Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
PHẦN 2 THỰC TRẠNG VÌ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC I 11
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC I 11
( NGUỒN PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN)
16
1.5.2. Đặc điểm về lao động của công ty 19
1.5.3. Đặc điểm về tiền lương 21
2.2. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
25
PHẦN 3 41
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN 41
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 41
TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC I 41
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY 41
1. ƯU ĐIỂM:
41
1.1. BAN LÃNH ĐẠO
41
1.2. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
41
2. NHƯỢC ĐIỂM 42
3. ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ 42
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC I 44
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn
nhân lực của công ty Tân Hương.
SVTH: Phạm Quang Cường - QTNL K10
1
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng: Công tác đào tạo phát triển
nguồn nhân lực của công ty và mục tiêu của đề tài
- Phạm vi: Đề tài tập trung nghiên cứu bộ máy quản lý và công tác đào tạo phát
triển nguồn nhân lực tại công ty Chế biến nông sản thực phẩm Tân Hương.
Về số liệu, đề tài cũng chỉ giới hạn trong một vài năm trở lại đây cụ thể:
…,2007, 2008, 2009.
* Phương pháp nghiên cứu: Với mục đích nghiên cứu chuyên đề có khoa
học và hệ thống tôi đã sử dụng
+Phương pháp phân tích – tổng hợp: nghiên cứu sách, báo, các báo cáo, luận
văn chuyên ngành, từ đó rút ra các hướng đề xuất cho chuyên đề.
+Phương pháp thống kê: nghiên cứu chỉ tiêu giữa các năm để so sánh về số
tương đối và tuyệt đối.
Ngoài các phương pháp trên đề tài còn sử dụng phương pháp đối chiếu so sánh
tình hình thực tế cho quá trình thu thập tài liệu và phân tích tài liệu.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 Chương:
Chương 1: Cơ Sở Lý luận về công tác Đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực trong Doanh nghiệp
Chương 2:. Thực trạng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
ở công ty CP chế biến nông sản thực phẩm Tân Hương.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Tân Hương.
SVTH: Phạm Quang Cường - QTNL K10
2
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN 1
Vì vậy, nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được
trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi tổ chức.
1.2. Khái niệm đào tạo và phát triển:
Phát triển nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực được hiểu đó là hoạt động học tập có tổ chức được
diễn ra nhằm thay đổi hành vi làm việc cho người lao động. Theo đó, phát triển
nguồn nhân lực bao gồm:
- Đào tạo: hoạt động đào tạo là các hoạt động học tập có tổ chức nhằm giúp
cho người lao động nắm rõ hơn chuyên môn, nghiệp vụ của mình ở công việc hiện
tại, bổ sung những kiến thức còn thiếu để thực hiện công việc một cách tốt hơn.
- Giáo dục: là những hoạt động học tập có tổ chức nhằm giúp cho người lao
động có thể bước vào một nghề hoặc chuyển sang một nghề khác thích hợp hơn
trong tương lai.
- Phát triển: là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước
mắt của người lao động, nhằm mở ra cho người lao động những công việc mới dựa
vào những định hướng tương lai của tổ chức.
1.3. Mục tiêu, vai trò, tác dụng của công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực:
- Mục tiêu:
+ Thông qua các hoạt động đào tạo và phát triển, các doanh nghiệp có thể khai
thác tối đa nguồn nhân lực hiện có đồng thời cũng giúp cho người lao động có thể hiểu
rõ công việc của mình về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ,…
+ Giúp nâng cao tính hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: nâng cao uy
tín của tổ chức trên thị trường, …
SVTH: Phạm Quang Cường - QTNL K10
4
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Vai trò:
+ Con người là một yếu tố động của quá trình sản xuất, con người trong tổ
chức đó có tồn tại và phát triển được thì doanh nghiệp đó mới có thể tồn tại và phát
- Những người được đào tạo đó thuộc bộ phận nào?
- Các kỹ năng cần được đào tạo là gì?
- Khi nào thì tổ chức tiến hành đào tạo?
SVTH: Phạm Quang Cường - QTNL K10
6
Xác định nhu cầu đào tạo – phát triển
Xác định mục tiêu đào tạo – phát triển
Lựa chọn đối tượng đào tạo – phát triển
Xác định chương trình đào tạo – phát triển
và lựa chọn phương pháp đào tạo - phát triển
Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Dự tính chi phí đào tạo – phát triển
Thiết lập quy trình đánh giá
Các quy trình đánh gía được xác định phần nào
bởi sự có thể đo lường được các mục tiêu
Đánh giá lại nếu thấy cần thiết
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Để việc xác định nhu cầu được thực hiện tốt thì khi tổ chức tiến hành xác định
nhu cầu đào tạo và phát triển của người lao động thì cần phải dựa vào các định
hướng phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như trình độ
của người lao động,… Nhu cầu đào tạo và phát triển thường được xác định thông
qua việc phân tích các giác độ:
- Nhu cầu cá nhân của người lao động:
Cùng với sự ngày càng phát triển của xã hội thì nhu cầu của con người không chỉ
dừng lại ở những nhu cầu liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như: ăn, uống,
mặc, ở, nghỉ ngơi,… mà con người còn có những nhu cầu về vật chất và tinh thần khác
nữa. Vì vậy, nhu cầu được đào tạo và phát triển chính mình là một nhu cầu mà con
người luôn mong muốn được thỏa mãn.
- Nhu cầu của chính các doanh nghiệp:
+ Nhằm bổ sung những kiến thức, kỹ năng, cập nhật công nghệ sản xuất hay
i). Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển:
Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển là việc xây dựng nên nội dung
hay tiến trình thực hiện của các môn học và bài học được dạy cho người lao động.
Các cá nhân khi tham gia vào công tác đào tạo thì mỗi người có mức độ hiểu
biết khác nhau, khả năng trí tuệ, thể chất khác nhau. Vì vậy, nội dung chương trình
đào tạo phải đảm bảo phù hợp với khả năng của các học viên.
Cơ sở xây dựng chương trình đào tạo và phát triển là dựa vào hai yếu tố:
+ Mục tiêu của công tác đào tạo: thông qua các mục tiêu cần đạt được sau quá
trình đào tạo và phát triển, ta có thể hiểu rõ được là người lao động cần phải bổ
sung những kiến thức và kỹ năng gì,…
+ Khả năng đầu tư của doanh nghiệp.
ii). Lựa chọn phương pháp đào tạo và phát triển:
Lựa chọn phương pháp đào tạo và phát triển là việc đưa ra các hình thức giảng
dạy sao cho người lao động có thể tiếp thu bài giảng một cách tốt nhất. Trong một
chương trình đào tạo, có thể được áp dụng nhiều phương pháp đào tạo khác nhau
cho những đối tượng khác nhau.
SVTH: Phạm Quang Cường - QTNL K10
8
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Có nhiều phương pháp có thể sử dụng trong công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực. Với mỗi phương pháp lại có cách thức thực hiện và những ưu
nhược điểm riêng. Các phương pháp này được chia thành:
Nhóm phương pháp đào tạo trong công việc:
Nhóm phương pháp đào tạo trong công việc là phương pháp mà doanh nghiệp
đào tạo người lao động trực tiếp tại nơi làm việc thông qua việc thực tế thực hiện
công việc.
Nhóm này bao gồm các phương pháp:
- Phương pháp đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc:.
- Phương pháp đào tạo theo kiểu học nghề:
- Phương pháp kèm cặp và chỉ bảo:
lượng và chất lượng đào tạo.
SVTH: Phạm Quang Cường - QTNL K10
10
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Phần 2
Thực trạng vÌ công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại
công ty xăng dầu khu vực i
I. Khái quát về công ty xăng dầu khu vực I
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty xăng dầu khu vực I được thành lập ngày 13/04/1956, địa chỉ: Số 23,
Đường Đức Giang, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, TP Hà Nội. Điện thoại:
04.38770135 - Fax: 04.38274627. Công ty có 3 đơn vị trực thuộc: 2 Chi ngh¸nh và
1 Xí nghiệp là:
- Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội
Địa chỉ: 36 Phố Hàng Cầu, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.35574454 – 04.35574465 - Fax: 04.35574467
Nhiệm vụ: Cung ứng xăng dầu cho Thủ đô Hà Nội.
- Chi nhánh xăng dầu Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Mê Linh – Thị xã Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
Điện thoại: 0211.3862714 – 0211.3 828740 – Fax: 0211.386271
Nhiệm vụ: Cung ứng xăng dầu cho tỉnh Vĩnh Phúc
- Chi nhánh xăng dầu Bắc Ninh:
Địa chỉ: Xã Võ Cường – Thị xã Bắc Ninh – Tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại: 0241.3828146 - 0241.3828740 – Fax: 0241.3829211
Trực thuộc Chi nhánh, Xí nghiệp có 105 cửa hàng xăng dầu, sản lượng xuất
bán kế hoạch năm 2011 là trên 1.1 triệu m
3
, tÊn. Với vị thế là doanh nghiệp nhà
nước trọng yếu, được xếp hạng đặc biệt, có quy mô toàn quốc, bảo đảm 75% thị
phần xăng dầu trên địa bàn Hà Nội, Công ty luôn phát huy vai trò chủ lực, chủ đạo
kho bể, ng ng, mng li ca hng bỏn l xng du, cỏc dõy chuyn cụng
ngh nhp, xut, pha ch du m nhõn, hoỏ cht, nha ng, Gas Tip tc y
mnh ng dng cụng ngh thụng tin hin i trong kinh doanh v qun lý doanh
nghip. Cụng ty cam kt bo v an ton mụi trng sinh thỏi v sn sng hp tỏc,
SVTH: Phm Quang Cng - QTNL K10
12
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
chia sẻ cơ hội đầu tư phát triển với các đối tác trong và ngoài nước.
- Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, theo chương trình đào tạo 2006-2007, từng
bước hình thành đội ngũ quản trị kinh doanh năng động, hiệu quả, đội ngũ công nhân
lao động xăng dầu được đào tạo phù hợp với yêu cầu hiện tại.
1.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Kinh doanh xăng dầu: Đây là hoạt động kinh doanh chính và truyền thống
với doanh thu năm 2010 là 21.770 tư đồng, chiếm khoảng 75% thị phần xăng
dÇuØtªn địa bàn Hà Nội, với mức tăng trưởng bình quân hàng năm gần 9%. Công
ty có hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật lớn và hiện đại nhất trong các doanh nghiệp
kinh doanh xăng dầu ở nước ta, với hệ thống kho, bÓ sức chứa trên 8.6 m3 và trên
105 cửa hàng bán lẻ. Công ty giữ vững được vai trò chủ đạo trong lĩnh vực kinh
doanh xăng dầu, là công cụ hữu hiệu của nhà nước để điều tiết vĩ mô về cung cầu,
giá cả xăng dầu đối với sự phát triển kinh tế và đời sống nhân dân, điều này được
khẳng định trong thực tiễn điều hành thị trường xăng dầu của chính phủ từ trước
đến nay
- Kinh doanh mỡ nhân:. Các sản phẩm dầu mỡ nhân có thương hiệu riêng, đạt
tiêu chuẩn quốc tế, cạnh tranh bình đẳng với các sản phẩm dầu mỡ nhân của các cửa
hàng xăng dầu lớn trên thế giới; Đồng thời, Công ty là tổng đại lý phân phối các sản
phẩm dầu mỡ nhân của các hãng xăng dầu lớn trên thế giới như: BP, ELF,
PLC Hiện nay, Công ty chiếm được 24% thị phần dầu mỡ nhân toàn quốc.
- Kinh doanh nhựa đường: Công ty là nhà cung cấp nóng dạng xá đầu tiên ở
Việt Nam; với hệ thống kho bÓ, đường ống chuyên dùng tại các địa bàn trọng điểm,
sản phẩm nhựa đường chất lượng cao, dịch vụ hoàn hảo đã đáp ứng được yêu cầu
4 phòng nghiệp vụ, 1
kho xăng dầu, 20 cửa
hàng xăng dầu, 1 cửa
hàng gas
Xí nghiệp bán lẻ
xăng dầu Hà Nội
Chi nhánh xăng dầu
Vĩnh Phúc
Chi nhánh xăng dầu
Bắc Ninh
Phòng
quản lý
kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng tin
học thông
tin
Phòng tổ
chức lao
động tiền
lương
Phòng
bảo vệ
thanh tra
Phòng
của Công ty. Cung cấp các thông tin về hàng hoá, giá cả thị trường, tổ chức các
phương thức bán hàng hợp lý, hiệu quả và tổ chức điều chuyển hàng hoá trong nội
bộ Công ty và bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
SVTH: Phạm Quang Cường - QTNL K10
15
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề liên quan đến nội bộ
doanh nghiệp nh: quản lý điều động về xe đi lại của Công ty và các vấn đề liên
quan đến văn phòng phẩm của Công ty.
- Phòng tin học: Đây là phòng trẻ nhất Công ty, ở đây Công ty đã áp dụng công
nghệ vào trong quản lý. Mọi công việc của các phòng ban khác đều được cập nhật
hàng ngày vào máy. Khi cần thông tin Ban giám đốc chỉ cần đến phòng tin học là cập
nhật được các thông tin của Công ty, Chi nhánh, Xí nghiệp.
1.5. Các đặc điểm về lao động, tiền lương, hoạt động kinh doanh của công ty
1.5.1 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
1
2
3
4
5
6
7
1848
6.731
24.545
120
7.135
1.600
31,2
1800
( nguồn phòng tài chính kế toán)
- Sản lượng xăng dầu bán tăng trưởng bình quân gần 9%/ năm. Mức tăng
trưởng về sản lượng cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, mặc dù trong môi
trường kinh doanh hiện nay rất khó khăn giá xăng dầu cao sự cạnh tranh gay gắt
giữa các doanh nghiệp nhưng Công ty vẫn giữ vững được tốc độ tăng trưởng cao,
SVTH: Phạm Quang Cường - QTNL K10
16
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
chiếm giữ 75% thị phần, giữ vững vị trí là doanh nghiệp chủ đạo của nhà nước
trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.
- Doanh thu bán hàng cũng đạt mức tăng trưởng tương ứng, trong đó sự tăng
trưởng doanh thu các hoạt động kinh doanh khác cũng rất mạnh ( năm 2009 đạt
2200 tư đồng, tăng hơn so với năm 2010 là 30%)
- Lợi nhuận: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của Công ty không ổn định phụ
thuộc rất nhiều về chính sách giá, thuế của nhà nước; Lợi nhuận năm 2009 đạt rất
cao nhưng năm 2010 lại lỗ 400 tư Đồng do giá xăng dầu thế giới tăng cao, việc điều
chỉnh giá bán tối đa sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành sản xuất khác và đời sống
nhân dân nên nhà nước không điều chỉnh giá bán mà chủ động dùng lãi của xuất
khẩu dầu thô để bù lỗ cho hoạt động kinh doanh xăng dầu nội địa. Tuy nhiên, lợi
nhuận các hoạt động kinh doanh khác của Công ty luôn tăng trưởng ( năm 2010 lợi
nhuận hoạt động kinh doanh khác đạt 134 tư Đồng)
- Nộp ngân sách: Công ty là một trong những doanh nghiệp nhà nước có số
đổi mạnh nên nhu cầu sử dụng xăng dầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh tăng
cao. Từ những yếu tố trên đã thúc đẩy năng suất lao động của công ty tăng cao
trong những năm gần đây.
Công ty là một doanh nghiệp lớn, chịu sự điều tiết rất chặt chẽ của nhà nước
về chính sách giá, thuế, phụ thu; Do vậy, kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm
không thể hiện rõ nét. Chỉ tiêu sản lượng xuất bán và doanh thu tăng trưởng ở mức
cao qua các năm đã phần nào phản ánh sự cố gắng của Công ty nhưng chỉ tiêu lợi
nhuận và nộp ngân sách hàng năm không ổn định là phản ánh thiếu chính xác hiệu
quả kinh doanh thực tế của doanh nghiệp
SVTH: Phạm Quang Cường - QTNL K10
18
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
1.5.2. Đặc điểm về lao động của công ty
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của công ty
§VT: người
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
So sánh
2009/2008 2010/2009
* Tổng số lao động 1 900 1 848 1 800 0,97 0,97
- Lao động trực tiếp 1 480 1 450 1420 0,78 0.98
- Lao động gián tiếp 420 398 380 0.95 0.95
* Trình độ
- Trên đại học 22 28 35 1.27 1.25
- Đại học 500 700 800 1.40 1.14
Số lượng cán bộ công nhân viên ở Công ty có trình độ đại học và trên đại học
chiếm khoảng 29% ( năm 2008) và thường giữ các vị trí lãnh đạo từ cấp cao đến
lãnh đạo cấp cơ sở.
Qua biểu ta thấy số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ đại học và trên
đại học tăng dần qua các năm còn số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ sơ
cấp/CNKT và chưa đào tạo giảm mạnh năm 2010. Nguyên nhân là do công tác đào
tạo của Công ty được chú trọng và thực hiện tốt chứ không phải là do số lượng
tuyển dụng lao động đầu vào tăng.
• Xét theo giới tính
Nói chung lao động nam chiếm tỉ trọng lớn trong Công ty và giữ tương đối ổn
định qua các năm. Lao động nam chiếm khoảng 57% chủ yếu tập trung ở các đơn vị
như: Cảng, Tổng kho Đức Giang, cũng như ở các công việc có độ phức tạp như: Cơ
khí, vận tải, hoá dầu, …
Còn lao động nữ trong Công ty chiếm tỉ trọng ít hơn khoảng 43%, thường là
lao động gián tiếp, tập trung ở các khối phòng ban chức năng và công nhân bán lẻ
xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ.
Qua d¸nh giá số liệu trên ta thấy nguồn nhân lực của công ry có xu hướng biến
động giảm theo các năm gần đây, nguồn lao động chủ yếu là lao động trực tiếp. Số
công nhân có trình độ trên ®¹ học và đại học chiếm tư lệ tương đối cao, đa số công
SVTH: Phạm Quang Cường - QTNL K10
20
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
nhân là những người đã được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ vậy nên chất lượng
nguồn nhân lực của công ty cũng tương đối cao.
1.5.3. Đặc điểm về tiền lương
Bảng 1.3: Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Công ty
Đơn vị: 1000 Đồng
Các chỉ tiêu
Năm
2008
Qua biểu ta thấy tiền lương bình quân và thu nhập bình quân của cán bộ công
nhân viên trong Công ty giảm qua từng năm, cụ thể:
Năm 2009 so với năm 2008, tiền lương bình quân tăng 200 000 đồng tương
đương tăng 18.1%. Tiền thưởng và thu nhập khác bình quân tăng nhưng tổng thu
nhập bình quân vẫn giảm 416 000 Đồng, tương đương tăng 17.2%
Năm 2010 so với năm 2008: Do tình hình sản xuất kinh doanh xăng dầu có sự
giảm sút, giá cả biến động. Trước tình hình đó, ban lãnh đạo Công ty đã cố gắng cải
thiện thu nhập cho cán bộ công nhân viên bằng các khoản thu nhập khác ( cụ thể:
các khoản thu nhập khác bình quân năm 2010 tăng 51% so với năm 2009), nhờ đó
tổng thu nhập bình quân năm 2010 cũng tăng so với năm 2008 ( giảm 28.9%)
Trong Công ty các đơn vị kinh doanh ngoài lĩnh vực xăng dầu có thu nhập
thấp hơn các đơn vị kinh doanh xăng dầu, vì thế khi sản xuất kinh doanh tăng dẫn
tới tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên cũng tăng theo. Nhìn chung tiền
lương và thu nhập của người lao động luôn được quan tâm. tiền lương thực chi
được cải thiện trong năm kế hoạch.
SVTH: Phạm Quang Cường - QTNL K10
21
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
II. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty
xăng dầu khu vực I
2.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Do đặc thù mặt hàng kinh doanh của công ty là xăng dầu và các chế phẩm
của xăng dầu, đây là những mặt hàng dễ xảy ra các tai nạn lao động nên nhu cầu
đào tạo của công ty mỗi năm đều tăng. Đặc biệt là đối với những nhân viên mới vào
làm tại công ty nên nhu cầu đào tạo của công ty cũng dựa trên kết quả tuyển dụng
của công ty hàng năm và xác định nhu cầu theo nhu cầu đào tạo của các phòng ban
công ty.
*Công ty xác định nhu cầu đào tạo qua kết quả tuyển dụng theo các năm bởi
vì những công nhân mới được tuyển dụng chưa được đào tạo nhiều về các khóa
phòng cháy, chữa cháy, những quy định bắt buộc của nhân viên xăng dầu. Kết quả
23
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
là 50 người giảm so với năm 2008 là 10 người, đến năm 2010 kết quả tuyển dụng
vẫn giảm so với năm 2009 là 5 người trong đó trình độ cao đẳng đại học giảm so
với năm 2009 là 10 người, công nhân kỹ thuật giảm là 12 người. Kết quả tuyển
dụng của công ty giảm qua các năm bởi vì công ty đang hạn chế chi phí tiền lương
cũng nh hạn chế chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy khả năng làm việc
của nhân viên.
* Ngoài ra công ty xác định nhu cầu tuyển dụng qua tình hình hoạt động của
các phòng ban. Các phòng ban xác định nhu cầu đào tạo trên cơ sở xác định năng
lực làm việc của nhân viên và thời gian làm việc, hàng năm công ty tổ chức ba khóa
đào tạo bắt buộc đối với công nhân viên đang làm viên tại công ty. Mỗi khóa đào
tạo được tổ chức thành ba đến bốn lớp mỗi lớp có khoảng 60 nhân viên, các phòng
ban sẽ lập kế hoạch, lên danh sách những công nhân viên đi đào tạo, nếu nhân viên
đã được đào tạo ở khóa đào tạo trước thì không đi đào tạo ở khóa sau nữa nếu như
nhân viên đó hoàn thành khóa học với kết quả tốt.
Bảng 1 5. Bảng nhu cầu đào tạo của toàn công ty những năm qua
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
So sánh
2009/2008 2010/2009
Lao động mới 60 50 45 0.83 0.90
Phòng quản lý kỹ thuật 34 38 30 1.12 0.79
Phòng kinh doanh 12 10 15 0.83 1.50
Phòng bảo vệ thanh tra 45 52 50 1.16 0.96