mục