Một số biện pháp giúp học sinh yếu môn toán lớp 8 “phần phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức - Pdf 27

PHẦN I.
LỜI NÓI ĐẦU
Trong các môn học ở trường, môn Toán ở THCS cũng có vị trí rất
quan trọng. Các kiến thức, kỹ năng của môn Toán ở THCS cũng được
ứng dụng nhiều trong cuộc sống và là nền tảng cho các lớp trên.
Chương trình môn Toán ở lớp 8 là một bộ phận của chương trình
môn Toán cấp THCS . Thông qua các hoạt động dạy học Toán giúp học
sinh tự nêu các nhận xét hoặc các qui tắc ở dạng khái quát nhất định.
Đây là cơ hội phát triển năng lực trừu tượng hoá, khái quát hoá trong học
Toán ở giai đoạn lớp 8 ; đồng thời tiếp tục phát triển khả năng diễn đạt
của học sinh theo mục tiêu của môn Toán ở THCS .
Chương trình này tiếp tục thực hiện những đổi mới về giáo dục Toán
cấp THCS . Đến lớp 8 một lớp mà nội dung kiến thức có nhiều điều mới
mẻ nâng cao được đưa vào chương trình: Phân tích đa thức thành nhân
tử, nhân và chia đa thức, các phép tính trên phân thức. . . Vì thế muốn có
được cơ sở để các em học tốt toán 8 và các lớp khác được tốt hơn, kiến
thức thu được sâu hơn, chắc hơn thì bắt buộc các em phải cố gắng học
Toán.
Môn Toán là một môn khô khan và khó học vì nó đòi hỏi người học phải
tư duy, trừu tượng, cẩn thận, chăm chỉ . . . mà nhất là hứng thú trong học
tập và thực hành Toán. Tuy vậy vẫn có rất nhiều em ham mê, học hỏi,
tìm tòi ngay tại lớp, ngay trong từng tiết học.
Tuy nhiên qua nhiều năm giảng dạy các lớp 8 trong môn Toán tôi nhận
thấy các em thường hay gặp nhiều khó khăn trong việc phân tích đa thức
thành nhân tử trong đó việc vận dụng các hằng đẳng thức để phân tích đa
thức thành nhân tử các em làm sai rất nhiều mà phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử là cơ sở để các em học tiếp các phép tính về phân
thức ,giải phương trình …nếu không nắm được cách phân tích đa thức
thành nhân tử thì hiển nhiên các em sẽ không nắm được các phép tính
của phân thức và cách giải phương trình cụ thể là dạng phương trình
tích . Do đó tôi tiến hành tìm hiểu nguyên nhân trong quá trình giảng dạy

chọn được HĐT và xác định các yếu tố của HĐT,…Cụ thể đầu năm học
(2012– 2013):
Sĩ số học sinh Số học sinh giải được Số học sinh chưa giải được
48
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
21 43,75% 27 56,25%
Cho thấy số học sinh chưa thực hiện được phép phân tích đa thức thành
nhân tử bằng HĐT khá cao so với sĩ số học sinh của mỗi lớp. Ở lớp 8
nếu các em không nắm vững cách phân tích đa thức thành nhân tử ,
không thực hành thành thạo phân tích đa thức thành nhân tử bằng HĐT
thì các em sẽ gặp khó khăn khi học chương phân thức đại số và giải
phương trình sau này. Mà khi đã đi qua rồi khó mà quay lại để lấp lại
kiến thức đã bị hỏng.
Qua tìm hiểu nguyên nhân tôi nhận thấy rằng do học sinh lớp 8 có một
đặc tính tâm lý là nhanh nhớ nhưng chóng quên. Có khi ngay tại lớp các
em nhớ hết bảy hằng đẳng thức. . . nhưng sau vài ngày kiểm tra lại các
em đã quên gần hết (nếu các em không được ôn luyện thường xuyên).
Điều này thấy rất rõ ở những học sinh yếu của lớp. Một số khác lại quên
kiến thức cũ trong đó có các công thứ lũy thừa đã học ở lớp 6 và 7 nên
dẫn đến việc xác định các yếu tố của một hằng đẳng thức còn nhiều hạn
chế, không nhớ được tên gọi của các thành phần của một lũy thừa. Tiếp
thu kiến thức mới còn chậm nên chưa nắm được các bước thực hiện khi
phân tích đa thức thành nhân tử bằng HĐT , vận dụng được các công
thức lũy thừa vào khi thực hiện phép phân tích đa thức thành nhân tử
bằng HĐT ; không nắm được cách lựa chọn HĐT phù hợp cũng như xác
định được A và B trong công thức. . . nên dẫn đến việc khi thực hiện
phép phân tích đa thức thành nhân tử bằng HĐT còn sai nhiều. Do đó
phải có sự hỗ trợ đặc biệt của giáo viên.
Từ thực trạng trên tôi đã có các giải pháp cụ thể để giúp các em học sinh
yếu Toán lớp 8 thực hiện được phép phân tích đa thức thành nhân tử

chủ nhiệm trao đổi với cha mẹ các em về tình hình học tập. Qua đây tôi
nắm được việc học ở nhà của các em để có biện pháp phù hợp với từng
em.
III.2. Lập kế hoạch cho việc soạn giảng:
III.2.1) On tập kiến thức liên quan:
* Qua khảo sát Tôi thấy đa số các em đều chưa thuộc các công thức lũy
thừa cho nên tôi thực hiện ôn lại các công thức lũy thừa như:
xn= x.x….x
n- thừa số x
(xy)n = xnyn ; (xm)n=xm.n
Cụ thể tôi cho học sinh phân biệt rõ hai chiều khi vận dụng các công
thức lũy thừa ở trên chẳng hạn như :
Công thức Chiều xuôi Chiều ngược
4
1)xn= x.x….x
n- thừa số x
-Tính giá trị của một lũy
thừa
-Viết gọn tích các thừa
số bằng nhau dưới dạng
một lũy thừa
2)(xy)n = xnyn -Viết lũy thừa một tích
thành tích hai lũy thừa
cùng số mũ
-Viết tích hai lũy thừa có
cùng số mũ dưới dạng
một lũy thừa .
3)(xm)n=xm.n -Tính giá trị lũy thừa
của một lũy thừa
-Viết một lũy thừa thành

; ;x y z
; ….dưới dạng lập phương thì học sinh sẽ
vận chiều ngược của công thức số 3 bằng cách viết các số mũ thành tích
rồi chuyển sang dạng lập phương của một lũy thừa
* On lại về căn bậc hai qua các ví dụ cụ thể như: viết các số 2;3;5;6;…
dưới dạng bình phương thì học sinh vận dụng định nghĩa căn bậc hai để
viết theo công thức
( )
aa
=
2
*On lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ có thể cho HS học thuộc lòng, rồi
phải phân loại được hằng đẳng thức thành hai nhóm công thức là nhóm
công thức về bình phương và nhóm công thức về lập phương. Trong mỗi
công thức học sinh phải phải phân biệt được đặc điểm của mỗi vế ở dạng
nào tổng hay tích, nếu ở dạng tổng thì có bao nhiêu hạng tử số mũ cao
5
nhất của hạng tử là mũ 2 hay 3 mũ chẵn hay lẻ và phải phân biệt được
dấu nối giữa các hạng tử. Qua đó học sinh phải phân biệt được hai chiều
của công thức khi vận dụng cụ thể như sau:
Thứ tự Công thức Chiều xuôi Chiều ngược
1
2 2 2
( ) 2A B A AB B
+ = + +
-Tính
bìnhphương của
một tổng
-Viết một tổng
dưới dạng bình

tổng
5
3 3 2 2 3
( ) 3 3A B A A B AB B− = − + −
-Tính lập phương
của một hiệu
-Viết một tổng
dưới dạng lập
phương của một
hiệu
6
2 2 3 3
( )( )A B A AB B A B+ − + = +
-Viết tích dưới
dạng tổng của hai
lập phương
-Viết tổng của
hai lập phương
dưới dạng một
tích
7
2 2 3 3
( )( )A B A AB B A B− + + = −
-Viết tích dưới
dạng hiệu của hai
lập phương
-Viết hiệu của hai
lập phương dưới
dạng một tích
Vì phép tính lũy thừa cũng là phép nhân do đó chốt lại chiều ngươc của

công thức,…
Tôi đã chấn chỉnh bằng các giải pháp như sau:
a) Hướng dẫn học sinh chọn ra công thức phù hợp với từng bài :
-Căn cứ vào bậc của đa thức cần phân tích là chẵn hay lẻ : nếu bậc chẵn
thì chọn nhóm công thức về bình phương còn nếu bậc lẻ thì chọn nhóm
công thức về lập phương bằng cách làm như thế có thể giúp học sinh loại
trừ bớt một số công thức không phù hợp.
-Căn cứ vào số lượng hạng tử của đa thức cần phân tích : nếu đa thức cần
phân tích có hai hạng tử thì có thể dùng công thức hiệu của hai bình
phương hoặc tổng của hai lập phương hoặc hiệu của hai lập phương; nếu
đa thức cần phân tích có ba hạng tử thì có thể dùng công thức bình
phương của một tổng hoặc bình phương của một hiệu; nếu đa thức cần
phân tích có bốn hạng tử thì có thể dùng công thức lập phương của một
tổng hoặc lập phương của một hiệu . Bằng cách này cũng giúp học sinh
loại trừ thêm các công thức không phù hợp
-Căn cứ vào dấu “+” và dấu “-“ nối giữa các hạng tử nếu chỉ có dấu “+”
thì có thể chọn các công thức: bình phương của một tổng, lập phương
của một tổng hoặc tổng của hai lập phương; nếu chỉ có dấu “-“ nối các
hạng tử thì chọn công thức: hiệu của hai bình phương hoặc hiệu của hai
lập phương; nếu dấu “-“ xen kẽ dấu “+” thì chọn công thức : bình
phương của một hiệu hoặc lập phương của một hiệu. Bằng cách này cũng
giúp học sinh loại trừ thêm các công thức không phù hợp
*Tóm lại tôi chốt qui trình lựa chọn như sau:
Xét bậc đa thức xét số lượng hạng tử xét dấu nối các hạng tử
*Ví dụ: phân tích cac đa thức sau thành nhân tử
7
2
2
3
3 2

hiệu chỉ còn hiệu của hai bình phương là phù hợp.
-Đối với bài 3 có thể hướng dẫn như sau:
+Xét bậc đa thức là bậc 3 như vậy loại các công thức ở nhóm bình
phương chỉ còn xét 4 công thức ở nhóm lập phương là lập phương của
một tổng, lập phương của một hiệu, tổng của hai lập phương và hiệu của
hai lập phương
+Xét số lượng hạng tử có thể loại công thức lập phương của tổng và hiệu
chỉ còn hiệu của hai lập phương và tổng của hai lập phương.
+Xét dấu nối các hạng tử có thể loại công thức tổng của hai lập phương
còn lại công thức hiệu của hai lập phương là phù hợp.
-Các BT 4 và 5 còn lại tôi hướng dẫn tương tự theo qui trình như trên để
chọn ra công thức phù hợp.
b) Hướng dẫn học sinh xác định các số A và B của công thức vừa
chọn:
Để phân tích đa thức thành nhân tử bằng chiều tổng thành tích của hằng
đẳng thức thì sau khi đã chọn được công thức phù hợp phải là xác định
chính xác các số A và B của công thức đa số học sinh gặp khó khăn ở
bước này cho nên ở bước này tôi hướng dẫn học sinh như sau:
8
-Căn cứ vào hình dạng các hạng tử của hằng đẳng thức để phân tích các
hạng tử của đa thức cho giống rồi xác định A và B tương ứng.
-Chọn
2
A

2
B
để chọn A và B, nếu là công thức bình phương một tổng
hoặc hiệu cần tính thử 2AB rồi chọn A và B
-Chọn

2
3
3 2
2 2
1) 4 4
2) 2
3)1 8
4) 3 3 1
5)( ) 9
x x
x
x
x x x
x y x
− +


+ + +
+ −

(SGK- Trang 19-20)
-Đối với bài 1 ở trên ta đã chọn được công thức phù hợp là công thức
bình phương của một hiệu có thể hướng dẫn tiếp cách xác định A và B
như sau:
Chọn
2 2
A X=

2
B

3 3 3 3
2 (2 )B X X= =
do đó
A=1 và B=2x
-Đối với bài 4 ở trên ta đã chọn được công thức phù hợp là công thức
lập phương của một tổng có thể hướng dẫn tiếp cách xác định A và B
như sau:
Chọn
3 3
A X=

3
1B =
nên
3 3
A X=

3 3
1B =
do đó A=X và B= 1 và thử
lại
2 2 2 2 2
3 3. .1 3 ;3 3. .1 3A B X X AB X X= = = =
khớp 2 hạng tử còn lại. Vậy A=
X và B= 1
9
-Đối với bài 5 ở trên ta đã chọn được công thức phù hợp là công thức
Hiệu của hai bình phương có thể hướng dẫn tiếp cách xác định A và B
như sau:
Chọn

+ + +
+ −
(SGK- Trang 19-20)
-Đối với bài 1 ở trên ta đã chọn được công thức phù hợp là công thức
bình phương của một hiệu và xác định A =x và B=2 có thể hướng dẫn
Học sinh trình bày như sau:
1)
2 2 2 2
4 4 2. .2 2 ( 2)X X X X X− + = − + = −
hoặc làm tắt :
2 2
4 4 ( 2)X X X− + = −
-Đối với bài 2 ở trên ta đã chọn được công thức phù hợp là công thức
hiệu của hai bình phương và xác định A =x và B=
2
có thể hướng dẫn
học sinh trình bày như sau:
2)
2 2 2
2 ( 2) ( 2)( 2)X X X X− = − = + −
hoặc làm tắt :

2
2 ( 2)( 2)X X X− = + −

-Đối với bài 3 ở trên ta đã chọn được công thức phù hợp là công thức
hiệu của hai lập phương và xác định A =1 và B=2x có thể hướng dẫn
học sinh trình bày như sau:
3)
3 3 3 2

Như đã nói ở trên đối với học sinh lớp 8 có một đặc tính tâm lý nhanh
nhớ nhưng cũng rất chóng quên (nhất là sau những đợt nghỉ như: nghỉ
hè, nghỉ lũ, nghỉ tết). Việc quên kiến thức như vậy hoàn toàn không phải
vì trí tuệ các em kém phát triển mà là do các em không được ôn luyện
củng cố thường xuyên. Vì vậy tôi liền vạch ra kế hoạch vừa dạy kiến
thức mới đảm bảo đúng chương trình vừa tiến hành lấp lỗ hỏng kiến thức
cơ bản cho học sinh cụ thể như sau:
Trong những tiết ôn tập đầu năm tôi đặc biệt chú ý đến việc ôn tập các
công thức của phép tính lũy thừa. Vì học sinh đã học các công thức này
vào đầu năm lớp 6 và lớp 7 nên các em thường hay quên công thức và
không biết cách vận dụng. Tôi thường kiểm tra các công thức lũy thừa ở
trên vào đầu giờ phần kiểm tra bài cũ hoặc những bài có liên quan
như:”các hằng đẳng thức đáng nhớ”; “Chia Đơn thức cho đơn thức”;
….Vì nếu không vận dụng thành thạo các công thức lũy thừa thì các em
sẽ rất khó khăn trong việc vận dụng hằng đẳng thức để phân tích đa thức
thành nhân tử.
*VD: BT 16/11(SGK)
-Sau khi học 3 hằng đẳng thức đầu hs phải vận dụng hằng đẳng thức để
làm bài này ngoài việc phải dự đoán công thức vận dụng và chiều vận
11
Ch n h ng ọ ằ
ng th c đẳ ứ
phù h pợ
Xác nh các đị
s A và B ố
t ng ngươ ứ
V n d ng ậ ụ
chi u t ng ề ổ
thành tích vi t ế
k t quế ả

Ơ bài này học sinh phải dùng hằng đẳng thức để phân tích các mẫu thành
nhân tử để tìm mẫu thức chung.
Bài 22/43 (SGK- T2)
Ơ bài này học sinh phải dùng hằng đẳng thức để phân tích môt vế thành
nhân tử còn vế kia bằng 0 để qui về phương trình tích.
*Tóm lại khi dạy bài mới có liên quan đến việc phân tích đa thức thành
nhân tử tôi đều dành một thời lượng thích hợp để ôn lại và củng cố cho
các em cách phân tích thành nhân tử nói chung và phương pháp dùng
hằng đẳng thức nói riêng để các em nắm vững nền tảng và học tiếp ở các
lớp trên sau này
III.4. Sử dụng linh hoạt các bài tập cho từng đối tượng học sinh (phù
hợp với trình độ của từng em).
- Đối với 2 lớp 8 tôi đang dạy, bên cạnh một số học sinh khá giỏi còn có
một tỉ lệ học sinh trung bình yếu cao. Vì vậy việc giao bài tập cho các
em cũng cần có sự lựa chọn để phù hợp với trình độ của từng em, để các
em hoàn thành được bài tập của mình từ đó có hứng thú trong học tập, có
niềm tin sau khi học toán. Thực hiện các bài tập theo đối tượng học sinh
12
giúp các em yếu nắm vững lại các kiến thức mà các em còn lúng túng
hoặc nhầm lẫn. Các em khá giỏi thì có điều kiện nâng cao sự hiểu biết
của mình.
- Ví dụ: Với học sinh khá giỏi tôi có thể giao cho các em làm các bài tập
có sự tư duy.
BT 43b,c,d/20 (SGK)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
b)
2
10 25x x− −
; c)
3

III.5.1 Tìm hiểu nguyên nhân:
- Để dạy học sinh yếu đạt kết qủa tốt đầu tiên phải tìm hiểu nguyên nhân
vì sao các em học yếu dạng phân tích đa thức thành nhân tử bằng hằng
đẳng thức vì người ta cho rằng học sinh phát triển bình thường đều có
khả năng tiếp thu chương trình toán và đạt yêu cầu quy định trừ những
em bị bệnh. Vì thế học sinh yếu môn toán dạng dạng phân tích đa thức
thành nhân tử bằng hằng đẳng thức có rất nhiều nguyên nhân: do tư duy
các em phát triển chậm hơn so với các bạn cùng lứa tuổi , việc tiếp thu
kiến thức trước đó không đầy đủ (chưa nắm được công thức lũy thừa,
không thuộc hằng đẳng thức, không xác định được các số A và B), thiếu
tập trung trong giờ học, không được ôn luyện thường xuyên, việc học tâp
ở nhà không được chú ý . . . Từ đó, làm cho các em học ngày càng sa sút.
III.5.2. Lập kế hoạch theo đối tượng học sinh:
Để giúp các em này nắm vững được kiến thức toán dạng phân tích đa
thức thành nhân tử bằng hằng đẳng thức theo yêu cầu tôi phải quan sát
tìm hiểu từng nguyên nhân để lập kế hoạch giảng dạy cho thích hợp. Khi
giảng dạy tôi đã theo dõi cụ thể sự tập trung của học sinh yếu kém, luôn
13
kiểm tra kịp thời sự tiếp thu bài giảng của học sinh, hướng dẫn học sinh
làm bài tập cũng cần cụ thể hơn.
Khi giao việc cho những học sinh này tôi đều kiểm tra đều đặn và cụ thể,
các sai lầm đều được phân tích và sửa chữa kĩ. Luôn khuyến khích và
động viên đúng lúc khi các em có tiến bộ dù rất nhỏ. Đồng thời cũng
nhắc nhở khi các em chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao với
thái dộ chân tình, thân thiện.
Ngoài ra tôi còn tổ chức cho học sinh khá – giỏi thường giúp đỡ các em
yếu. Khi vận dụng các giải pháp này vào dạy toán tôi thấy các em tiến bộ
rõ rệt, các em yếu toán đã mạnh dạn giơ tay xung phong lên bảng làm
các bài tập có dạng phân tích đa thức thành nhân tử bằng hằng đẳng thức
Đồng thời để việc phụ đạo học sinh yếu thành công tôi không thể bỏ qua

2
 
 ÷
 
; c)
2 2
x y
các lũy thừa của tích ở đây có cơ số mới chỉ là một số sau khi cho học
sinh làm thành thạo trường hợp này có thể đưa ra bài tập mà cơ số của
lũy thừa là một biểu thức chẳng hạn như:
14
2)Viết tích hai lũy thừa sau dưới dạng một lũy thừa:
a)
2 2
(2 ) .(3 )x y
b)
( )
3
3
4
2
1
xx






Đối với công thức định nghĩa lũy thừa:

3 3 (? ?)
3 3 (? ?)
( )(? ? ?)
(? ?)( )
x xy y
x xy y
x y x y
x x y xy y
x x y xy y
x y x y
x y x xy y
+ + = +
− + = −
− = + −
+ + + = +
− + − = +
+ = + − +
− = − + +
Sau đó cho học sinh chỉ rõ chiều tổng thành tích ở các BT trên và yêu
cầu làm tiếp BT:
Viết các đa thức sau dưới dạng một tích
15
3
2 2
2 2
2 2
3 2 2 3
3 2 2 3
3
3 3

4 4
9
3 3 1
9 27 27
8
27
X X
X X
X
X X X
X X Y XY Y
Y
Y
+ +
− +

+ + +
− + −
+


Đối với học sinh yếu kém thì sau khi xác định được chiều của hằng đẳng
thức thì việc xác định các số A và B của hằng đẳng thức luôn gặp khó
khăn do vậy khi phụ đạo tôi hướng dẫn cụ thể như sau:
-Với các BT ở trên :
Viết các đa thức sau dưới dạng một tích
3
2 2
2 2
2 2

;A X B Y= =
So sánh số mũ bằng nhau suy ra : A=X và B=Y
Và thử lại : -2AB=? Có khớp với -2XY không?
+Cho
2 2 2 2
;A X B Y= =
So sánh số mũ bằng nhau suy ra : A=X và B=Y
+Cho
3 3 3 3
;A X B Y= =
So sánh số mũ bằng nhau suy ra : A=X và B=Y
16
Và thử lại : +
2
3 ?A B =
và +
2
3 ?AB =
Có khớp với +
2
3X Y
và +
2
3XY
không
+Cho
3 3 3 3
;A X B Y= =
So sánh số mũ bằng nhau suy ra : A=X và B=Y
Và thử lại :

4 4
9
3 3 1
9 27 27
8
27
X X
X X
X
X X X
X X Y XY Y
Y
Y
+ +
− +

+ + +
− + −
+


+Cho
2 2 2 2
; 1 1A X B= = =
So sánh số mũ bằng nhau suy ra : A=Xvà B=1
và thử lại : +2AB=? Có khớp với +2x không?
+Cho
2 2 2 2
; 4 2A X B= = =
So sánh số mũ bằng nhau suy ra : A=X và B=2

2
3 ?AB =
có khớp với
2
9X Y−
và +
2
27XY
không?
+Cho
3 3 3 3
8 2.2.2 2 ;A B Y= = = =
so sánh số mũ bằng nhau suy ra : A=2 và
B=Y
+Cho
3 3 3 3
27 3.3.3 3 ;A B Y= = = =
so sánh số mũ bằng nhau suy ra : A=3 và
B=Y
Thay đổi vai trò của x và y nhiều lần và lập lại qui trình trên nhiều lần
cho đến khi học sinh nắm vững được cách xác định các số A và B của
hằng đẳng thức.
PHẦN IV.KẾT QUẢ
Những biện pháp trên đã giúp học sinh của lớp 8Avà 8B mà tôi đảm
nhận năm học 2012 – 2013 này biết cách thực hiện phân tích đa thức
17
thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức: các em đã nắm được cách
lựa chọn hằng đẳng thức phù hợp và xác định được chiều vận dụng của
hằng đẳng thức, vận dụng được các công thức của phép tính lũy thừa để
biến đổi, nắm được các hai nhóm hằng đẳng thức . . . các em không còn

tìm cách giảng dạy thích hợp. Tôi luôn tìm mọi cách để không cho các
em yếu bên lề lớp học như: theo dõi sự tập trung của các em yếu trong
từng giờ học, kiểm tra kịp thời sự tiếp thu bài giảng của các em, khuyến
khích và đọng viên đúng lúc các em có tiến bộ dù rất nhỏ. Song không
thể thiếu sự hỗ trợ của học sinh khá – giỏi cùng lớp giúp các em có hứng
18
thú khi thực hành toán nhất là dạng phân tích đa thức thành nhân tử bằng
cách dùng hằng đẳng thức.
Muốn giúp học sinh yếu thực hành thành thạo phân tích đa thức thành
nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức thì tôi còn phải phụ đạo cho
những học sinh còn chậm, giúp các em tiến kịp các bạn cùng lớp. Kế
hoạch phụ đạo cũng cần cụ thể rõ ràng, phải nắm rõ các em còn khiếm
khuyết gì ? chỗ nào cần bổ sung thì mới có kết qủa tốt.
Với những biện pháp trên tôi đã thực hiện và những giải pháp nhỏ
như:
a) Hướng dẫn học sinh chọn ra công thức phù hợp với từng bài :
Xét bậc đa thức xét số lượng hạng tử xét dấu nối các hạng tử
b) Hướng dẫn học sinh xác định các số A và B của công thức vừa chọn
Xác định hình dạng hạng tử Chọn
2
A

2
B
hoặc chọn
3
A

3
B

Hội đồng khoa học cấp huyện (hoặc tỉnh)

Đường Hoa ,ngày 14 tháng 11 năm 2012
Người viết sáng kiến
20
Đặng Đức Hùng
MỤC LỤC
Nội dung Trang
I. LỜI NÓI
ĐẦU………………………………………………………………………
………………………………1
II. THỰC
TRẠNG…………………………………………………………………
…………………………………3
III. GIẢI
PHÁP……………………………………………………………………
……………………………… 4
III.1 Chuẩn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status