TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: “Hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại công ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn A CLASS TRAVEL”
2. Sinh viên thực hiện
- Họ và tên: Phạm Thị Nguyệt
- Lớp hành chính: K47U1
- Khoa: Quản trị nhân lực – Trường Đại học Thương Mại
3. Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Văn Thịnh
4. Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ ngày 26/2 đến 29/4/2015
5. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất giải pháp hoàn thiện đánh giá thực hiện
công việc tại Công ty TNHH AC. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cần triển khai thực
hiện các nhiệm vụ sau:
Một là, hệ thống hóa một số lý thuyết về đánh giá thực hiện công việc trong
Công ty.
Hai là, phân tích thực trạng đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH AC.
Ba là, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại Công
ty TNHH AC.
6. Nội dung
Nội dung chính của khóa luận gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đánh giá thực hiện công
việc trong doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng đánh giá thực hiện công việc tại Công ty TNHH AC
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại
Công ty TNHH AC
7. Kết quả đạt được
STT Tên sản phẩm Số lượng Yêu cầu khoa học
1 Khóa luận tốt nghiệp 02 Đảm bảo tính logic, khoa học
2 Bộ số liệu tổng hợp kết quả điều tra 01 Trung thực, khách quan
3 Tổng hợp ghi chép phỏng vấn 01 Trung thực, khách quan
AC: A CLASS TRAVEL
QTNH: Quản trị nhân lực
ĐGTHCV: Đánh giá thực hiện công việc
NLĐ: Người lao động
PVĐG: Phỏng vấn đánh giá
KL: Khóa luận
3
3
3
3
4
4
4
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam ngày
càng phát triển mạnh mẽ cùng với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật tiên tiến dẫn đến
sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển buộc phải tận dụng và phát huy tối đa tất cả các nguồn lực của mình, trong đó
nguồn lực con người là quan trọng hơn cả. Bởi vậy, quản trị nhân lực (QTNL) có tầm
quan trọng hàng đầu đối với một doanh nghiệp nói chung và đối với Công ty TNHH
AC nói riêng.
Quản trị nhân lực bao gồm các biện pháp và các hoạt động tác động đến nhân lực
của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả và thành tích tốt nhất từ nhân viên trong doanh
nghiệp. Công tác này bao gồm các hoạt động như: tuyển dụng, bố trí và sử dụng nhân
lực, đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá nhân lực, đãi ngộ nhân lực. Như vậy đánh
giá thực hiện công việc là một trong những công việc quan trọng đối với doanh nghiệp
nói chung và đối với công tác quản trị nhân lực nói riêng trong doanh ngiệp. Trong
quản trị nhân lực, kết quả đánh giá thực hiện công việc giúp người lao động nhìn nhân
trước
Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quan trọng trong công tác quản trị
nhân lực, có vị trí quan trọng trong phát triển nền kinh tế hiện nay. Đánh giá thực hiện
công việc có tiền đề cho các hoạt động khác của quản trị nhân lực. Vì vậy, có nhiều
công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động quản trị nhân lực và hoạt động đánh giá
nhân lực. Ví dụ như một số công trình sau:
Giáo trình “Quản trị nhân lực”, ThS. Nguyễn Vân Điềm, PGS.TS Nguyễn Ngọc
Quân ( 2010), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Giáo trình đã cung cấp những kiến
thức cơ bản về quản trị nhân lực trong tổ chức. Nội dung ĐGTHCV được đề cập khá
đầy đủ và chi tiết ở chương VII giúp người đọc có thể có cái nhìn tổng quan nhất về
ĐGTHCV.
Giáo trình: “Kỹ thuật xây dựng hệ thống tiền lương và đánh giá thành tích của
doanh nghiệp” của PGS.TS Lê Quân. Giáo trình đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản
và hướng dẫn thực hiện đánh giá thành tích từ khái niệm, quy trình thiết lập, xác lập
mục tiêu, lựa chọn người đánh giá, chu kỳ đánh giá, phương pháp đánh giá, xây dựng
hệ tiêu chuẩn, phỏng vấn đánh giá. Giáo trình chủ yếu tập trung vào đánh giá thành
tích trong doanh nghiệp.
6
Khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam” của sinh viên Nguyễn Thị
Hồng Minh (2010), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Trong bài, tác giả đưa đến cho
người đọc cái nhìn toàn cảnh về thực trạng công tác đánh giá nhân lực của Ngân hàng,
những dẫn chứng đưa ra cụ thể, xác thực. Tác giả cũng đã đưa ra ý kiến của mình
trong việc hoàn thiện công tác ĐGTHCV một cách thuyết phục.
Khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại công ty cổ
phần xi măng Đồng Bành” của sinh viên Nguyễn Mai Chi, Trường Đại học Thương
Mại. Khóa luận nghiên cứu về lý luận cơ bản của ĐGTHCV và thực trạng về công tác
đánh giá nhân lực tại công ty cổ phần xi măng Đồng Bành, đồng thời đưa ra được
những ưu điểm và hạn chế để trên cơ sở đó kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn
thiện đánh giá thực hiện công việc tại công ty. Đề tài được hệ thống một cách chi tiết
công việc với 4 nội dung: xác định đánh giá thực hiện công việc, thiết kế
đánh giá thực hiện công việc, triển khai đánh giá thực hiện công việc, sử dụng
kết quả đánh giá.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: thực hiện thông qua các câu hỏi và các
phương án lựa chọn trả lời sẵn sẽ định hướng chính xác vấn đề cần điều tra.
Đối tượng điều tra: phát phiếu cho các nhân viên trong công ty gồm 12 câu hỏi
liên quan đến một số vấn đề như sau: mục đích sử dụng kết quả đánh giá, đánh giá của
người lao động về phương pháp đánh giá, tính công bằng trong khi thực hiện đánh giá,
cách thức đánh giá, hiệu quả truyền thông đánh giá…
Số lượng phiếu phát ra là: 91 phiếu.
Số lượng phiếu thu về là: 85 phiếu.
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn nhằm thu thập thêm các thông tin chưa
rõ, chưa điều tra được.
Đối tượng phỏng vấn: Giám đốc công ty TNHH AC và cán bộ phòng hành chính
nhân sự. Các câu hỏi phỏng vấn có nội dung đánh giá thực hiện công việc của nhà
quản trị tại công ty. Ví dụ như các vấn đề có liên quan đến quá trình đánh giá thực
hiện công việc tại công ty cũng như khó khăn mà công ty đã gặp phải và cách khắc
phục những khó khăn đó.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Trong đề tài để làm rõ thực trạng đánh giá thực hiện công việc tại công ty, em đã
thu thập được các thông tin và dữ liệu từ phòng hành chính nhân sự của công ty, từ các
8
báo cáo nhân sự của công ty có liên quan đến nhân lực và đánh giá thực hiện công việc
của công ty trong giai đoạn hiện nay.
1.6.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp thống kê: nhằm thống kê lại các thông tin đã điều tra phỏng vấn để
chuẩn bị cho quá trình phân tích.
giá, đãi ngộ Nhưng dù hiểu theo cách nào thì đều là những hoạt động thực hiện
nhiệm vụ tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ
chức.
Theo ThS Nguyễn Vân Điềm, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân(2010), Giáo trình
Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân [1;tr8]: “Quản trị nhân lực bao
gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động
nhằm thu hút, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ
chức của nó”. Từ khái niệm trên ta thấy, QTNL là một lĩnh vực của quản trị vì thế nó
cần thực hiện tất cả các chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
soát một cách chặt chẽ và đồng bộ. Đồng thời, QTNL có liên quan và ảnh hưởng tới
tất cả các hoạt động quản trị khác trong doanh nghiệp.
Như vậy, qua các khái niệm trên có thể thấy, đối tượng của quản trị nhân lực là
yếu tố con người nói chung, cụ thể là cá nhân NLĐ trong tổ chức. Nhiệm vụ của quản
trị nhân lực là tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người nhằm
đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp thông qua việc tiến hành hoạt động quản
trị. Trong bài khóa luận, tác giả sẽ chọn tiếp cận theo khái niệm thứ hai.
2.1.2. Đánh giá thực hiện công việc
Theo Giáo trình Quản trị nhân lực của ThS. Nguyễn Vân Điềm, PGS.TS Nguyễn
Ngọc Quân, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân: “Đánh giá thực hiện công việc được
hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình công việc của người lao động
trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh
giá đó với NLĐ”.
Trong một hệ thống đánh giá thực hiện công việc, tình hình hoàn thành nhiệm vụ
của từng người lao động được đánh giá theo những khoảng thời gian nhất định kết hợp
10
sử dụng các phương pháp đánh giá tùy thuộc vào mục đích đánh giá của tổ chức doanh
nghiệp. Và tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, các kết quả đánh giá cần được phản hồ với
NLĐ để họ biết được mức độ hoàn thành công việc của mình và hiểu được cách thức
thực hiện công việc tốt hơn.
Theo Bài giảng Đánh giá thực hiện công việc của Trường Đại học Thương Mại:
•
Thiết kế đánh giá thực hiện công việc
3
3
•
Triển khai đánh giá thực hiện công việc
•
Triển khai đánh giá thực hiện công việc
4
4
•
Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc
•
Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc
Nguồn: [5]
2.2.1. Xác định mục tiêu đánh giá thực hiện công việc
Đánh giá thực hiện công việc hướng đến nhiều mục tiêu khác nhau như:
(i) Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên về năng lực mức độ hoàn thành
thực hiện công việc so với các tiêu chuẩn mẫu.Từ đó nhân viên có kế hoạch làm việc
để thực hiện công việc được tốt hơn.
(ii) Gíup nhân viên nhận ra những điểm mạnh của mình để phát huy, khắc phục
những điểm yếu mắc phải. Nâng cao năng lực bản thân và nâng cao hiệu suất lao
động.
(iii) Kích thích, tạo động lực cho nhân viên thông qua những điều khoản về đánh
giá, ghi nhận và hỗ trợ. Công ty thực hiện đúng những điều khoản trong đánh giá, ghi
nhận những thành tích đạt được của nhân viên, hỗ trợ những khó khăn của nhân viên
gặp phải sẽ giúp cho nhân viên có động lực làm việc hăng say hơn, thành tích đạt được
cao hơn.
(iv) Cung cấp các thông tin làm cơ sở cho vấn đề tuyển dụng, bố trí sử dụng đào
tạo và phát triển, trả công, tổ chức, Từ công tác đánh giá, nhà quản trị sẽ dựa vào đó
công việc hành chính
-Vẫn bám sát được quá trình
triển khai công việc nếu đi kèm
với hoạt động rà soát hàng
tháng.
-Áp dụng khá phổ biến tại các
doanh nghiệp.
-Rất có tác dụng với các doanh
nghiệp thực hiện phân cấp quản lý
xuống các đơn vị. Ba tháng là
khoảng thời gian đủ dài, đủ ngắn
để kiểm soát kết quả.
3 6 tháng
-Vẫn đảm bảo được hiệu quả
nếu công tác lập kế hoạch tháng,
quý, năm tốt.
-Thời gian dài nên có thể bị chi
phối bởi các sự kiện gần.
-Áp dụng với doanh nghiệp có hệ
thống quản trị theo mục tiêu.
4 1 năm
-Chu kỳ đánh giá năm chủy yếu
tập trung vào định hướng và
phát triển cá nhân. Hệ thống
đánh giá dễ trở thành hình thức.
-Thường áp dụng đi liền với đánh
giá quý, 6 tháng.
Nguồn: [5]
2.2.2.2. Lựa chọn phương pháp đánh giá
Có nhiều phương pháp đánh giá thực hiện công việc, tùy thuộc vào mục tiêu và
trừ các sai sót của nhân viên. Phương pháp này áp dụng tốt trong lĩnh vực dịch vụ và
thường đi đôi với chu kỳ đánh giá ngắn (tuần, tháng).
Phương pháp quan sát hành vi:
Phương pháp quan sát hành vi được tiến hành trên cơ sở quan sát các hành vi
thực hiện công việc của nhân viên, từ đó sẽ đánh giá được năng lực thực hiện công
việc. Khi các hành vi của nhân viên được thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ và không
mắc lỗi thì có nghĩa là nhân viên đã đạt chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ.
14
Phương phát quan sát hành vi được sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ. Phương pháp này thường đi kèm với hệ thống chuẩn mực hành
vi trong cung ứng dịch vụ và sản phẩm của doanh nghiệp.
Phương phát quản trị theo mục tiêu:
Đánh giá theo phương pháp MBO là phương thức đánh giá đi liền với hệ thống
quản lý theo nguyên lý MBO. Bản chất của phương pháp này là hệ thống tiêu chuẩn
đánh giá được xây dựng bám sát hệ thống xác lập mục tiêu công việc. Khi tiến hành
quản lý và đánh giá theo phương thức này giữa quản lý và nhân viên sẽ có sự thảo luận
và xác định về mục tiêu nhân viên trong suốt một khoảng thời gian nhất định, sau
khoảng thời gian đó sẽ tiến hành triển khai đánh giá thực hiện công việc theo những
mục tiêu đã xác định trước. Đánh giá theo phương pháp MBO thực chất là tổng hợp
các phương pháp đánh giá khác và đề cao người được đánh giá.
Đánh giá theo phương pháp này sẽ bám sát công việc của từng cá nhân và đơn vị.
Có được một mục tiêu làm cơ sở đánh giá, các tiêu chuẩn dễ dàng định lượng. Tuy
nhiên hạn chế của phương pháp là nhà quản trị cấp cao gặp khó khăn trong kiểm soát
chất lượng tổng thể của hệ thống quản lý.
Phương pháp so sánh luân phiên
Là phương pháp đơn giản để đánh giá thực hiện công việc của DN, trong phương
pháp này, khi tiến hành đánh giá thì người thực hiện đánh giá sẽ sắp xếp các đối tượng
đánh giá từ người giỏi đến người kém nhất, theo một số điểm chính như sau: thái độ
làm việc, kết quả làm việc
Tiến nhành đánh giá theo phương pháp so sánh luân phiên bao gồm hai công việc
chi tiết sẽ giúp việc ĐGTHCV được chính xác hơn.
(iii) Phải xác thực: các tiêu chuẩn đánh giá có thể điều chỉnh với các thay đổi của
môi trường, được hạn chế về thời gian, nghĩa là quy định rõ ràng thời hạn thích hợp để
sử dụng tiêu chuẩn này.
(iv) Phải có độ tin cậy cao: tiêu chuẩn đánh giá phải so sánh được, kết quả so
sánh phải đo lường được, có tính chất ổn định và thống nhất cao.
2.2.2.4. Xác định đối tượng đánh giá thực hiện công việc
Xác định đối tượng đánh giá là một trong những nội dung quan trọng trước khi
lựa chọn phương pháp đánh giá, là cơ sở để có những tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với
từng đối tượng được đánh giá. Vì vậy mức độ yêu cầy quan trọng của nhà quản lý và
nhân viên khác nhau tùy thuộc vào từng vị trí công việc. Đối tượng đánh giá bao gồm
đội ngũ lao động trong doanh nghiệp cả nhà quản trị và nhân viên.
Người đánh giá có thể là: tự đánh giá, cấp trên đánh giá trực tiếp cấp dưới, cấp
trên đánh giá gián tiếp cấp dưới, hội đồng đánh giá, đồng nghiệp đánh giá chéo, khách
hàng và đối tác đánh giá, cấp dưới đánh giá cấp trên.
16
2.2.3. Triển khai đánh giá thực hiện công việc
2.2.3.1. Truyền thông đánh giá thực hiện công việc
Khi tiến hành đánh giá, bên cạnh việc cần xác lập các chỉ tiêu và phương thức
đánh giá thì doanh nghiệp còn cần gửi thông điệp rõ ràng tới từng nhân viên về quyền
lợi và nghĩa vụ khi triển khai chương trình đánh giá. Hãy để nhân viên thực sự hiểu
được mục tiêu và ý nghĩa của việc đánh giá vì việc này có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc động viên tinh thần họ.
Khi hoàn tất việc ĐGTHCV, việc truyền thông cũng hết sức cần thiết nhằm giúp
được người đánh giá hiểu được rõ vị trí của họ trong mắt nhà quản trị và của tổ chức.
2.2.3.2. Đào tạo đánh giá thực hiện công việc
Để đảm bảo thu thập thông tin một cách tin cậy và chính xác về nhân sự và quá
trình thực hiện công việc của nhân viên phải đảm bảo trang bị cho lãnh đạo, các
chuyên viên đánh giá một kỹ năng cần thiết về thực hiện việc phân tích, đánh giá năng
lực thực hiện công việc của cán bộ cần đánh giá để đảm bào tính cân bằng, hợp lý, hợp
điểm, lịch hẹn thông báo về những quyền lợi của nhân viên có thể liên quan đến phỏng
vấn.
- Trong phỏng vấn: cần phải tạo không khí thân thiện cho nhân viên trong suốt quá
trình phỏng vấn. Trong phỏng vấn người đánh giá cần thông báo cho nhân viên biết
được mục đích của buổi phỏng vấn sau đó thông báo trình tự phỏng vấn, trao đổi kết
quả đánh giá với nhân viên , thống nhất về đánh giá cho kỳ sắp tới.
- Sau phỏng vấn: thông báo kết quả đánh giá, hoàn thiện hồ sơ và chuyển cho phòng
nhân sự.
2.2.4. Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc
Kết quả ĐGTHCV được sử dụng vào các hoạt động quản trị sau: hoạch định
nguồn nhân lực, tuyển dụng nhân lực, bố trí sử dụng nhân lực, đào tạo phát triển nhân
lực và đãi ngộ nhân lực.
2.2.4.1. Sử dụng vào hoạch định nguồn nhân lực
Qua kết quả ĐGTHCV cho biết thực trạng nhân lực hiện tại của công ty.Từ đó có
kế hoạch hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức xác định rõ khoảng cách giữa
hiện tại và định hướng tương lai về nhu cầu nhân lực của tổ chức; chủ động thấy trước
được các khó khăn và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực.
2.2.4.2. Sử dụng vào tuyển dụng nhân lực
Đánh giá thực hiện công việc là cơ sở để DN xác định nhu cầu tuyển dụng trong
hiện tại hoặc tương lai. Việc đánh giá thực hiện công việc còn là cơ sở để lựa chọn
nguồn tuyển dụng nội bộ hay bên ngoài. Kết quả ĐGTHCV của doanh nghiệp là một
trong những cơ sở giúp nhà quản lý xem xét, so sánh giữa khả năng THCV của NLĐ
với khối lượng công việc cần phải hoàn thành, từ đó đưa ra quyết định có nên tiến
hành tuyển mộ, tuyển chọn hay không? Ngược lại, những ứng viên có trình độ cao
được tuyển chọn sẽ có khả năng THCV tốt hơn. Điều này có tác động rất lớn tới kết
quả ĐGTHCV và làm tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức. ĐGTHCV giúp cho doanh
18
nghiệp thấy được những hạn chế trong việc thực hiện công việc của NLĐ, từ đó định
hướng được chất lượng của nguồn lao động cần tuyển. Nhờ đó, tuyển mộ tuyển chọn
được NLĐ có trình độ chuyên môn phù hợp với công việc và thực hiện công việc có
19
được xác định tương đối chính xác và là căn cứ quan trọng trong việc xác định mức
tiền lương, tiền công phù hợp với từng lao động cũng như nâng bậc lương, tính thưởng
theo kết quả công việc. Nó có tác dụng khuyến khích NLĐ làm việc chăm chỉ hơn,
tăng động lực và sự gắn bó của họ đối với doanh nghiệp. ĐGTHCV là cơ sở để tổ chức
xây dựng chế độ trả lương, thưởng, phúc lợi… cũng là cơ sở để ra các quyết định về
tiền lương như tăng, giảm lương…Từ đó cũng có chính sách khen thưởng, thăng tiến
cho NLĐ có kết quả thực hiện công việc tốt.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp
2.3.1. Đối thủ cạnh tranh
Vấn đề cạnh tranh đòi hỏi danh nghiệp phải có chính sách giữ chân nhân tài bằng cách
lãnh đạo, động viên, thăng thưởng hợp lý, tạo ra bầu không khí văn hóa gắn bó giữa
nhân viên và doanh nghiệp, phải cải tiến môi trường làm việc và các chế độ phúc lợi.
Mà con người luôn là yếu tố sống còn đối với sự thành công hay thất bại trong hoạt
động kinh doanh, xây dựng môi trường làm việc trong công ty. ĐGTHCV có liên quan
trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động QTNL khác và có ảnh hưởng tới chiến lược
của tổ chức. Mỗi tổ chức, doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong
công tác ĐGTHCV, không ngừng hoàn thiện hệ thống đánh giá so với đối thủ cạnh
tranh, hệ thống ĐGTHCV tốt chứng tỏ chính sách đãi ngộ sẽ được thực hiện tốt, việc
giữ chân nhân tài sẽ dễ dàng hơn.
2.3.2. Quan điểm của nhà quản trị
Tư duy, quan điểm và năng lực lãnh đạo điều hành của ban lãnh đạo doanh
nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến khả năng huy động các nguồn lực cho hoạt động kinh
doanh của DN mà còn quyết định đến cách thức tạo động lực, đánh giá thành tích và
đãi ngộ nhân sự trong công ty.
Người lãnh đạo là người đưa ra đường lối hoạt động cho toàn thể tổ chức, là cơ
quan quan trọng nhất của tổ chức, các quyết định của lãnh đạo mang tính chất sống
còn đối với tổ chức. Do đó, dù ĐGTHCV có vai trò quan trọng như thế nào đi nữa, nếu
không có sự quan tâm đúng mức của ban lãnh đạo thì sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng
tới nhận thức, hoạt động của cấp dưới và cán bộ công nhân viên.
công việc sẽ khác nhau và tiêu chuẩn ĐGTHCV của mỗi nhân viên cũng sẽ thay đổi,
hoặc cần thiết nếu trong một chiến lược kinh doanh quan trọng doanh nghiệp có thể sử
dụng kết hợp thêm phương pháp đánh giá để đảm bảo tiến trình đánh giá thực hiện
công việc diễn ra tốt, đạt hiệu quả cao.
21
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC
HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH AC
3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHHAC
3.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH AC
- Tên công ty: Công ty Du Lịch AC ( A –Class Travel)
- Địa chỉ: 13A Nguyễn Trường Tộ, Ba Đình, Hà Nội – Việt Nam
- Điện thoại: 04.3 9274 388
- Website: www.aclasstravel.vn
- Loại hình công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
A Class Travel thành lập năm 2003, là công ty lữ hành nhỏ cung cấp các dịch vụ
sang trọng, thích hợp tại Việt Nam.
Năm 2003 với hoạt động kinh doanh ban đầu là tổ chức các chương trình du lịch
cho du khách nước ngoài vào tham quan Việt Nam và từng bước thử nghiệm các
chương trình đưa du khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài, các dịch vụ vận chuyển,
bán vé, Visa,…
Năm 2007, A Class Travel được Tổng Cục Du Lịch cấp giấy phép chính thức là
công ty du lịch lữ hành quốc tế.
Năm 2008 - 2011, Công ty đẩy mạnh thị trường du lịch Đông Dương. Công ty đã
phát triển thêm thị trường Laos, Cambodia, Myanmar, Thailand.
Năm 2012 đến nay, AC mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình như tổ chức hội
thảo, đặt phòng khách sạn, đại lý bảo hiểm du lịch.
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH AC
Chức năng nhiệm vụ
Công ty TNHH AC là công ty lu lịch lữ hành quốc tế. Mục tiêu hoạt động của
Theo cơ cấu này, cán bộ công nhân viên trong công ty được gắn với chức năng nhiệm
vụ cụ thể của họ, để chuyển các nhiệm vụ, thông báo, chỉ đạo của cấp lãnh đạo cao
nhất cho tất cả mọi nhân viên trong công ty. Cơ cấu tổ chức này đòi hỏi sự kết hợp
chặt chẽ giữa các phòng ban trong công ty; đảm bảo thông tin được trao đổi thường
xuyên, liên tục giữa các bộ phận.
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
- Giám đốc: Quản lý và lãnh đạo chung. Điều hành trực tiếp các công việc liên
quan đến hoạt động kinh doanh của công ty
23
- Phó giám đốc: Tham mưu, trợ lý cho giám đốc. Tư vấn cho giám đốc về những
chiến lược kinh doanh trong quá trình bám sát lĩnh vực phụ trách của mình.
- Phòng kế toán: thực hiện, hỗ trợ mảng tài chính cho công ty. Tổ chức thực hiện
các công việc tài chính kế toán của công ty.
- Phòng hành chính nhân sự: là kết hợp của 2 bộ phân hành chính và quản trị
nhân sự. Thực hiện các công việc của quy trình quản trị nhân sự và quy trình
quản lý văn phòng của công ty.
- Phòng kinh doanh: là cầu nối giữa công ty và khách hàng. Thực hiện giao dịch
với du khách nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ và đem lại lợi nhuận cho công ty.
- Phòng du lịch: Bộ phận này đóng vai trò thiết kế và điều hành các chương trình
du lịch. Xây dựng các kế hoach và thực hiện các dịch vụ có liên quan.
- Phòng vé – Visa – Bảo hiểm: là phòng tiếp nhận đơn vé, visa, bảo hiểm của
khách hàng
3.1.3. Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH AC
(i) Lĩnh vực hoạt động của công ty
Các lĩnh vực hoạt động của công ty là: Đại lý bán vé máy bay; tổ chức các
chương trình du lịch trong và ngoài nước, đặt phòng khách sạn, cho thuê xe vận
chuyển, các dịch vụ về Visa, đại lý bảo hiểm du lịch; tổ chức hội thảo và các dịch vụ
khác.
(ii) Đặc điểm hoạt động của công ty
Sản phẩm của công ty là vô hình, không tồn kho, không lưu trữ được, khách hàng
Nữ 46 55 60 9 19,6 5 9
Tính
chất
công việc
Trực tiếp 49 61 66 12 24,5 5 8,2
Gián tiếp 19 21 25 2 10,5 4 19
Trình độ
học vấn
Đại học trở
lên
3 5 5 2 66,7 0 0
Đại học 11 13 16 1 9 3 23
Cao đẳng 13 14 15 2 15,4 1 7
Trung cấp 13 16 17 3 23 1 6,3
Nghề 19 21 23 2 10,5 2 9,5
Tốt nghiệp
phổ thông
9 13 15 4 44,4 2 15,4
Không có 30 38 41 8 26,7 3 7,9
Trình độ
Tiếng
anh
A 8 11 14 3 37,5 3 27,3
B 18 18 20 0 0 2 11,1
C 12 15 16 3 25 1 6,7
Tổng số LĐ 68 82 91
Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự
3.1.5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu trong giai đoạn gần đây
Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH AC trong
giai đoạn 2012 –2014: