Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một lần tìm tài liệu cho bài Báo cáo tổng hợp của mình, em đã
đọc được câu: “ Thật vô ích khi bảo dòng sông dừng chảy, tốt nhất là hãy học
cách bơi theo dòng chảy đó” – câu nói này chắc hẳn có từ lâu và không chỉ
em mà rất nhiều người đều thấm nhuần ý nghĩa của nó không chỉ riêng về một
phương diện nào cả.
Là một sinh viên theo học khối ngành kinh tế, em xin được hiểu ý
nghĩa của câu nói đó gắn với những hiểu biết của em về chuyên ngành mình
theo học lâu nay và đặc biệt là với nền kinh tế hiện nay.
Đúng thế, khi mà xu hướng hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành mục
tiêu chung cho nhiều nước. Để hòa mình vào nền kinh tế mở toàn cầu hóa đòi
hỏi các nước phải có sự nhạy bén, linh hoạt, có điều kiện tốt để có khả năng
theo kịp tiến độ phát triển đó. Và để “ học cách bơi theo dòng chảy đó” Việt
nam cũng đang từng bước vươn lên hòa mình vào dòng chảy cùng khu vực và
thế giới. Đặc biêt sau khi ra nhập APEC cuối năm 1998, ký Hiệp đinh thương
mại song phương với Mỹ năm 2000, tham gia vào tổ chức thương mại thế
giới WTO năm 2007… thì đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải cố gắng
hơn nữa mới có thể đứng vững trên thị trường kinh tế thế giới, dần khẳng định
vị trí của mình cũng như góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước.
Vì vậy, vấn đề quan trọng đối với những người làm công tác kế toán và
những nhà quản trị, đó là không chỉ dừng lại ở sự hiểu biết công việc kinh
doanh thuần túy mà phải biết vận dụng sự hiểu biết đó vào kinh doanh thực tế
một cách có hiệu quả. Và góp phần không nhỏ để tạo ra hiệu quả kinh doanh
đó chính là việc tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán tại đơn vị, trong đó
phải kể đến kế toán vốn bằng tiền và thanh toán với người bán: vốn bằng tiền
là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, được dựng để đáp ứng nhu cầu thanh
toán của doanh nghiệp. Vì thế mà em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán
Bảng 2.12: Trích Sổ Nhật Ký Chung về thu- chi [ền mặt 28
Bảng 2.13: Sổ Cái TK 111 29
Bảng 2.14: Phiếu chi số 14 30
Bảng 2.15: Giấy nộp [ền 31
Bảng 2.16: Giấy báo có số 455 33
Bảng 2.17: Ủy nhiệm chi số 17 35
Bảng 2.18: Giấy báo nợ số 1911 36
Bảng 2.19: Giấy rút [ền số 1356 37
Bảng 2.20: Giấy báo nợ số 1911 38
Bảng 2.21: Sổ chi [ết [ền gửi ngân hàng 40
Bảng 2.22: Trích Sổ Nhật Ký Chung về TGNH 42
Bảng 2.23: Sổ Cái TK 112 43
Bảng 2.24: Hợp đồng vận chuyển hàng hóa 45
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
Bảng 2.25: Hóa đơn GTGT số 0001506 49
Bảng 2.26: Ủy nhiệm chi số 17 50
Bảng 2.27: Hóa đớn GTGT số 0001508 50
Bảng 2.28: Phiếu chi số 15 52
Bảng 2.29: Sổ chi [ết thanh toán với người bán 54
Bảng 2.30: Trích Sổ Nhật Ký Chung về thanh toán với người bán 55
Bảng 2.31: Sổ Cái TK 331 55
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG
TY TNHH LACCO THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ 57
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG
TY TNHH LACCO THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ 8
Bảng 2.1: Hợp đồng giao nhận 9
Bảng 2.2: Hóa đơn GTGT số 0001319 13
Bảng 2.3: Hóa đơn GTGT số 0001321 15
Bảng 2.5: Hóa đớn GTGT số 0001322 17
Bảng 2.6: Phiếu thu số 16 19
Bảng 2.7: Giấy đề nghị tạm ứng 21
Bảng 2.8: Phiếu chi số 13 21
Bảng 2.9: Hóa đớn GTGT số 0001507 22
Bảng 2.10: Phiếu chi số 12 23
Bảng 2.11: Sổ kế toán chi [ết quỹ [ền mặt 25
Bảng 2.12: Trích Sổ Nhật Ký Chung về thu- chi [ền mặt 28
Bảng 2.13: Sổ Cái TK 111 29
Bảng 2.14: Phiếu chi số 14 30
Bảng 2.15: Giấy nộp [ền 31
Bảng 2.16: Giấy báo có số 455 33
Bảng 2.17: Ủy nhiệm chi số 17 35
Bảng 2.18: Giấy báo nợ số 1911 36
Bảng 2.19: Giấy rút [ền số 1356 37
Bảng 2.20: Giấy báo nợ số 1911 38
Bảng 2.21: Sổ chi [ết [ền gửi ngân hàng 40
Bảng 2.22: Trích Sổ Nhật Ký Chung về TGNH 42
Bảng 2.23: Sổ Cái TK 112 43
Bảng 2.24: Hợp đồng vận chuyển hàng hóa 45
Bảng 2.25: Hóa đơn GTGT số 0001506 49
Bảng 2.26: Ủy nhiệm chi số 17 50
Bảng 2.27: Hóa đớn GTGT số 0001508 50
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
Bảng 2.14: Phiếu chi số 14 30
Bảng 2.15: Giấy nộp [ền 31
Bảng 2.16: Giấy báo có số 455 33
Bảng 2.17: Ủy nhiệm chi số 17 35
Bảng 2.18: Giấy báo nợ số 1911 36
Bảng 2.19: Giấy rút [ền số 1356 37
Bảng 2.20: Giấy báo nợ số 1911 38
Bảng 2.21: Sổ chi [ết [ền gửi ngân hàng 40
Bảng 2.22: Trích Sổ Nhật Ký Chung về TGNH 42
Bảng 2.23: Sổ Cái TK 112 43
Bảng 2.24: Hợp đồng vận chuyển hàng hóa 45
Bảng 2.25: Hóa đơn GTGT số 0001506 49
Bảng 2.26: Ủy nhiệm chi số 17 50
Bảng 2.27: Hóa đớn GTGT số 0001508 50
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
Bảng 2.28: Phiếu chi số 15 52
Bảng 2.29: Sổ chi [ết thanh toán với người bán 54
Bảng 2.30: Trích Sổ Nhật Ký Chung về thanh toán với người bán 55
Bảng 2.31: Sổ Cái TK 331 55
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG
TY TNHH LACCO THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ 57
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN
VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH
LACCO THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền và nghiệp vụ thanh toán với người bán tại
Công ty TNHH Lacco Thương mại và dịch vụ
chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ.
1.1.2 Các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền
Phản ánh các nghiệp vụ thu tiền mặt vào quỹ là sản phẩm thu tiền
của khách hàng từ dịch vụ vận tải đường không hoặc đường biển, thu từ dịch
vụ hậu cần vận tải và dịch vụ khách hàng.
o Thu từ dịch vụ vận tải Quốc tế đường không và đường biển
- Thu từ hàng xuất FCL ( Full container load) – hàng nguyên cont;
LCL ( Less container load) – hàng lẻ từ Viêt Nam đi các nước (
Japan, Singapore, Thailand, EU, Korea, India, Malaysia, China,
Pakistan, Russia…)
- Thu từ hàng nhập từ các nước ( Japan, Singapore, Thailand, EU,
Korea, India, Malaysia, China, Pakistan, Rusaia….) về Việt Nam.
o Thu từ dịch vụ hậu cần vận tải gồm:
- Khai báo hải quan
- Vận tải nội địa hàng FCL và LCL
- Kiểm, đếm, đóng gói và cho thuê kho bãi
o Thu từ dịch vụ khách hàng gồm:
- Xin giấy phép các Bộ Ngành liên quan
- Hun trùng, kiểm dịch, C/O ( Certificate of Original)- chứng chỉ xuất
xứ hàng hóa
- Xin dấu xác nhận của Quán sứ lên C/O
- Hợp quy, hợp chuẩn, phân tích, phân loại
- Công bố tiêu chuẩn chất lượng
Phản ánh các khoản, các nghiệp vụ chi tiền mặt khác phát sinh
trong kỳ kế toán gồm:
o Chi lương, thưởng cho nhân viên
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
o Chi thuê văn phòng, chi thuê kho bãi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
TNHH đều tuân theo những nguyên tắc sau:
o Niên độ kế toán: 1 năm từ 1/1 đến 31/12
o Đơn vị tiền sử dụng: VNĐ ; tất cả tiền ngoại tệ của Công ty đều
được quy đổi ra VNĐ
o Tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán được áp dụng tại
Công ty được thực hiện theo chế độ hiện hành và theo sự hướng dẫn của kế
toán trưởng một cách thống nhất
o Việc hạch toán tổng hợp được áp dụng cho từng nghiệp vụ phát
sinh
o Hạch toán kết quả kinh doanh được tiến hành chung cho toàn
Công ty định kỳ theo tháng, quý, năm.
o Mọi khoản thu chi đều phải có chứng từ hợp lý, hợp pháp (phiếu
thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi….)
o Công ty tiến hành mở tài khoản Công ty tại Ngân hàng
Vietcombank để gửi tạm thời các khoản tiền chưa dựng đến vào đó.
o Việc kiểm tra quỹ không chỉ được tiến hành định kỳ mà còn phải
thường xuyên kiểm tra đột xuất nhằm ngăn chặn tình trạng vay mượn gây
thất thoát công quỹ.
Công ty đã hình thành các biện pháp quản lý vốn như:
o Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý: Tiền mặt
luôn cần thiết trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Dự trữ thừa, thiếu
hay không dự trữ tiền mặt sẽ khiến doanh nghiệp phải đối mặt với các chi
phí rủi ro lớn như: rủi ro lãi suất, chi phí chuyển đổi, mất giá do lạm phát,
rủi ro không dự trữ hoặc dự trữ quá ít…. Vì thế, nghiệp cần phải xác định
mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý, điều này giúp Công ty có thể
tránh được rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh
toán và rủi ro không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt. Có
thể thấy, việc xác định mức tồn dự trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan
trọng giúp Công ty đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết
được coi trọng. Căn cứ vào quy mô và đặc điểm của công tác tổ chức quản lý,
tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu của công tác quản lý tài chính
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
của đơn vị. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán
tập trung và bố trí thành phòng kế toán tài vụ chịu sự quản lý và chỉ đạo trực
tiếp của Giám đốc Công ty như sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban liên quan đến kế toán vốn
bằng tiền và thanh toán với người bán
Giám đốc:
Là người có trách nhiệm và quyền lực cao nhất trong công ty, chịu
trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty; là người ký duyệt
các khoản thu- chi, đặc biệt là các khoản chi với số tiền lớn.
Phó giám đốc:
Được ủy quyền thay mặt giám đốc để giải quyết các công việc trong
thời gian giám đốc vắng mặt tại công ty, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
Phòng
kinh
doanh
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
nhân
sự
Phòng
kế toán
Phòng
thay đổi thủ quỹ thì phải có văn bản chính thức của Công ty. Khi bàn giao
quỹ, thủ quỹ dứt khoát phải tiến hành kiểm kê lại tiền.
o Tiến hành kiểm tra quỹ không chỉ được tiến hành định kỳ mà còn
phải thường xuyên kiểm tra đột xuất nhằm ngăn chặn tình trạng vay mượn
gây thất thoát công quỹ.
o Phòng chứng từ:
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
Có nhiệm vụ giao dịch với các đại lý của công ty trong nước và trên
toàn thế giới, cập nhật thông tin lịch trình của hàng hóa. Chuẩn bị các chứng
từ liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa. Có mối liên hệ mật thiết
với phòng kinh doanh nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng một
cách tốt nhất. Vì thế đây là phòng cung cấp các chứng từ cần thiết làm căn cứ
cho các hoạt động thu chi quỹ tiền của Công ty ; bảo quản và lưu trữ các
chứng từ đó.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH LACCO
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
2.1 Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Lacco thương mại và dịch vụ
2.1.1 Thủ tục chứng từ
2.2.1.1 Các nghiệp vụ thu tiền mặt
Thu tiền từ nghiệp vụ khách hàng thanh toán: khách hàng ở đây có
thể là khách hàng nước ngoài hoặc trong nước.
o Khi có yêu cầu vận chuyển hàng hóa từ khách hàng, phòng kinh
doanh sẽ kết hợp cùng phòng kế toán báo giá, và ký hợp đồng nếu khách
hang chấp nhận các điều khoản trong hợp đồng và ưng giá báo. Hợp đồng
của Công ty là Hợp đồng giao nhận
Dưới đây là Hợp đồng giao nhận của Công ty với Công ty Cổ Phần Thực
Phẩm Quốc Tế ALPHA
theo các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC
* Bên A đồng ý cho Bên B làm đại diện thực hiện việc làm: dịch vụ hải quan, vận tải nội
địa, vận chuyển hàng hoá bằng đường biển xuất khẩu từ Cảng Hải Phòng, Việt Nam đến
các cảng quốc tế theo yêu cầu và chỉ định của Bên A.
* Điều kiện vận chuyển:
Từ Nhà máy đến Cảng đích
Hàng đúng nguyên Container: CY-CY
Hàng đúng thiếu Container: CFS-CF
ĐIỂU 2: HÀNG HOÁ CHUYÊN CHỞ
Tên hàng: Hàng thông thường và tùy theo từng lô hàng.
ĐIỂU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN
3.1. Trách nhiệm của Bên A:
- Cung cấp kế hoạch xuất hàng cho bên B trước khi hàng lên tàu ít nhất 3 ngày làm việc.
- Chuẩn bị hàng đủ điều kiện về số lượng, phẩm chất và quy cách đóng gói theo yêu cầu
của hợp đồng xuất khẩu.
- Hướng dẫn chi tiết đầy đủ để làm vận đơn, chứng từ vận tải.
- Chịu trách nhiệm đối với chi phí phát sinh ( lưu kho lưu bãi, lưu Container và các chi phí
khác) do sự chậm trễ của bên A trong việc giao hàng.
- Thanh toán toàn bộ cước phí của lô hàng theo quy định tại điều 4 của Hợp Đồng này.
3.2. Trách nhiệm của Bên B
- Chuẩn bị chỗ trên tàu biển theo kế hoạch giao hàng được Bên A thông báo.
- Thông báo Bên A về tuyến đường vận chuyển, ngày tàu đi dự kiến, ngày tàu đến dự kiên
để Bên A xác nhận và biết thông tin.
- Thông báo kịp thời nếu có sự thay đổi lịch trình vận chuyển.
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
- Bên B sẽ phát hành vận đơn bằng đường biển theo hướng dẫn của bên A; Bên B sẽ phát
hành hóa đơn cho tiền cước biển, dịch vụ Hải quan xuất khẩu, vận tải nội địa và các chi phí
- Hợp đồng có giá trị đến hết ngày 31/12/2013
ĐẠI DIỆN BÊN A
Giám đốc
(Ký, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
Giám đốc
( Ký, đóng dấu)
o Ký Hợp đồng xong, phòng kinh doanh gửi lại báo giá và hợp đồng
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
cho phòng kế toán. Phòng kế toán sẽ làm kế toán chi tiết để gửi tới khách
hàng
o Khách hàng nhận được debit note từ Công ty, họ tiến hành kiểm tra
các thông tin trên debit, nếu khách hàng đồng ý các điều khoản trong Hợp
đồng kế toán sẽ xuất Hóa đơn gửi cho khách
Bảng 2.2: Hóa đơn GTGT số 0001319
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Đức Cường
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(VAT IN VOICE)
Liên 1: Lưu ( for Save)
Ký hiệu (serial): LC/11P
Số hóa đơn (invoice No):
0001319
Ngày (Date) 12 tháng (month) 11 năm (year) 2012
Người mua hàng ( Customer name) :
Tên đơn vị (Company) : CÔNG TY CP THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA
Công
Cộng tiền:
( Total invoice)
16.692.000
Thuế suất GTGT: 0%
( VAT rate)
Tổng cộng tiền thanh toán:
( Grand total)
16.692.000
Tổng tiền hàng bằng chữ ( Total amount in words): Mười sáu triệu sáu trăm chín mươi hai
nghìn đồng ./
Người mua hàng
( customer)
( Ký, ghi rõ họ tên)
( Signature & full name)
Người viết HĐ
( Prepared by)
( Ký, ghi rõ họ tên)
( Signature & full name)
Giám đốc
( Director)
( Ký, ghi rõ họ tên)
(Signature,stamp&full name)
Sinh viên: Trần Thị Hải Lớp: Kế toán 1- K12
14