ĐỂ CƯƠNG MÔN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Câu 1: Nêu các khâu trong quá trình hoạt động đầu tư
1. Chuẩn bị đầu tư
• Nghiên cứu, đánh giá thị trường đầu tư
• Xác định sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
• Lựa chọn hình thức đầu tư
• Tiến hành khảo sát và lựa chọn địa điểm đầu tư
• Lập dự án đầu tư:
2. Thủ tục đầu tư
• Dự án đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư dưới 15 tỷ đồng
• Dự án đầu tư phải làm thủ tục đăng ký đầu tư: 15 tỷ < Đăng ký đầu tư <300 tỷ đồng
• Dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục thẩm tra đầu tư
- Dự án >300 tỷ đồng
- Dự án thuộc danh mục dự án đầu tư có điều kiện
3. Triển khai thực hiện dự án đầu tư
- Nhà đầu tư phải theo đúng mục tiêu, tiến độ đã cam kết và các quy định tại giấy chứng
nhận đầu tư đông thời tuân thủ các quy định của văn bản pháp luật quy định
+ Có các giai đoạn tùy theo quy mô dự án
+ Có sự giám sát của các bên liên quan
• Kết thúc dự án đưa vào sử dụng và khai thác
- Nghiệm thu bàn giao
- Vận hành và đảm bảo các chỉ tiêu đề ra trong dự án
Câu 2: Khái niệm và đặc điểm của dự án, tại sao nói dự án là “Một nỗ lực tạm thời
được tiến hành để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ duy nhất”
• Khái niệm: Một dự án (DA) là một tập hợp các hoạt động được liên kết và tổ chức chặt chẽ,
có thời điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể, nhằm đạt được một mục đích cụ thể.Đầu ra của DA
có thể là các sản phẩm, các dịch vụ, hay các kết quả cụ thể, trong điều kiện ràng buộc về
thời gian, chi phí và kết quả hoạt động.Ví dụ, xây dựng nhà máy lọc dầu Dung quất là một
dự án với mục đích tự lực sản xuất được xăng dầu thương phẩm c\ng như các sản phẩm hóa
chất phục vụ sản xuất khác trong nước từ năm 2008
• Đặc điểm:
hợp tốt nhất giữa các mục tiêu quản lý dự án.
Câu 5: Hãy phân biệt những điểm khác nhau chủ yếu giữa quản lý dự án với quản lý quá
trình sản xuất liên tục của doanh nghiệp
Quản lý sản xuât (Nghiệp vụ) Quản lý dự án
- Nhiệm vụ có tính lặp lại liên tục
- Tỷ lệ sử dụng nguồn lực thấp
- Một khối lượng hàng hóa dịch vụ được sản xuất
trong một thời kỳ
-Thời gian tồn tại của doanh nghiệp lâu dài
- Các số liệu thống kê sẵn có và hữu ích đối với
việc ra quyết định
- Không quá tốn kém khi chuộc lại lỗi lầm
- Tổ chức theo tổ nhóm là hình thức phổ biến
- Trách nhiệm rõ ràng và được điều chỉnh qua thời
gian
- Môi trường làm việc tương đối ổn định
- Nhiệm vụ không có tính lặp lại, liên tục mà có
tính chất mới mẻ
- Tỷ lệ nguồn lực cao
- Tập trung vào một loại hay một số lượng nhất
định hàng hóa hoặc dịch vụ
- Thời gian dự án có giới hạn
- Các số liệu thống kê ít có nên không được sử
dụng trong các quyết định
- Phải trả giá đắt cho các quyết định sai lầm
- Phân chia trách nhiệm thay đổi tùy thuộc vào tính
chất của từng dự án
- Môi trường làm việc thường xuyên thay đổi
Câu 6 : Nêu các chức năng chính của quản lý dự án
1.Chức năng hoạch định
2. Mô hình tổ chức quản lý theo dự án
Ưu điểm Nhược điểm
Đây là mô hình quản lý phù hợp với yêu cầu của khách
hàng nên có thể phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị
trường
Khi chủ đầu tư thực hiện đồng thời nhiều DA tại nhiều
địa bàn khác nhau và phải đủ số lượng cán bộ cần thiết
cho từng DA thì có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nhân
lực, nguồn lực
Nhà quản lý có đầy đủ quyền lực hơn đối với dự án Ít có sự trao đổi chuyên môn kỹ thuật giữa các dự án
Các thành viên trong ban QLDA chịu sự quản lý trực tiếp
của chủ nhiệm DA(GĐ DA), chứ không phải những
người đứng đầu các bộ phận chức năng điều hành
Khó khăn trong việc cân đối công việc khi dự án trong
giai đoạn khởi đầu và kết thúc
Do tách khỏi các phòng chức năng nên đường thông tin
được rút ngắn hiệu quả thông tin sẽ cao hơn
Câu 8 : Trình bày khái niệm nhóm dự án?, đặc điểm cơ bản của hoạt động theo
nhóm?, Phân biệt Nhóm(team) và tập thể (Group)?
Khái niệm : Mọi người cùng làm việc với nhau để đạt được mục tiêu chung
Thông qua các mối tương tác cố gắng gia tăng, sáng tạo, đổi mới, giải quyết vấn đề, ra quyết
định, đạo đức & thành quả trong công việc
Đặc điểm: Các thành viên phải:
- Chia sẻ mục tiêu hay kết quả mong muốn.
- Hợp tác với nhau để đạt mục tiêu hay kết quả mong muốn
Chú ý: Mục tiêu & hoạt động của “nhóm” (team) KHÔNG nhất thiết giống như mục tiêu
& hoạt động của một “tập thể” (group).
- Một “nhóm” hàm ý mọi người cùng làm việc với nhau.
- Một “tập thể” hàm ý một tập hợp các cá nhân, mặc dù họ làm việc trong cùng một
dự án, nhưng họ không nhất thiết phải tương tác với nhau
- Người lãnh đạo (team leader) không đủ năng lực
Câu 10 : Nêu vai trò và chức năng chính của một nhà quản lý dự án
Vai trò:
- Lãnh đạo: là hành động động viên hay cưỡng ép người khác hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể
để đạt tới mục tiêu của tổ chức
- Quyền lực: Là khả năng của một người này ảnh hưởng tới hành vi của một người khác
Chức năng:
1. Lập kế hoạch dự án
2. Tổ chức thực hiện dự án
3. Chỉ đạo hướng dẫn
4. Kiếm tra giám sát
5. Thích ứng
Câu 11: Khái niệm quản lý nhân sự dự án? Đặc điểm quản lý nhân sự dự án
Khái niệm :- Những quá trình cần thiết để sử dụng tối ưu nhân sự tham gia vào DA, kể cả
các bên liên quan
- Là quá trình đạt được và duy trì sự công bằng (quyền lợi và nghĩa vụ) và sự đáp ứng
nhu cầu nhân sự (lương, đào tạo, phát triển năng lực nghề nghiệp ) nhằm nâng cao
hiệu suất công việc của DA
- Tuân thủ luật lao động và các quy tắc
- Thống nhất yêu cầu chủ đầu tư và các nhà tài trợ
Đặc điểm:
- Thời hạn tham gia nhất định
- Kiêm nhiệm/hợp đồng có thời han
- Có chuyên môn nhất định
- Đa dạng về nguồn tuyển chọn
- Nhận biết giá trị công việc
Câu 12: Khái niệm quản lý mua sắm trong dự án?, Nêu đặc điểm quản lý mua sắm
trong dự án?
Khái niệm: Mua sắm trong dự án là gồm một loạt hoạt động cung cấp rộng lớn và bao quát
hơn nhiều so với khái niệm “MUA” truyền thống. Nó bao gồm các hoạt động chi tiêu mua
trước việc chi tiêu và phải có khả năng giải trình các qui trình và thủ tục mà họ đã áp dụng.
Câu 14: Nêu các hình thức và phương thức mua sắm trong dự án
- Đấu thầu cạnh tranh quốc tế
- Đấu thầu cạnh tranh trong nước
- Chào hàng cạnh tranh quốc tế và trong nước
- Mua sắm qua chỉ định
- Mua sắm trực tiếp (Đấu thầu lặp lại hay Đặt hàng
- Đấu thầu một túi hồ sơ
- Đấu thầu hai túi hồ sơ
- Đấu thầu giai đoạn
Câu 15: Nêu quy trình thực hiện mua sắm
Kết quả
- HSDT
Công cụ hỗ trợ
Hội nghị các nhà thầu
Quảng cáo
Đầu vào
Tài liệu mua sắm
Danh sách các nhà thấu
- Lập kế hoạch
- Mời thầu
- Chọn thầu
- Giám sát hợp đồng
- Kết thúc mua sắm
Câu 16: Hồ sơ mời thầu là gì? Để thực hiện mời thầu cần căn cứ vào quy trình các
bước như thế nào?
- .Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao
gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và
để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho
việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Bảng mô tả toàn bộ công việc dự án theo cấu trúc, phân công công việc cụ thể theo từng cấp quản lý,
nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng nhóm công tác, có đánh giá thời gian và chi phí hoàn thành
công việc đề ra. Có phần:
- Cấu trúc sản phẩm
- Cấu trúc quy trình thực hiện
- Mức độ chi tiết của cấu trúc sản phẩm và quy trình :
- Phân chia công việc
• Tại sao phải sử dụng phương pháp cấu trúc phân chia công việc
- Bảo đảm thành công hơn trong việc sắp xếp, thuyên chuyển và thăng thưởng cho nhân viên.
- Loại bỏ những bất bình đẳng về mức lương qua việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc
- Tạo kích thích lao động nhiều hơn qua việc sắp xếp các mức thăng thưởng.
- Tiết kiệm thời gian và sức lực qua việc tiêu chuẩn hóa công việc và từ đó giúp nhà quản trị có cơ sở để
làm kế hoạch và phân chia thời biểu công tác.
- Giảm bớt số người cần phải thay thế do thiếu hiểu biết về công việc hoặc trình độ của họ.
- Tạo cơ sở để cấp quản trị và nhân viên hiểu nhau nhiều hơn.
Câu 20 Nêu ưu, nhược điểm của sơ đồ Gantt và sơ đồ Pert
1 Sơ đồ Gantt
• Ưu điểm của sơ đồ GANTT
- Biểu diễn đơn giản
- Đơn giản, dễ nhìn thấy từng công việc cần làm, thứ tự thực hiện các công việc và thời gian cho mỗi công
việc.
- Thấy rõ tổng tiến độ thực hiện của dự án.
• Nhược điểm của sơ đồ GANTT
- Biểu đồ này rất dễ hiểu nhưng khó cập nhật và không mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa các hoạt động
- Không liên kết được các thông tin về chi phí, nguồn lực cần thiết với lịch thực hiện
- Một sự thay đổi trong một hoạt động không tự động làm thay đổi các hoạt động tiếp theo
2 Sơ đồ Pert
• Ưu điểm của sơ đồ PERT
- Cung cấp nhiều thông tin chi tiết
- Thấy rõ cviec nào là chủ yếu, có tính chất quyết định đối với tổng tiến độ của DA để tập trung chỉ đạo.
của đơn vị
- Các nhiệm vụ nhỏ chi tiết, c\ng như những chi phí dàn trải, tốn kém được xem xét trong mối
tương quan chung
- Nhược điểm:
- NS dài hạn chuyển thành nhiều NS ngắn hạn cho các dự án => đòi hỏi phải có sự kết hợp các
loại NS để có một KH NS chung hiểu quả đòi hỏi tổ chức quản lý chuyên nghiệp
- Có sự mâu thuẫn giữa các nhà QLDA với QL chức năng về số lượng NS và thời hạn cấp
- Dự toán NS của cấp thấp chỉ bó hẹp trong phạm vi CF kế hoạch của cấp cao=> không phù hợp
với nhiều trường hợp yêu cầu tiến độ của nhiệm vụ, dự án
II. Phương pháp dự toán NS từ dưới lên
• Cấp bậc quản lý
- Quản lý cấp cao: xây dựng khung ngân sách, xác định muajc tiêu và lựa chọn dự án
- Quản lý chức năng: lập ngân sách trung và dài hạn cho bộ phận phụ trách(2a)
- Quản lý dự án: lập ngân sách cho toàn bộ dự án và từng công việc cụ thể(2b)
- Quản lý cấp cao: tổng hợp điều chỉnh và phê duyệt ngân sách
• Ưu điểm:
- Tình toán, dự tính khá chính xác do những người trực tiếp tham gia công việc cấp dưới thực hiện
- PP là biện pháp đào tạo các nhà quản lý cấp thấp lên cấp cáo trong việc dự toán
• Nhược điểm:
- NS phát triển theo từng nhiệm vụ, công việc nên cần có danh mục đầy đủ các công việc của DA
- Các nhà QL cấp cao không có nhiều cơ hội kiểm soát quá trình lập dự toán
- Cấp dưới thường có tư tưởng cấp trên cắt giảm cphi do đó thường lập bảng dự toán vượt mức
cần thiết
III. Phương pháp kết hợp
• Cấp bậc quản lý
- Quản lý cấp cao: xây dựng khung kế hoạch (1)
- Quản lý chức năng: lập ngân sách trình quản lý cấp cao(2a)
- Quản lý dự án: lập ngân sách cho toàn bộ dự án và từng công việc cụ thể (2b)
- Quản lý chức năng: tổng hợp điều chỉnh và phê duyệt ngân sách (3)
- Quản lý cấp cao: xem xét điều chỉnh và ra quyết định(4)
người có quyền đưa ra các quyết định về biện pháp hoà giải.
- Người tham gia đàm phán phải:
Có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm công tác thuộc lĩnh vực đang tranh chấp
Có kinh nghiệm và kỹ năng đàm phán.
Biết dẫn dắt đàm phán luôn hướng vào việc đạt mục tiêu dự án
Không có mâu thuẫn cá nhân với bên kia hoặc không liên đới đến các tranh chấp cần giải gq
• Bước 3: Đàm phán nên được thực hiện theo trình tự
- Xem xét các khiếu nại/yêu cầu và phân tích rủi ro gây nên tranh chấp và đề xuất phương án đàm
phán
- Bên chủ hợp đồng phê chuẩn phương án đàm phán
- Thực hiện đàm phán: tuân theo các yêu cẩu:
+ Hai bên đều có cơ hội trình bày yêu cầu
+ Bên chủ hợp đồng phải lắng nghe và tiếp nhận mọi yêu cầu của bên được thuê đồng thời phân tích
chúng để xác định độ tin cậy của các yêu cầu đó và ngược lại
+ Đàm phán chỉ thành công khi bên chủ hợp đồng cho rằng những yêu cầu hoặc đòi hỏi của bên được
thuê là hợp lý, công bằng và chấp nhận chúng
+ Kết quả của một đàm phán giải quyết tranh chấp thành công là một danh sách các vấn đề (cam kết
tài chính, thống nhất hoạt động, chấp nhận rủi ro ) được cả hai bên chấp thuận
Khi đàm phán thành công, hãy đề xuất các phương án giải quyết tranh chấp lên giám đốc dự án hoặc cơ quan
chủ quản dự án để phê duyệt
Bước 4: Yêu cầu hòa giải phân xử
- Hoà giải là biện pháp phù hợp được sử dụng sau đàm phán khi một trong 3 TH sau đây xảy ra:
+ Mối quan hệ giữa hai bên trở nên tồi tệ
+ Hai bên không thể giao tiếp với nhau
+Một bên quá bảo thủ, cố bảo lưu ý kiến
- Trường hợp không giải quyết được, các bên có thể yêu cầu Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền
giải quyết theo quy của pháp luật tố tụng dân sự
- Nếu tranh chấp có yếu tố nước ngoài nên theo quy định vụ việc này thuộc thẩm quyền giải của
Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi dự án đặt trụ sở hoặc đặt chi nhánh, văn phòng, nếu các bên không
có thỏa thuận khác
+Rủi ro từ môi trường bên trong DA
+Rủi ro từ môi trường bên ngoài DA
2/ Phân theo góc độ nhà quản lý
+ Rủi ro trên góc độ chủ đầu tư
+Rủi ro trên góc độ nhà thầu
+Rủi ro trên góc độ tư vấn
3/ Phân theo các giai đoạn dự án
+Rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị ĐT
+Rủi ro trong giai đoạn thực hiện ĐT
+Rủi ro trong giai đoạn khai thác ĐT
4/ Phân theo đối tượng tác động
+Rủi ro liên quan đến chi phí DA
+Rủi ro liên quan đến thời gian DA
+Rủi ro liên quan đến chất lượng DA
Câu 28: Liệt kê rủi ro luôn tiềm ẩn luôn xuất hiện trong dự án ?
- Đòi hỏi chi phí và nguồn lực lớn, thời gian dài
- Môi trường kinh tế: giá cả, lạm phát, cơ chế kinh tế
- Môi trường chính trị, luật pháp: trách nhiệm về tài chính công, hệ thống kiểm soát
- Môi trường văn hóa: thói quen, hành vi người dân
- Đòi hỏi sự hợp tác cao của nhiều bên liên quan
- Dự án có tính độc đáo, cá biệt
Câu 29: Nêu các phương pháp đối phó với rủi ro
1. Né tránh rủi ro: là loại bỏ khả năng bị thiệt hại, là việc không chấp nhận dự án có độ rủi ro quá lớn. BP này
được áp dụng trong trường hợp khả năng bị thiệt hại cao và mức độ thiệt hại lớn, được thực hiện tại giai đoạn
đầu cảu chu kì dự án
2. Chấp nhận rủi ro:Chấp nhận rủi ro là trường hợp chủ đầu tư hoặc cán bộ dự án hoàn toàn biết trước về rủi
ro và những hậu quả của nó nhưng sẵn sàng chấp nhận những rủi ro thiệt hại nếu nó xuất hiện. Được áp dụng
trong trường hợp mức độ thiệt hại thấp và khả năng bị thiệt hại không lớn
3. Tự bảo hiểm: là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự nguyện kết hợp thành một
nhóm gồm nhiều đơn vị có rủi ro tương tự khác, đủ để dự đoán chính xác mức độ thiệt hại và do đó, chuẩn bị