QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
MỤC LỤC
CHƯƠNG 3ĐẠT LỢI THẾ CẠNH TRANH VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN 2
PHẦN A TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU CHƯƠNG 2
PHẦN 3.A.1 SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC LỢI THẾ CẠNH
TRANH 5
PHẦN 3.A.2 BỐN CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TOÀN CẦU 10
PHẦN 3.A.3 CẠNH TRANH TRÊN CHẤT LƯỢNG VÀ THIẾT KẾ 35
PHẦN 3.A.4 CẠNH TRANH BẰNG QUY TRÌNH KINH DOANH 39
PHẦN 3.A.5 THỰC HÀNH DỰ ÁN MIS 45
PHẦN B TÌNH HUỐNG EBAY FINE TUNES ITS STRATEGY 52
1
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
CHƯƠNG 3 ĐẠT LỢI THẾ CẠNH TRANH VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN
PHẦN A TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU CHƯƠNG
VERIZON HAY AT&T : CÔNG TY NÀO CÓ CHIẾN LƯỢC KĨ THUẬT SỐ TỐT
NHẤT
VERIZON and AT&T là hai công ty bưu chính viễn thông lớn nhất ở mỹ. Ngày nay,
khách hàng của họ thì không chỉ đơn thuần là thực hiện những cuộc gọi mà họ còn sử
dụng mạng để xem tivi chất lượng cao, lướt internet, gửi email, nhắn tin, tin nhắn video,
chia sẻ hình ảnh, xem video trực tuyến, Tất cả những sản phẩm dịch vụ đó đều sử dụng
kĩ thuật số.
Cạnh tranh trong ngành công nghiệp này hết sức mãnh liệt. Cả hai công ty đều cố
gắng đánh vào những điểm yếu của đối phương bằng việc cải tiến vô tuyến điện, điện
thoại cố định, mạng internet tốc độ cao, và mở rộng chủng loại sản phẩm, ứng dụng và
dịch vụ đến khách hàng. Tuy nhiên có những sự khác nhau là AT&T hướng đến thị
trường không dây bằng cách tích cực tiếp thị những sản phẩm ở phân khúc cao cấp như
Iphone. Trong khi Verizon lại chọn lựa cung cấp dịch vụ truyền hình cao cấp cho gia
đình.
Trong một vài năm, Verizon đã cố gắng đẩy lùi cạnh tranh và tự hào rằng mạng
không dây của nó là lớn nhất và đáng tin cậy nhất ở Mỹ. Tuy nhiên giờ đây nó đang tập
2009, Verizon bắt đầu tiến hành đàm phán với Apple, về việc bán một phiên bản iPhone
mà có thể vận hành trên mạng của Verizon. Hợp đồng độc quyền tại Mỹ của AT & T và
iphone sẽ hết hạn vào năm 2010.Nếu Verizon kí kết thành công hợp đồng với Apple về
iphone,cán cân cạnh tranh sẽ một lần nữa thay đổi.
Câu chuyện của Verizon và AT&T minh họa cho cách mà hệ thống thông tin trợ giúp
trong các cuộc cạnh tranh của doanh ngiệp, và cũng chỉ ra thách thức để duy trì lợi thế
cạnh tranh.Ngành công nghiệp viễn thông mà cả hai công ty đang hoạt động vô cùng
đông đúc và cạnh tranh khốc liệt. Với các công ty viễn thông đang cạnh tranh với các
công ty truyền hình cáp, đổi mới liên tục, và mỗi công ty cần cung cấp một mảng rộng
các dịch vụ kỹ thuật số cũng như đối thoại trực tuyến. Để vượt qua những thách thức tồn
tại và phát triển thịnh vượng trong môi trường này, mỗi cá thể trong số các công ty cần
tập trung vào một chiến lược cạnh tranh khác nhau, thông qua việc sử dụng công nghệ
thông tin.
Sơ đồ nằm ở phần mở đầu đánh dấu những điểm trọng yếu cần chú ý trong bài đọc và
nội dung chương này. Cả hai doanh nghiệp đều phát hiện ra cơ hội sử dụng công nghệ
3
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
thông tin để đưa ra sản phẩm và dịch vụ mới, AT&T cung cấp dịch vụ mạng nâng cao
dùng cho điện thoại iphone trong khi Verizon phản công bằng mạng FiOS, chất lượng
cao dùng cho internet, TV, điện thoại và TV kĩ thuật số sử dũng cáp quang. Chiến dịch
của AT&T nhấn mạnh điểm sử dụng chi phí ở mức thấp trong khi đó đầu tư trên sự cải
tiến từ một công ty công nghệ cao khác. Chiến dịch của Verizon bao gồm chi phí đầu
vào cao để xây dựng cấu trúc mạng FiOS, và đồng thời đầu tư vào việc cung cấp hệ
thống mạng uy tín, chất lượng cao cùng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Tình huống bài học này cũng cho thấy, rất khó để giữ vững được lợi thế cạnh tranh.
Quyền độc quyền cung cấp mạng điện thoại cho iPhone mang đến hàng tỉ khách hàng
mới cho AT&T và nâng cao lợi thế cạnh tranh của họ. Nhưng nếu Apple cho phép
Verizon được bán một phiên bản iphone trên mạng của họ, lợi thế cạnh tranh của AT&T
sẽ biến mất.
• Determine business strategy
thương hiệu hàng đầu. Còn về tìm kiếm website, không thể nghi ngờ Google chính là
“đàn anh” tại đó.
Doanh nghiệp mà “ làm tốt” hơn các doanh nghiệp khác được cho rằng có nhiều lợi
thế cạnh tranh so với các đối thủ còn lại: Họ không những tiếp cận được các nguồn lực
đặc biệt mà các công ty khác không thể, mà còn sử dụng các nguồn lực này một cách
thuận tiện, hiệu quả. Bởi họ có kiến thức vượt bật và nguồn tài sản thông tin quý giá.
trong nhiều thời kì, các công ty này thật sự làm tốt việc tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận,
gia tăng năng suất (hiệu quả), tất cả điều này dẫn đến kết quả đó là giá trị trên thị trường
chứng khoán của họ cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong một thời gian dài.
Vậy lí do gì khiến các doanh nghiệp này hoạt động tốt hơn các doanh nghiệp khác và
chúng đã đạt được lợi thế cạnh tranh như thế nào? Làm thế nào bạn có thể phân tích hoạt
động một doanh nghiệp và xác định các lợi thế chiến lược của nó? Bằng cách nào bạn có
thể phát triển lợi thế chiến lược cho doanh nghiệp của riêng bạn? Và làm thế nào để hệ
thống thông tin đóng góp vào lợi thế chiến lược?Câu trả lời cho những câu hỏi này nằm ở
mô hình lực lượng cạnh tranh của Michael Porter
Mô hình lực lượng cạnh tranh của porter
Trong mô hình những nhân tố cạnh tranh, vị trí chiến lược của tập đoàn và chiến lược
của nó được xác định không chỉ bởi sự cạnh tranh của nó với đối thủ trực tiếp truyền
thống mà còn bởi bốn nhân tố về môi trường công nghiệp là : những sản phẩm thay thế,
khách hàng và nhà cung cấp.
5
Substitute productsNew market entrants
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Mô hình lực lượng cạnh tranh của michael porter
Những đối thủ cạnh tranh truyền thống
Tất cả các doanh nghiệp trên thị trường đều phải chia thị phần với các đối thủ cạnh
tranh trực tiếp-những người luôn luôn tìm cách đưa ra những cách mới, hiệu quả hơn
trong qúa trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ. Cố gắng thu hút khách hàng bằng cách phát
triển thương hiệu và giảm chi phí cho khách hàng của họ.
Doanh nghiệp mới gia nhập ngành
ngành bạn đang kinh doanh thì có nghĩa là bạn càng có ít cơ hội kiểm soát giá cả, vả
giảm thiểu tỷ lệ tăng lợi nhuận.
Khách hàng
Một công ty có khả năng sinh lợi được đo lường rộng rải bằng khả năng thu hút, giữ
chân khách hàng, và bán hàng với giá cao. Vị thế của người tiêu dùng sẽ tăng lên nếu họ
dễ dàng trong việc chuyển sang sử dụng sản phẩm và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh,
hoặc nếu họ buộc doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh, cạnh tranh trên một thị trường
lí tưởng nơi mà có ít sự khác biệt về hàng hóa, và tất cả giá cả đều được niêm yết rõ ràng
(ví như ở trên internet). Ví dụ, việc sử dụng thị trường online cho mua bán giáo trình đại
học, sinh viên ( khách hàng) có thể tìm thấy nhiều nhà cung cấp với bất cứ loại giáo trình
nào. Trong trường hợp này, khách hàng trực tuyến có nhiều lựa chọn hơn so với việc chỉ
sử dụng sách của công ty vì vậy vị thế của họ sẽ được nâng cao.
Nhà cung cấp
Sức mạnh của nhà cung cấp có thể gây ra những tác động quan trọng đến lợi nhuận
của doanh nghiệp. Đặc biệt, khi doanh nghiệp không thể tăng giá bán sản phẩm nhanh
hơn giá bán nguyên liệu của nhà cung cấp. Càng có nhiều nhà cung cấp trên thị trường,
thì giá cả, chất lượng nguyên liệu và thời gian vận chuyển sẽ được kiểm soát một cách tốt
nhất do có sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp. Ví dụ, nhà sản xuất phần cứng laptop
luôn phải cạnh tranh trên nhiều mặt với nhà sản xuất linh kiện máy tính như là bàn phím,
7
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ổ cứng, và màn hình tinh thể lỏng
Các chiến lược hệ thống thông tin để ứng phó với các nguồn lực cạnh tranh
Vậy các công ty nên làm gì khi phải đối mặt với các lực lượng cạnh tranh nói trên?
Và làm thế nào để công ty sử dụng hệ thống thông tin hiệu quả để chống lại các lượng
lượng cạnh tranh đó? Dùng cách nào để ngăn chặn sự thay thế và ngăn cản các doanh
nghiệp mới gia nhập ngành? Làm thế nào để doanh nghiệp của bạn trở thành doanh
nghiệp thành công nhất trong việc tăng thị phần và lợi nhuận ( hai phương thức đo lường
sự thành công) tại ngành công nghiệp mà doanh nghiệp tham gia ?
Chiến lược cơ bản 101: Gắn kết IT với các mục tiêu kinh doanh.
cường sự thân thiết với khách hàng và nhà cung cấp.
9
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
PHẦN 3.A.2BỐN CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TOÀN CẦU
Sự lãnh đạo chi phí thấp
Sử dụng các hệ thống thông tin để đạt đến chi phí hoạt động thấp nhất và giá thấp
nhất. Ví dụ điển hình là Wal-Mart. Bằng cách giữ giá thấp và các kệ hàng luôn đầy đủ
nhờ sử dụng một hệ thống bổ sung hàng thần kì, Wal-Mart trở thành nhà bán lẻ hàng đầu
Hoa Kỳ. Hệ thống cung cấp hàng liên tục của Wal-Mart gửi yêu cầu nguồn hàng mới trực
tiếp đến các nhà cung cấp ngay khi khách hàng trả tiền tại máy đếm tiền. Thiết bị đầu
cuối tại điểm bán hàng ghi nhận mã vạch của mỗi món hàng tại quầy thanh toán và
chuyển giao dịch mua hàng trực tiếp đến máy chủ tại trụ sở chính Wal-Mart. Máy tính
thu thập đơn đặt hàng từ các cửa hàng của Wal-Mart và chuyển chúng đến các nhà cung
cấp. Các nhà cung cấp cũng có thể truy cập thông tin bán hàng và dự liệu tồn kho sử
dụng công nghệ Web.
Bởi vì hệ thống bổ sung hàng tồn kho rất nhanh, Wal-Mart không cần phải bỏ ra
nhiều tiền duy trì lượng hàng tồn lớn trong kho. Phương thức này cũng cho phép Wal-
Mart điều chỉnh việc lấy hàng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Những đối thủ cạnh
tranh, như Sears, đã bỏ ra 24.9 phần trăm doanh thu cho chi phí hoạt động nhưng bằng
cách sử dụng các phương thức để giữ chi phí hoạt động thấp, Wal-Mart chi chỉ 16.6 phần
trăm doanh thu cho chi phí hoạt động ( chi phí hoạt động tốn trung bình 20.7 phần trăm
doanh thu trong nền công nghiệp bán lẻ).
Hệ thống bổ sung liên tục của Wal-Mart cũng là một ví dụ của một hệ thống phản
hồi khách hàng hiệu quả. Một hệ thống phản hồi khách hàng hiệu quả kết nối trực tiếp
hoạt động khách hàng với dây chuyền phân phối, sản xuất và cung ứng. Hệ thống bổ
sung liên tục của Wal-Mart cung cấp sự phản hồi khách hàng hiệu quả như vậy. Hệ thống
lắp ráp theo đơn đặt hàng của tập đoàn máy tính Dell, được miêu tả trong chủ đề sau, là
một ví dụ khác của một hệ thống phản hồi khách hàng hiệu quả.
Khác biệt hóa sản phẩm
Sử dụng hệ thống thông tin để kích hoạt thuộc tính mới của sản phẩm và dịch vụ,
Amazone giữ bằng sáng chế về hình
thức mua sắm với 1 cú click và nó chuyển
nhượng quyền sử dụng cho các website
bán lẻ trực tuyến khác.
Sự kết hợp giữa máy nghe nhạc xách
tay và một thư viện với hơn 10 tỷ ca khúc.
Khách hàng có thể lựa chọn từ hơn 1
tỷ câu lạc bộ golf: hệ thống xây dựng theo
yêu cầu câu lạc bộ tự động chỉ trong 48
11
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Dịch vụ thanh toán trực tuyến:
paypal.com
giờ.
Cho phép chuyển tiền mặt giữa tài
khoản ngân hàng cá nhân vả giửa tài
khoảng ngân hàng với tài khoản thẻ tín
dụng
Bảng 3.1 Liệt kê danh sách một số công ty đang phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ
theo chuẩn IS mà các công ty khác khó mà bắt chước theo được.
Tập trung vào thị trường ngách.
Là việc sử dụng hệ thống thông tin để tập trung vào một thị trường riêng biệt, và phục
vụ đối tượng khách hàng trong phân khúc này tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh. Hệ thống
thông tin hỗ trợ chiến lược này bằng cách xây dựng và phân tích dữ liệu phương pháp
tiếp thị và bán hàng đã được xử lí.Hệ thống thông tin cho phép các công ty để phân tích
mẫu khách hàng mua, thị hiếu và sở thích chính xác hơn để họ có thể tung ra chiến dịch
quảng cáo và tiếp thị hiệu quả đến các thị trường mục tiêu nhỏ hơn.
Dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau : giao dịch thẻ tín dụng, dữ liệu đối tượng
khách hàng, dữ liệu mua hàng từ máy tính tiền tại siêu thị và cửa hàng bán lẻ, dữ liệu thu
thập khi khách hàng truy cập hoặc tương tác với trang web. Những công cụ phần mềm
dịch vụ y tế, quán bar, bảo lãnh và thanh toán trái phiếu, các dịch vụ xem mắt và bảo an.
Tập hợp chúng lại cùng với nhau, các mã số này cho phép các công ty thẻ tín dụng có thể
tìm hiểu nhiều về khách hàng của mình chỉ trong nháy mắt.
Các công ty thẻ tín dụng sử dụng những dữ liệu này cho nhiều mục đích. Đầu tiên, họ
sử dụng chúng cho các chương trình khuyến mãi trong tương lai, cho mục đích bổ sung
các sản phẩm chính xác hơn. Khách hàng mua vé máy bay có thể nhận được khuyến mãi
cho các chuyến bay thường xuyên. Ví dụ.Hệ thống Dữ liệu giúp các tổ chức phát hành
thẻ chống gian lận qua việc xác định các giao dịch có vẻ bất thường của chủ thẻ. Các
công ty có thể loại bỏ những người thường xuyên chi tiêu nhiều hơn so với giới hạn tín
dụng của họ, hoặc có các thói quen chi tiêu thất thường. Cuối cùng, những ghi nhận được
sử dụng để các cơ quan pháp luật theo dõi tội phạm.
Chủ thẻ với những khoảng nợ, những người không bao giờ hoàn toàn trả hết các
khoảng vay mượn và do đó phải trả chi phí lãi suất hàng tháng cũng như các khoản phí
khác. Đây chính là một nguồn lợi nhuận lớn cho các tổ chức phát hành thẻ. Tuy nhiên,
cuộc khủng hoảng tài chính và khủng hoảng tín dụng gần đây đã biến chúng thành gánh
nặng cho các nhà phát hành thẻ bởi vì rất nhiều người đang giảm bớt các khoản chi tiêu
13
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
và thậm chí nộp đơn xin phá sản.Vì vậy, các công ty đang tập trung vào khai thác dữ liệu
thẻ tín dụng để dự đoán các chủ thẻ nào có nguy cơ cao nhất.
Sử dụng các công thức toán học phức tạp và những hiểu biết về khoa học hành vi, các
công ty này đang phát triển các profile khách hàng chi tiết hơn để giúp họ biết được
khách hàng đang nghĩ những gì. Các dữ liệu cung cấp những hiểu biết mới về mối quan
hệ giữa hành vi mua hàng với khả năng có thể hay không thể trả hết nợ tín dụng của một
khách hàng. Các công ty phát hành thẻ sử dụng thông tin này để từ chối các đơn xin tín
dụng hoặc thu nhỏ số tiền tín dụng có sẵn với các khách hàng có nguy cơ cao.
Các công ty đang xem xét trên cơ sở một số loại giao dịch-và có thể sẽ không công
bằng khi cho đó là đặc trưng cho chủ thẻ nguy hại. Mua các loại quần áo second-hand,
bảo lãnh dịch vụ trái phiếu, mát-xa, hay cờ bạc có thể làm các tổ chức phát hành thẻ để
nhận dạng bạn như là một nguy cơ, thậm chí nếu bạn duy trì số dư trong tài khoản hàng
giới hạn tín dụng. CompuCredit giải quyết vằng cách bồi thường tín dụng trị giá 114
triệu USD vào tài khoản của các khách hàng được họ cho là nguy hiểm và trả $ 2,5 triệu
tiền phạt.
Quốc hội đang điều tra mức độ mà các công ty thẻ tín dụng sử dụng hồ sơ để xác định
lãi suất và chính sách cho chủ thẻ.Pháp lệnh cải cách thẻ tín dụng mới có chữ ký của
Tổng thống Barack Obama tháng năm 2009 đòi hỏi các nhà quản lý liên bang điều tra về
việc này.Quản lý cũng phải xác định xem chủ thẻ thiểu số bất lợi hồ sơ cá nhân bởi các
tiêu chí này.Pháp luật mới cũng sẽ cấm các công ty thẻ hình thức tăng lãi suất tại bất kỳ
thời điểm nào và vì lý do khách hàng của họ.
Nếu Quốc Hội thông qua, bạn có thể sẽ nhận được rất ít sự mời mọc mở thẻ tín dụng
bằng thư và ít lời đề nghị mở thẻ miễn phí với mức giá mà tăng vọt sau một thời gian ân
hạn ban đầu. bạn cũng sẽ thấy rất ít chính sách hơn dự định để lừa hoặc lừa dối khách
hàng, như tiền thưởng lại cho số dư chưa thanh toán, mà thực sự khuyến khích chủ thẻ
không phải trả những gì họ nợ. nhưng các công ty thẻ tín dụng nói rằng để bù đắp cho
những thay đổi này, họ sẽ cần phải tăng lãi suất trên diện rộng, ngay cả đối với khách
hàng tốt
CASE STUDY QUESTIONS MIS IN ACTION
Chiến lược cạnh tranh nào mà các
công ty thẻ tín dụng theo đuổi? Hệ
thống thông tin hổ trợ các chiến lược đó
như thế nào?
Chiến lược cạnh tranh các công ty tín
dụng theo đuổi
15
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. Chiến lược gắn IT với mục tiêu
cạnh tranh. Cụ thể đối với các công ty thẻ
tín dụng với mục đích giảm thiểu rủi ro
trong việc cho các chủ thẻ vay là việc rất
quan trọng, ngoài ra việc tìm thêm các
hàng hơn.
3. Các công ty thẻ tín dụng thậm chí
còn sử dụng kiến thức chi tiết về hành vi
chủ thẻ để thiết lập kết nối cá nhân và
thuyết phục họ trả hết nợ tín dụng. Một
người phụ nữ tuổi 49-đến từ bang
Missouri đang trong nổi buồn ly hôn, nợ $
40.000 của công ty thẻ tín dụng khác nhau
tại một thời điểm, trong đó có $ 28,000
cho Ngân hàng Mỹ. Nhân viên dịch vụ
khách hàng của ngân hàng mĩ đã nghiên
cứu tiểu sử của người phụ nữ và nói
chuyện với rất nhiều lần với bà ta. và kết
quả là cô phải trả lại toàn bộ $ 28.000 cô
đã nợ, (mặc dù cô không trả số còn lại
cho các công ty thẻ tín dụng khác)
Ví dụ này minh họa một phần về việc
các công ty thẻ tín dụng ngày nay hiểu về
các chủ thẻ: khi chủ thẻ cảm thấy thoải
mái hơn với các công ty, kết quả của mối
quan hệ tốt với khách hàng với người đại
diện công ty, họ có nhiều khả năng để
thanh toán các khoản nợ.
Lợi ích kinh doanh của việc phân
tích dữ liệu mua hàng và xây dựng hồ
sơ thói quen của khách hàng?
Lợi ích kinh doanh của việc phân tích
16
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
dữ liệu mua hàng và xây dựng hồ sơ thói
Quyết định như thế nào và khi nào vận chuyển cung cấp cho nhà máy nơi những chiếc
oto được sản xuất. Điều này cho phép các nhà cung cấp có nhiều thời gian sản xuất hơn
trong sản xuất hàng hoá. về phía khách hàng, Verizon, được trình bày trong trường hợp của
chương mở đầu, cung cấp như dịch vụ khách hàng tốt hơn và độ tin cậy mạng mà khách
hàng bất đắc dĩ thay đổi nhà cung cấp không dây. nó có tỷ lệ duy trì khách hàng cao nhất
trong số các hãng không dây. Mối liên kết mạnh mẽ tới khách hàng và nhà cung cấp tăng
chi phí chuyển đổi và trung thành với công ty của bạn.
Bảng 3.2 tóm tắt những chiến lược cạnh tranh chúng tôi vừa trình bày. Một số công ty
tập trung vào một trong những chiến lược này, nhưng bạn sẽ thường thấy nhiều công ty
đang theo đuổi đồng thời một vài chiến lược. ví dụ như máy tính Dell đã cố gắng chú trọng
chi phí sản xuất nhỏ nhất có thể theo yêu cầu của máy tính cá nhân.
Việc thực hiện bất kì một trong những chiến lược này không hề đơn giản. Nhưng là có
thể thực hiện được, rõ ràng rằng rất nhiều tập đoàn hiện đang chiếm lĩnh thị trường đã sử
dụng hệ thống thông tin để tiến hành các chiến lược. như đã trình bày trong những trường
hợp nêu trong cuốn sách này, sự sử dụng hệ thống thông tin thành công để đạt được lợi thế
17
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
cạnh tranh đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa công nghệ, sự tổ chức và con người. thật vậy,
theo những gì đã ghi chép về Wal-mart, Dell và Amazon thì khả năng thành công trong sự
thực hiện hệ thống thông tin được phân bổ không đều, và một vài tập đoàn thì tốt hơn nhiều
so với những tập đoàn khác. Nó không phải chỉ đơn giản là mua những cái máy tính và cắm
nó vào ổ cắm điện. chúng ta sẽ thảo luận về những chủ đề này xuyên suốt cuốn sách.
CHIẾN LƯỢC SỰ MÔ TẢ VÍ DỤ
Sự lãnh đạo
Sử dụng những hệ thống
thông tin để sản xuất những
sản phẩm và dịch vụ với
mức giá thấp hơn những đối
thủ cạnh tranh khi họ chú
trọng tới chất lượng và sự
18
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
nhiều hơn nữa. Song bên cạnh đó, internet cũng tạo ra nhiều thị trường hoàn toàn mới và tạo
nền tảng cơ bản cho hàng ngàn doanh nghiệp nới. Làn sóng đầu tiên của thương mại điện tử
biến đổi bộ mặt của các ngành kinh doanh sách báo, âm nhạc, và hàng không. Làn sóng thứ
hai, tám ngành sản xuất mới đối mặt với những biến đổi khó thể tưởng tượng tương tự: dịch
vụ điện thoại, xem phim, truyền hình, kinh doanh trang sức, nông trại, khách sạn, tín dụng,
và phần mềm.Sự mở rộng của thương mại điện tử ngày một phát triển, đặc biệt tại các ngành
du lịch, ngân hàng hối đoái, quần áo bán lẻ, giải trí ,đồ gia dụng, trang trí nội thất
Ví dụ, ngành công nghiệp in ấn và dịch vụ du lịch giảm đi một phần mười bởi sự sẵn
sàng thay thế của internet. Ngược lại, internet mang lại những tác động quan trọng lên các
ngành bán lẻ, âm nhạc, sách báo…Cùng lúc, internet cũng góp phần tạo nên các ngành sản
xuất sản phẩm và dịch vụ mới, mô hình kinh doanh mới và lan rộng mỗi ngày từ eBay,
Amazone cho đến iTune, Google. Với ý nghĩa đó, internet đang “ biến đổi” hoàn toàn các
ngành công ngiệp, buộc các doanh nghiệp phải thay đổi cách hoạt động kinh doanh.
Bởi vì sự xuất hiện của internet, các thế lực cạnh tranh chủ yếu mặc dù vẫn có ưu thế,
nhưng sự ganh đua trong ngành đang ngày càng trở nên căng thẳng hơn. Công nghệ internet
dựa trên tiêu chuẩn quốc tế mà bất kì công ty nào cũng có thể sử dụng. Làm dễ dàng hơn
cho các đối thủ cạnh tranh về giá cũng như các doanh nghiệp mới gia nhập ngành. Vì
nguồn thông tin luôn có sẵn cho mọi người, internet trở thành công cụ để cho khách hàng
có thể trả giá, vì mọi người có thể tìm thấy giá cả thấp hơn trên các website. Lợi nhuận đã
bị ảnh hưởng. Một số ngành, như ngành du lịch và tài chính, thường bị tác động lớn hơn
các ngành khác.
Tuy nhiên internet cũng tạo ra nhiều cơ hội mới cho việc xây dựng thương hiệu và lòng
trung thành của khách hàng mà có thể thấy ở các thương hiệu Yahoo, eBay, Blue Nile,
Redenvelope, Amazone, và một số thương hiệu khác.
Mô hình chuỗi giá trị trong kinh doanh
Mô hình chuỗi giá trị nhấn mạnh các hoạt động cụ thể trong các doanh nghiệp, nơi các
chiến lược cạnh tranh tốt nhất có thể được áp dụng (Porter, 1985) và có hệ thống thông tin
có nhiều khả năng có tác động chiến lược. Mô hình này xác định , điểm đòn bẩy quan trọng
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
!"#$% !"&'($%!
)*!+,$%'-,!"./$%($0'(
1
Việc sử dụng mô hình chuỗi giá trị kinh doanh cũng sẽ làm cho bạn phải xem xét quy
trình kinh doanh benchmarking để đề phòng các đối thủ cạnh tranh hoặc công ty khác trong
các ngành kinh doanh có liên quan,và xác định hệ thống thực hành kinh doanh tốt
nhất(industry best practices). Benchmarking bao gồm việc đối chiếu sự hiệu quả và ảnh
hưởng của quá trình kinh doanh trong việc đối phó với các tiêu chuẩn nghiêm ngặt,và sau
đó đo lường việc thực hiện đối phó với các tiêu chuẩn đó.Hệ thống thực hành kinh doanh
tốt nhất được nhận biết bởi các công ty tư vấn,các tổ chức nghiên cứu,các cơ quan chính
phủ,và hiệp hội công nghiệp như là giải pháp hay phương pháp giải quyết vấn đề thành
công nhất để đạt được mục tiêu kinh doanh một cách đáng tin cậy và nhất quán.
Một khi bạn đã phân tích các giai đoạn khác nhau trong chuỗi giá trị kinh doanh của bạn
, bạn có thể đề ra các ứng dụng dự phòng của hệ thống thông tin.Và khi bạn đã có 1 danh
sách các ứng dụng dự phòng,bạn có thể lựa chọn ứng dụng nào để phát triển đầu tiên.Bằng
21
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
cách thực hiện cải tiến chuỗi giá trị kinh doanh bạn đã sở hữu mà có lẽ các đối thủ cạnh
tranh đã bỏ sót,bạn có thể đạt được lợi thế cạnh tranh bằng cách hoàn thành việc điều hành
xuất sắc,chi phí thấp hơn,cải thiện chênh lệch lợi nhuận và tiến đến mối quan hệ gần gũi
hơn với khách hàng và nhà cung cấp.Nếu đối thủ cạnh tranh thực hiện cải tiến tương tự,thì
lúc đó ít nhất bạn sẽ không bị bất lợi trong cạnh tranh_trường hợp tệ nhất có thể xảy ra!
Mở rộng chuỗi giá trị: Mạng lưới giá trị
Hình minh họa 3_2 cho thấy rằng chuỗi giá trị của công ty được liên kết với nhà cung
cấp,nhà phân phối và khách hàng của nó.Sau hết,thành quả của hầu hết các công ty không
chỉ phụ thuộc vào việc vận hành trong nội bộ 1 công ty,mà còn phụ thuộc vào việc công ty
phối hợp với nhà cung cấp trực tiếp và không trực tiếp, các công ty giao hàng( các đối tác
về hậu cần,như là FedEx hoặc UPS) và dĩ nhiên cả với khách hàng hiệu quả như thế nào.
Một công ty lớn thường là một tập hợp các doanh nghiệp .Thường thường,công ty được
tổ chức về phương diện tài chính như 1 tập hợp của các đơn vị kinh doanh chiến lược
(SBU)và tiền lời của công ty gắn liền trực tiếp với hiệu suất của các đơn vị kinh doanh
chiến lược.Ví dụ,General Electric_1 trong những công ty công nghiệp lớn nhất trên thế
giới_là 1 tập hợp của hàng không vũ trụ,công nghiệp nặng ,trang thiết bị điện,quang
tuyến,điện tử học và các công ty dịch vụ tài chính gọi là các đơn vị kinh doanh.Các hệ
thống thông tin có thể cải thiện toàn bộ hiệu suất của các đơn vị kinh doanh này bằng cách
thúc đẩy sự giao thiệp,cộng hưởng và khả năng cạnh tranh cốt lõi giữa các đơn vị.
Sự cộng hưởng
Ý tưởng của tính cộng hưởng là khi đầu ra của 1 vài đơn vị có thể được dùng như đầu
vào của các đơn vị khác,hoặc 2 tổ chức có thể chung phần thị trường và kĩ năng chuyên
môn,mối quan hệ chi phí thấp và sinh ra lợi nhuận.Sự hợp nhất của ngân hàng và công ty
tài chính xảy ra gần đây,như là sự hợp nhất của Bank of America và Countrywide
Financial, JPMorgan Chase và Washington Mutual đã diễn ra hoàn toàn vì mục đích này.
Việc sử dụng công nghệ thông tin trong những tình huống cộng hưởng là để liên kết
chặt chẽ các hoạt động kinh doanh của các đơn vị khác nhau.Hệ thống thông tin sẽ giúp các
công ty bị sát nhập củng cố hoạt động,chi phí bán lẻ thấp hơn,và nâng cao tiếp thị chéo
(cross-marketing) của các sản phẩm tài chính (financial products).
23
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Nâng cao khả năng cạnh tranh cốt lõi
Tuy nhiên, một cách khác để sử dụng hệ thống thông tin cho lợi thế cạnh tranh là suy
nghĩ về cách mà hệ thống có thể nâng cao năng lực cốt lõi. Vấn đề tranh cãi đó là hiệu suất
của tất cả các đơn vị kinh doanh có thể tăng tới mức như các đơn vị kinh doanh phát triển,
hoặc tạo ra, năng lực cạnh tranh cốt lõi. Khả năng cạnh tranh cốt lõi là một hoạt động của
một công ty là một nhà dẫn đầu đẳng cấp thế giới.Khả năng cạnh tranh cốt lõi có lẽ bao gồm
người thiết kế các phần nhỏ nhất của thế giới, cung cấp dịch vụ giao hàng trọn gói tốt nhất.
Nói chung, khả năng cạnh tranh cốt lõi dựa vào tri thức thu được qua nhiều năm kinh
nghiệm và tổ chức nghiên cứu hạng nhất,hoặc chỉ đơn giản chính những người theo dõi tài
liệu và bắt kịp kiến thức mới bên ngoài.
mạng lưới để kết nối mọi người,tài sản và các ý tưởng,cho phép nó liên kết với các doanh
nghiệp khác tạo ra và phân phối sản phẩm và dịch vụ mà không bị giới hạn bởi ranh giới tổ
chức truyền thống hoặc vị trí tự nhiên.Một doanh nghiệp có thể sử dụng năng lực tiềm
tàng(capabilities) của 1 doanh nghiệp khác mà không bị trói buộc bởi công ty đó.Mô hình
doanh nghiệp ảo hữu ích khi 1 doanh nghiệp cảm thấy rẻ hơn để thu được sản phẩm,dịch vụ
hoặc năng lực từ 1 nhà cung cấp vĩnh cửu hoặc khi nó cần di chuyển nhanh chóng trong
việc khai thác cơ hội thị trường mới và thiếu thời gian và tài nguyên để thực hiện.
Công ty thời trang , chẳng hạn như Guess , Ann Taylor, Levi Strauss , và Reebok , tranh
thủ Hong Kong Li & Fung để quản lý các lô hàng sản xuất hàng may mặc của họ . Li &
Fung xử lý phát triển sản phẩm , tìm nguồn cung ứng nguyên liệu , kế hoạch sản xuất , đảm
bảo chất lượng , và vận chuyển. Li & Fung không sở hữu bất kỳ loại vải , các nhà máy ,
hoặc máy móc, tiến hành tất cả các công việc của mình với một mạng lưới hơn 7.500 nhà
cung cấp tại 37 quốc gia trên toàn thế giới . Khách hàng đặt lệnh Li & Fung trên extranet
riêng của nó . Li & Fung sau đó sẽ gửi hướng dẫn để các nhà cung cấp nguyên liệu thích
hợp và các nhà máy nơi quần áo được sản xuất . Li & Fung extranet theo dõi toàn bộ quá
trình sản xuất cho mỗi lệnh. Làm việc như một công ty ảo giữ Li & Fung linh hoạt và khả
năng thích ứng để nó có thể thiết kế và sản xuất các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng
trong thời gian ngắn để bắt kịp với thay đổi nhanh chóng xu hướng thời trang .
Công nghệ đột phá: Lướt sóng
Thỉnh thoảng, một công nghệ mới đến như một cơn sóng thần và phá hủy mọi thứ trên
đường nó đi.Một vài doanh nghiệp có thể tạo ra các cơn sóng thần,lướt sóng để thu được lợi
nhuận,các doanh nghiệp khác học một cách nhanh chóng và có thể bơi theo dòng;tuy nhiên
các doanh nghiệp khác bị xóa sạch bởi vì sản phẩm,dịch vụ và mô hình kinh doanh của họ
25