Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp phải tự lo nguồn vốn, tìm
hiểu khách hàng và luôn phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh,nâng cao
chất luợng sản phẩm, các doanh nghiệp phải luôn năng động, nhạy bén phát
huy lợi thế của mình để đáp ứng mọi nhu cầu luôn biến động của thị trường
và có thể đứng vững trong cạnh tranh.
Để sản xuất ra của cải vật chất thì cần phải cố đủ ba yếu tố cơ bản đó
là: Tư liệu lao đông, đối tượng lao đông và sức lao đông.
Đối với các doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao đông là
một bộ phạn chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm, do vậy các doanh nghiệp
phải sử dụng sức lao đông có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương trong
giá thành sản phẩm.
Một trong những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát
triển, đó là hình thức trả lương của doanh nghiệp có thực sự kết hợp giữa lợi
ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao đông hay
không. Lựa chọn hình thức trả lương đúng đắn có tác dụng làm đòn bẩy kinh
tế,khuyến khích người lao đông chấp hành tốt kỷ luật lao đông, đảm bảo ngày
công, giờ công và tăng năng suất lao đông.
Chính vì vậy, để vừa có tác dụng khuyến khích người lao đông hăng
say lao đông, góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho doanh nghiệp, để vừa tiết
kiệm được chi phí hạ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp cần đặc biệt quan
tâm đến công tác lao đông và tiền lương trả cho người lao đông.
Trong thời gian thực tập ở côngg ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng
Việt Anh, với sự quan tâm giúp đỡ của ban giám đốc, các cán bộ phòng kế
toán và các phòng ban liên quan, cùng với sự cố gắng của bản thân em đã tìm
hiểu thực tế công tác kế toán tại côngg ty. Em nhận thấy khâu kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương là một khâu cần quan tâm. Vì vậy em xin
SV: Trần Thị Liễu
1
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
có lao đông dư thừa. Trong công tác quảnn ly lao đông , côngg ty áp dụng
quảnn ly bằng nộ quy, điều lệ, thường xuyên theo dõi, kiểm tra quân số lao
đông, thường xuyên nâng mức thưởng để khuyến khích người lao đông.
1.1.2 Phân loại lao động và quản lý số lượng lao động
- Phân loại theo hợp đồng: Lao đông hợp đồng dài hạn là những lao đông
làm theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên.
Cán bộ công nhân viên tính đến tháng 12/2012 có 270 người trong đó
trình độ văn hoá là:
SV: Trần Thị Liễu
3
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
-Danh sách lao đông của côngg ty
Bảng 1.1 : danh sách lao đông của công ty
STT Họ và tên Mã số thuế Ghi chú
1 Hà Văn Rừng 8025209960 Văn phòng
2 Nguyễn Hồng Quân 8070006578 Văn phòng
3 Nguyễn Thị Len 8025209953 Văn phòng
4 Trần Thị Nga 8070006458 Văn phòng
5 Trần Thị Thoa 8025210074 Văn phòng
6 Lê Thị Hồng Bắc 8012797666 Văn phòng
7 Lê Ngọc Khổn 8025209826 Văn phòng
8 Nguyễn Trung Hinh 8025210620 Văn phòng
9 Nguyễn Trung Hệ 8025210652 Văn phòng
10 Nguyễn Trung Tuệ 8025210645 Văn phòng
11 Nguyễn Văn Đoàn 8025210500 Văn phòng
12 Nguyễn Văn Boong 8025210525 Văn phòng
13 Nguyễn Văn Chuyển 8013958411 Văn phòng
14 Đặng Quang Thẫm 8025210042 Kỹ thuật
15 Đỗ Đình Ngà 8096851363 Kỹ thuật
16 Nguyễn văn ánh 8040791218 Kỹ thuật
40
Phạm Thị Hà 8025210557 Công nhân
41
Đỗ Duy Nhuận 8070006137 Công nhân
42
Đố Duy Thêng 8096851370 Công nhân
43
Đỗ Duy U©n 8096851451 Công nhân
44
Đỗ Thị Mến 8070006151 Công nhân
45
Đỗ Thị Quy 8070006514 Công nhân
46
Đỗ Xuân Thủy 8013958436 Công nhân
47
Đoàn Tất Thiên 1000689712 Công nhân
48
Bùi Đức Luynh 8070006257 Công nhân
49
Bùi Thị Chiêm 8070006384 Công nhân
50
Bùi Tiến Dòng 8070006225 Công nhân
51
Bùi Văn Chinh 8025210395 Công nhân
52
Bùi Văn Duy 8066496224 Công nhân
53
Bùi Văn Ph¬ng 8070006271 Công nhân
54
Bùi Quang TuÂn 8096851469 Công nhân
70
Lê Duy Ngọc 8025210148 Công nhân
71
Lê Thanh Đạm 8070006070 Công nhân
72
Lê Thanh Bình 8070006426 Công nhân
73
Lê Thị Lý 8070006521 Công nhân
74
Lê Thị Nhanh 8025210363 Công nhân
SV: Trần Thị Liễu
5
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
75
Lê Văn Đào 8070006391 Công nhân
76
Lê Văn Cưêng 8070006433 Công nhân
77
Lê Văn Xuân 8070006440 Công nhân
78
Lê Viết Diên 8025209801 Công nhân
79
Vì Thị Quế 8025210109 Công nhân
80
Vì Thị Thu Thủy 8025210331 Công nhân
81
Vì Thị Ngân 8025210532 Công nhân
82
Hoàng Thị Hëng 8025210388 Công nhân
83
Nguyễn Thị Dung 8010762107 Công nhân
99
Nguyễn Thị Hà 8025210613 Công nhân
100
Nguyễn Thị Lành 8070006345 Công nhân
101
Nguyễn Thị Non 8041490982 Công nhân
102
Nguyễn Thị Thoa 8070006507 Công nhân
103
Nguyễn Thị Thủy 8070006063 Công nhân
104
Nguyễn Tiến Chu©n 8062198379 Công nhân
105
Nguyễn Văn Mên 8025210099 Công nhân
106
Nguyễn Văn Nghị 8025210155 Công nhân
107
Nguyễn Văn Ph¬ng 8025210483 Công nhân
108
Nguyễn Văn Thêng 8070006176 Công nhân
109
Tô Thị Thu 8023897334 Công nhân
110
Phạm Anh TuÂn 8025209907 Công nhân
111
Phạm Ngọc Hà 8070006264 Công nhân
112
Phạm Quang Hng 8025210564 Công nhân
113
127
Phạm Thị Thúy 8070006105 Công nhân
128
Phạm Thị Tròn 8025210490 Công nhân
129
Phạm Thị Tuyết 1000742959 Công nhân
130
Phạm Tiến Long 8025210123 Công nhân
131
Phạm Văn Lý 8070006218 Công nhân
132
Phạm Văn Sâm 8070006539 Công nhân
133
Phạm Văn Trung 8041490830 Công nhân
134
Phạm Văn Vĩ 1000689705 Công nhân
135
Phạm Viết Nhàn 8025210589 Công nhân
136
Phạm Xuân Niêm 8025210405 Công nhân
137
Phạm Văn Trang 1000689529 Công nhân
138
Nguyễn Thị Thoa 8070006472 Công nhân
139
Phan Doãn Huynh 8070006306 Công nhân
140
Phan Thanh Nha 8013958387 Công nhân
141
Phạm Thị Hà 8025210518 Công nhân
Trần Công Tình 8025210116 Công nhân
156
Trần Thị Chín 8070006497 Công nhân
157
Vì Văn §êng 8032195116 Công nhân
158
Trần Thị Ngọc 8025210606 Công nhân
159
Trần Văn Đồng 1000689511 Công nhân
160
Trần Văn Duy 1000743007 Công nhân
161
Trần Văn Tiến 8025209897 Công nhân
162
Trần Xuân Định 8025210211 Công nhân
163
Trần Xuân Hoàn 1000742476 Công nhân
164
Trần Minh Đảm 8025210081 Công nhân
165
Vì Đức Lập 8025210067 Công nhân
166
Vì Đức Phúc 8076835035 Công nhân
167
Vũ Công Định 8096851437 Công nhân
168
Vì Hữu Nghĩa 8070006296 Công nhân
169
Vì Mạnh Linh 8025210317 Công nhân
170
Tháng 9
T
T
Họ và tên
Ngày công trong tháng
Tổn
g
cộn
g
Hệ số công
việc
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
7
1
8
x X
T
B
C
N
X X X X X
T
B
C
N
X X X X X
T
B
C
N
X X X X X
T
B
C
N
X X X X 21 1.1 1.1
2 Đỗ Đình Ngà x X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 21 1.1 1.1
3
Nguyễn Văn
Anh
X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 21 1 1
4 Đỗ Viết Dòng X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 21 1 1.1
5 Lu Bá Hoà X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 21 1 1.1
6 Đỗ Đắc Tâm X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 21 1.1 1
7 Phạm Thị Hà X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 21 1.1 0.9
SV: Trần Thị Liễu
Thái Bình
Giám đốc Trưởng phòng/ban
11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Địa chỉ thường trú: Thăng long- Đông Hưng- Thái Bình
Số CMTND: 151939327 cấp ngày 02/07/1999 tại CA Thái Bình
Hai bên đã thoả thuận ký hợp đồng và cam kết những điều khoản sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng
Loại hợp đồng lao đông: ngắn hạn, thời vụ
-Từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2012
- Địa điểm làm việc : Công trình côngg ty
- Công việc phải làm: Công nhân xây dựng cho các công trình của côngg
ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Việt Anh trên địa bàn tỉnh Thái Bình
và các tỉnh lân cận.
Điều 2: Chế độ làm việc
- Thời gian làm việc: Theo sự xắp xếp của người quảnn ly
- Được cấp phát những dụng cụ làm việc: Quần áo và mũ bảo hộ lao đông
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao đông
1. Quyền lợi
- Phương tiện đi làm việc: Tự túc
- Mức lương chính hoặc tiền công: Theo quy định của côngg ty
- Phụ cấp theo chế độ của côngg ty
-Được trả lương vào các ngày: 5 và 20 hàng tháng
-Tiền thưởng: không
- Chế độ nâng lương: không
- Chế độ nghỉ nghơi; Theo sự xắp xếp của người giao việc
- BHXH và BHYT: không
- Chế độ đào tạo: không
- Những thoả thuận khác : Sau khi kết thúc hợp đồng hai bên sẽ cùng
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
1.2 Các hình thức trả lương của công ty
- Hiện nay côngg ty đang áp dụng hai hình thức trả lương đó là hình thức
trả lương theo thời gian và trả lương theo khối lượng công việc.
Hình thức trả lương theo thời gian : Được áp dụng cho bộ phạn gián
tiếp quảnn ly côngg ty , quảnn ly công trình và một số công nhân sản xuất
trực tiếp có biên chế của côngg ty.
Hình thức trả lương theo khối lượng công việc: được áp dụng cho số
công nhân hợp đồng thời vụ cụ thể theo từng công trình bằng hình thức hợp
đồng giao khoán.
- Cách tính lương.
Đối với bộ phạn lao đông gián tiếp cách tính như sau:
Côngg ty vẫn áp dụng tính hệ số lương cơ bản nhưng chỉ để tính và
trích nộp bảo hiểm theo quy định của nhà nước.
Tiền lương phải trả
cho lao động gián
=
Mức lương quy định của Công ty
* Hệ số CV * Ntt
Nq®
- Đối với bộ phận lao động trùc tiếp:
Tiền lương phải trả
cho lao động trực
tiếp
=
Mức lương của
Công ty
* Hệ số CV * Ntt * Phụ cấp CT * Ntt
Nq®
Trong đó: Nqđ là số ngày làm việc theo quy định của nhà nước
2%KPCĐ
1% BHTN
- Tính cho người lao đông 7%BHXH
1.5%BHYT
1% BHTN
Cuối tháng căn cứ mức cần thiết phải nộp, kế toán tiền lương và BHXH
tiến hành thủ tục đem nộp cho BHXH của cấp quảnn ly bằng tiền mặt hoặc
uỷ nhiệm chi.
SV: Trần Thị Liễu
15
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- Đối với quỹ BHXH
Mức lương tối thiểu làm cơ sở trích nộp BHXH đối với cán bộ công
nhân viên và mưc chi trả các chế độ BHXH đối với ngưới lao đông là
1.050.000 đồng.
Quỹ BHXH của côngg ty được hình thành bằng cách hàng tháng trích
nộp 24% trên tổng tiền lương cấp bậc. Côngg ty đúng 17% tính vào chi phí
kinh doanh, còn 7% trừ vào thu nhập của người lao đơng hàng tháng. Cuối
mỗi tháng kế toán tiền lương tổng hợp số tiền BHXH phải nộp đồng thời
chuyển lên giám đốc ký duyệt, khi ký duyệt xong bảng tổng hợp này được
chuyển sang kế toán tiền mặt, kế toán tiền mặt lưư 01 bảng,còn 01 bảng
chuyển cho cơ quan BHXH cùng danh sách lao đông và tiền lương trích nộp
BHXH.
Tại cơ quan BHXH chỉ trích cho lao đông trong biên chế, còn lao đông
thời vụ thì không trích BHXH.
Số tiền BHXH phải nộp hàng tháng = Tổng hệ số cấp bậc chức vụ *
1.050.000 * 24%
Côngg ty chịu 17%
Người lao đông chịu 7%
Ví dụ: Giám đốc của côngg ty có hệ số lương số lương cơ bản là 4.66.
tháng * 2%
Ví dụ: Giám đốc của côngg ty có mức lương theo chức danh nếu giám
đốc là 7000.000 đồng và số ngày công theo quy định tháng 10 là 21 ngày
công, số ngày làm việc thực tế là 21, hệ số công việc là 1.0. Vậy tiền lương
của giám đốc là 7.000.000/21 * 1.0 * 21 = 7000.000 đồng
Vậy số tiền đúng KPCĐ 1 tháng là 7000.000 * 2% = 140.000đồng
SV: Trần Thị Liễu
17
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
-Đối với quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ này được trích lập để hỗ trợ cho người lao đông có tham gia đóng
góp quỹ khi thất nghiệp. Hàng tháng, côngg ty trích 2% trên tổng số tiền
lương cấp bậc, chức vụ để nộp.
Số tiền BHTN phải nộp hàng tháng = Tổng hệ số cấp bậc chức vụ *
1.050.000 * 2%
Côngg ty đúng 1%
Người lao đông đúng 1%
Ví dụ: Giám đốc của côngg ty có hệ số lương cơ bản là 4.66. Vậy tiền
lương cơ bản của giám đốc = 4.66 * 1.050.000 = 4.893.000 đồng
Vậy số tiền đúng BHTN 1 tháng là: 4.893.000 * 2% = 97.860 đồng
Trong đó: Côngg ty phải trích đúng 1% tính vào giá thành:
4.893.000 * 1% = 48.930đồng
Người lao đông đúng 1% trừ vào lương:
4.893.000 * 1% = 48.930đồng
SV: Trần Thị Liễu
18
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty
Tổ chức quảnn ly lao đông và tiền lương là rất cần thiết, nó giúp cho
doanh nghiệp quảnn ly tốt quỹ lương ,đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo
gián tiếp và trực tiếp. Nhưng nếu lao đông tại công trình thì không có ngày
nghỉ cố định mà công nhân có thể làm việc cả tháng hoặc bất cứ ngày nào, chỉ
cần báo trước với tổ trưởng để bố trí công việc, bố trí lao đông thay thế.
Quỹ lương của côngg ty căn cứ vào khối lượng công việc trong một
năm kê hoạch:
- Căn cứ vào định mức phòng kê hoạch- kỹ thật lập dự toán giá trị công
trình cho từng hạng mục công việc, theo từng yếu tố chi phí.
- Phòng tổ chức tiền lương lập kê hoạch mức lao đông tổng hợp và mức
chi phí tiền lương cho năm đó.
- Tiền lương phải trả cho người lao đông trong thời gian nghỉ sản xuất
do những nguyên nhân khách quan trong thời gian được điều động công tác
làm nghĩa vụ do chế độ quy định thời gian nghỉ phép, thời gian đi học, các
loại phụ cấp làm thêm giờ.
Việc trả lương của côngg ty được quy định tại quy định về việc trả
lương năm 2011 số 25/QĐ/TC-HC của côngg ty cụ thể như sau:
-Để trả lương, trả thưởng có tác dụng là đòn bẩy kinh tế kích thích,
động viên mọi người thường xuyên phấn đấu nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả trong lao đông. Côngg ty quy định trả lương theo năng suất hiệu
quả công tác cho CBCNV trong đơn vị và áp dụng từ tháng 01 năm 2012 với
nội dung như sau
SV: Trần Thị Liễu
20
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- Mức lương trả cho người lao đông trong bộ máy điều hành, quảnn ly,
nhân viên thừa hành, công nhân, lao đông phổ thông trong côngg ty
ĐVT : đồng VN
STT Chức danh công việc Nhóm lương Tiền lương
01 Giám đốc 7.000.000
02 Phó giám đốc 6.000.000
03 Kế toán trưởng 5.500.000
bằng và hợp lý các bộ phạn phải thực hiên nghiêm túc công tác chấm công
SV: Trần Thị Liễu
21
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
hằng ngày để kiểm tra, theo dõi đánh giá thực chất năng lực, tinh thần trách
nhiệm của từng người khách quan và chính xác.
- Sau mỗi tháng các phòng ban, bộ phạn liên quan tổ chức đánh giá
chất lượng, hiệu quả công tác của từng người trên cơ sở sau:
STT Mức độ hoàn thành công việc Hệ số công việc(Hcv)
1 Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao 1.1
2 Tự chủ trong công việc tinh thần trách
nhiệm cao
1.0
3 Chưa tự chủ trong công việc 0.9
4 Chưa hoàn thành trong công việc, chậm trễ
hiệu quả thấp
0.8
- Đối với các trường hợp như: thợ sủa, lái xe thì mức lương trả cho
người lao đông được thoả thuận theo hợp đồng lao đông đã được ký kết.
Trong quá trình làm việc tuỳ theo năng lực lao đông và hiệu quả công tác của
từng người mà trưởng phòng ban bộ phạn trực tiếp theo dõi quảnn ly cố thể
đề nghị bằng văn bản về phòng TCLĐHC điều chỉnh cho phù hợp.
Một số chế độ khác
-Đối với cán bộ làm việc các phòng ban được cử đi công tác được tính
thêm phụ cấp 30.000đồng/ngày.
-Đối với cán bộ cao đẳng, công nhân kỹ thuật, trung cấp tại các phòng
ban được cử đi làm việc tại các ban chỉ huy công trình và tổ đội thi công,
quản đốc được tính thêm phụ cấp 20.000 đồng/ngày. Đây là mức phụ cấp cố
định cho các bộ, công nhân ở công trình.
và các khoản phải trích theo lương
- Nhiệm vụ của kế toán tiền lương: Tổ chức hạch toan và thu thập đầy
đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theo yêu cầu quảnn ly về lao đông theo từng
người lao đông , từng đơn vị lao đông. Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lương
và các khoản trích theo lương cho từng người lao đông, từng tổ sản xuất, từng
hợp đồng giao khoán, đúng chế độ nhà nước phù hợp với các quy định quảnn
ly của doanh nghiệp. Thường xuyên cũng như định kỳ tổ chức phân tích tình
hình sử dụng lao đông và chi tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin kinh tế
cần thiết cho các bộ phạn có liên quan đến quảnn ly lao đông tiền lương.
- Ban giám đốc: bao gồm giám đốc và các phó giám đốc do hội đồng
quản trị bổ nhiệm. Giám đốc điều hành có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động
hàng ngày của côngg ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về thực
hiên các quyền và nghĩa vụ được giao. Giám đốc là người đại diện theo pháp
luật của côngg ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiên các quyết định của hội đồng
quản trị, tổ chức thực hiên các kê hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của
côngg ty.Ban giám đốc đề ra các yêu cầu trong việc tuyển dụng nhân viên,xây
dựng những nội quy kỷ luật lao đông ,xây dựng và phê duyệt kê hoạch tiền
lương ,
- Các phòng ban chức năng: có nhiệm vụ thực hiên các công việc do
giám đốc côngg ty giao cho và thực hiên theo quy chế chức năng nhiệm vụ cụ
thể của từng phòng do giám đốc côngg ty ban hành.
- Phòng kỹ thuật thi công: là phòng tham mưu giúp việc cho giám đốc
côngg ty và triển khai chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, giám sát các công trình
trực thuộc côngg ty và các đơn vị trực thuộc về tiến độ thi công, chất lượng
sản phẩm, khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật
Nhiệm vụ: công tác theo dõi thi công, công tác tổng hợp và báo cáo,
công tác kiểm tra và thanh toán nội bộ, công tác lưu trữ hồ sơ
- Phòng tài chính kế toán: là phòng tham mưu giúp việc cho giam đốc và
lãnh đạo côngg ty, triển khai tổ chức thực hiên công tác tài chính kế toán và
hạch toan kinh tế toàn côngg ty đồng thời kiểm tra giám sát các hoạt động
7 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL
8 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL
9 Biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
10 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
11 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
SV: Trần Thị Liễu
25