Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
Lời mở đầu
Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân
đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản
cố định. Ngành xây dựng chi phí một nguồn vốn khá lớn của quốc gia và xã hội.
Những sai lầm trong ngành xây dựng thờng gây nên những thiệt hại lớn và có thể
rất khó sửa chữa trong nhiều năm.
Sản phẩm của ngành xây dựng có tính chất kinh tế, văn hoá, nghệ thuật và
xã hội tổng hợp. Do đó, các công trình xây dựng có tác dụng quan trọng đối với
tốc độ tăng trởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học và kỹ thuật, góp phần
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần đẩy nhanh văn
hoá, nghệ thuật kiến trúc, có tác dụng quan trọng tới môi trờng sinh thái.
Cùng với đà phát triển nhanh của nền kinh tế, khối lợng đầu t vào xây dựng
hàng năm của nớc ta hiện nay tăng rất nhanh. Điều này cũng có nghĩa là số vốn
xây dựng cơ bản cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn có hiệu quả,
khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh
xây lắp trải qua nhiều giai đoạn, thời gian kéo dài.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đã là một
phần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối
với công ty xây lắp. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
là cơ sở để giám đốc các hoạt động để từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy
những tiềm năng mới bảo đảm cho công ty tồn tại và phát triển trong cơ chế hạch
toán kinh doanh của nền kinh tế thị trờng, đồng thời là cơ sở để nhà nớc kiểm soát
vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại
công ty XDCTGT 889, đợc sự giúp đỡ của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lời và các cô,
các chị phòng kế toán công ty, em đã đi sâu vào nghiên cứu công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Em đã chọn đề tài Hoàn thiện công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty XDCTGT
889- Tổng công ty XDCTGT 8 với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của
mình vào việc hoàn thiện công tác hạch toán kế toán và nâng cao hiệu quả sản
trúc... có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâu
dài và phân tán... Mặt khác có rất nhiều phơng thức kỹ thuật thi công khác nhau
dẫn đến giá trị công trình khác nhau.Vì vậy, đòi hỏi việc quản lý và hạch toán sản
phẩm xây lắp nhất thiết phải đợc lập dự toán, quá trình sản xuất xây lắp phải so
sánh với dự toán, lấy dự toán làm thớc đo.
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay
theo giá dự toán hoặc giá thầu đã đợc thoả thuận với chủ đầu t từ trớc. Do vây tính
chất hàng hoá của sản phẩm không thể hiện rõ.
- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài, đòi hỏi chất lợng công trình phải bảo
đảm. Đặc điểm này đòi hỏi công tác kế hoạch phải đợc tổ chức tốt sao cho chất l-
ợng sản phẩm nh dự toán, thiết kế tạo điều kiện cho việc bàn giao công trình, ghi
nhận doanh thu và thu hồi vốn.
- Sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện phục vụ
cho sản xuất nh xe máy, thiết bị thi công, ngời lao động lại phải di chuyển theo
địa điểm xây dựng công trình. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý hạch toán
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
tài sản rất phức tạp do ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết nên dễ mất mát
h hỏng. Do vậy công tác kế toán phải tổ chức tốt quá trình hạch toán ban đầu.
Ngoài ra phải thờng xuyên tiến hành kiểm kê vật t, phát hiện sai hỏng một cách
kịp thời.
Từ những đặc điểm riêng có của sản phẩm xây lắp việc tổ chức sản xuất tại
các doanh nghiệp xây lắp cũng có nét riêng:
* Hoạt động xây lắp đợc diễn ra với tính chất của công việc không ổn định,
luôn biến đổi theo địa điểm công trình và điều kiện thi công. Do vậy phải luôn
thay đổi lựa chọn phuơng án thi công thích hợp để bảo đảm chất lợng và tiến độ.
* Chu kỳ sản xuất xây lắp kéo dài, làm cho nguồn vốn đầu t ứ đọng, do vậy
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu t này dễ gặp phải rủi ro ngẫu nhiên
theo thời gian nh: hao mòn vô hình, điều kiện tự nhiên.
quan về khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
Cần thấy rõ sự khác nhau giữa chi phí và chi tiêu. Chi tiêu là sự giảm đi đơn
thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kỳ nó đợc sử dụng vào
mục đích gì. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có
chi phí, nhng có những khoản chi tiêu kỳ này cha đợc tính vào chi phí (chi mua
nguyên vật liệu về nhập kho nhng cha sử dụng) và có những khoản tính vào chi
phí kỳ này nhng thức tế cha chi tiêu (chi phí trích trớc).
Từ việc xem xét chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp nói chung ta có thể
rút ra : chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi
phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu
thành nên giá thành sản phẩm xây lắp (công trình nhà ở, công trình giao thông,
nhà máy công nghiệp ...).
Đối với các nhà quản lý, thông tin về chi phí hết sức quan trọng vì nó phản
ánh trong kỳ doanh nghiệp đã tiết kiệm hay làm tăng chi phí và nguyên nhân do
đâu. Vì vậy để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại
chi phí.
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm
khác nhau theo những đặc trng nhất định. Trong thực tế có rất nhiều cách phân
loại chi phí, mỗi cách đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm
tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ . Vì thế các cách phân loại đều tồn tại
bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm.
ở doanh nghiệp xây lắp có một số cách phân loại sau:
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
a-Phân loại theo yếu tố chi phí:
Thực chất của cách phân loại này là chỉ chi tiết hoá ba yếu tố chi phí đó là
chi phí về sức lao động, chi phí về đối tợng lao động và chi phí về t liệu lao động
thành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
lợng xây lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phơng tiện và vật liệu tính trong
chi phí sản xuất chung).
Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp
có tính chất lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công
nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật t trong phạm vi
mặt bằng thi công, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trờng). Trong số
đó tính cả lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài. Khoản mục này không
bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng của công nhân điều khiển máy thi
công và công nhân viên vận chuyển ngoài phạm vi công trình.
Chi phí máy thi công: gồm chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí thờng xuyên sử dụng máy thi công gồm: lơng chính, lơng phụ của
công nhân điều khiển máy, phục vụ máy..., chi phí vật liệu, chi phí công cụ,
dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa
nhỏ, điện, nớc, bảo hiểm xe, máy...), chi phí khác bằng tiền.
Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi
công (đại tu, trung tu...), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán,
bệ, đờng ray chạy máy...). Chi phí này đợc phân bổ trong thời gian sử dụng
máy.
Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí của đội, công trờng xây dựng
gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc
tính theo tỷ lệ quy định (19%) trên lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp (thuộc
danh sách lao động của doanh nghiệp) và nhân viên quản lý đội , khấu hao TSCĐ
dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động
của đội.
c - Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Cách phân loại này có tác dụng đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm
phẩm tăng sức cạnh tranh trên thị trờng doanh nghiệp cần tiến hành phân loại giá
thành theo nhiều tiêu thức khác nhau.
2.2.2. Phân loại giá thành
a - Căn cứ vào thời điểm tính và nguồn số liệu
Theo cách phân loại này giá thành của sản phẩm xây lắp đợc chia thành :
giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế.
Giá thành dự toán
Giá thành dự toán là tổng chi phí để hoàn thành khối lợng xây lắp công
trình, đợc xác định theo khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
Trong đó, giá trị dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp
xây lắp xây dựng kế hoạch sản xuất đồng thời là căn cứ để các cơ quan nhà nớc
giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp. Các khoản
tính vào giá trị dự toán gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định
mức. Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã hội do
ngành xây dựng sáng tạo ra.
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch sản phẩm xây lắp đợc lập dựa vào định mức chi phí nội
bộ của doanh nghiệp xây lắp. Giá thành kế hoạch phải đợc tính trớc khi bớc vào
chu kỳ sản xuất kinh doanh và là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ
để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch
hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch đợc xác định theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
Mức hạ giá thành kế hoạch thể hiện trình độ và năng lực quản lý sản xuất của
doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
Giá thành thực tế xây lắp
trị có thể dựa vào chỉ tiêu này thu thập thông tin kịp thời về chi phí cho từng giai
đoạn thi công từ đó so sánh với dự toán thiết kế, phát hiện kịp thời những chênh
lệch bất hợp lý, tìm hiểu nguyên nhân để điều chỉnh cho phù hợp với giai đoạn sau.
Ngoài ra, trong xây dựng cơ bản còn sử dụng một số chỉ tiêu giá thành sau:
Giá đấu thầu xây lắp: là giá dự toán mà chủ đầu t đa ra để các đơn vị xây lắp
làm căn cứ xác định giá đấu thầu của mình dảm bảo nguyên tắc:
Giá đấu thầu xây lắp < = Giá dự toán.
Có nh vậy mới đáp ứng mục đích tiết kiệm vốn đầu t, hạ thấp chi phí lao
động xã hội góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động xã hội.
Giá hợp đồng xây lắp: là loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp đồng
kinh tế đợc ký kết giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu t sau khi thoả thuận giao
nhận thầu, đảm bảo nguyên tắc:
Giá hợp đồng xây lắp < = Giá đấu thầu xây lắp.
Vận dụng hai loại giá thành này là yếu tố quan trọng trong việc hoàn thiện cơ
chế quản lý kinh tế trong xây dựng. Nó sử dụng quan hệ tiền hàng, tạo ra sự mềm
dẻo nhất định trong mối quan hệ giữa chủ đầu t và doanh nghiệp xây lắp trong
việc định ra giá thành sản phẩm xây lắp cũng nh chủ động trong kinh doanh, thích
nghi với cơ chế thị trờng cạnh tranh lành mạnh.
2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là hai mặt thống nhất của quá
trình xây lắp. Chi phí sản xuất thể hiện mặt hao phí còn gía thành sản phẩm thể
hiện kết quả của quá trình sản xuất. Do đó chúng giống nhau về chất, đều là biểu
hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp bỏ ra. Tuy nhiên giữa chúng lại có sự khác nhau cơ bản: nếu nói chi phí
sản xuất là tổng hợp tất cả những khoản chi phí phát sinh trong kỳ thì giá thành lại
là sự tổng hợp của các khoản phí gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một
khối lợng công việc xây lắp nhất định để nghiệm thu và bàn giao. Giá thành không
bao gồm chi phí dở dang cuối kỳ, những khoản chi phí thực tế đã chi ra nhng còn
chờ phân bổ cho kỳ sau, nhng giá thành lại bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ, chi
phí đã trích trớc nhng thực tế cha chi và những khoản chi phí kỳ trớc phân bổ cho
Ngoài ra phơng thức khoán gọn cũng thờng đợc các đơn vị xây lắp áp dụng, khi có
hợp đồng khoán gọn các tổ, đội sản xuất tiến hành tổ chức cung ứng vật t, nhân
lực thi công cho tới lúc hoàn thành bàn giao công trình. Do đó đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất ở doanh nghiệp xây lắp đợc xác định theo công trình hoặc hạng mục
công trình kết hợp với các tổ, đội xây lắp.
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
3.1.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm
vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Thực tế có nhiều phơng pháp hạch toán
chi phí khác nhau cần dựa vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nh đặc điểm tổ
chức sản xuất, yêu cầu quản lý để lựa chọn phơng pháp thích hợp cho doanh
nghiệp. Trong doanh nghiệp xây lắp có những phơng pháp hạch toán chi phí sau:
+ Ph ơng pháp hạch toán chi phí theo công trình hay hạng mục công trình :
Hàng tháng chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào
thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó. Phơng pháp này đợc sử dụng
khi đối tợng tập hợp chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ công trình hay hạng mục
công trình.
+ Ph ơng pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng : chi phí phát sinh hàng
tháng sẽ đợc phân loại cho từng đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng hoàn
thành thì tổng chi phí đợc tập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là giá thành sản
phẩm. Phơng pháp này đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp xác định đối t-
ợng tập hợp chi phí là đơn đặt hàng.
+ Ph ơng pháp tập hợp chi phí theo tổ đội thi công : các chi phí phát sinh trong
kỳ đợc tập hợp theo từng tổ đội thi công công trình, trong từng tổ đội đó chi phí lại
đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí nh hạng mục công trình, nhóm hạng
mục công trình. Thực tế có nhiều chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng,
cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối tợng chịu phí một
bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp cho doanh nghiệp tăng cờng công tác kiểm tra tiết
kiệm chi phí, thực hiện tốt hạch toán kinh doanh. Còn xác định đối tợng tính giá
thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm (chi
tiết giá thành), lựa chọn phơng pháp tính giá thích hợp, tổ chức công việc tính giá
thành hợp lý, phục vụ cho việc quản lý, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2.2. Phơng pháp tính giá thành
Đối với doanh nghiệp xây lắp chu kỳ sản xuất sản phẩm dài, sản phẩm đơn
chiếc và chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất. Hàng tháng kế toán vẫn tiến
hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tợng có liên quan, khi nhận đợc chứng
từ xác minh công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành (biên bản bàn giao
công trình) kế toán giá thành sử dụng số liệu đã tập hợp để tính ra giá thành sản
phẩm.
Các phơng pháp tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp thờng sử dụng là:
phơng pháp tính giá thành trực tiếp, phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp
tính giá theo đơn đặt hàng, phơng pháp tính giá theo định mức
+ Phơng pháp tính giá thành trực tiếp
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
Phơng pháp này đợc áp dụng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp phù hợp
đặc điểm sản phẩm đơn chiếc và chi phí sản xuất đợc tập hợp riêng cho từng đối t-
ợng. Theo phơng pháp này công thức tính giá thành nh sau:
Z = d
đk
+ C - d
ck
Trong đó:
Z : Giá thành sản phẩm
D
+ Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này thờng áp dụng trong trờng hợp bên giao thầu ký hợp đồng
với doanh nghiệp xây lắp thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau mà không
cần hạch toán riêng cho từng công việc. Khi đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là đơn đặt hàng. Chi phí thực tế phát sinh đợc tập hợp
riêng cho từng đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình.
Toàn bộ chi phí đã tập hợp là giá thành của đơn đặt hàng đó.
+ Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Mục đích của phơng pháp này là kịp thời vạch ra mọi chi phí sản xuất thoát
ly nhằm tăng cờng tính chất kiểm tra và phân tích các số liệu chi phí sản xuất và
giá thành . Đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán giản đơn và
cung cấp số liệu giá thành kịp thời.
Nội dung của phơng pháp này là:
- Căn cứ vào định mức kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất đợc
duyệt để tính ra giá thành định mức cho sản phẩm.
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
- Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức
và số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức.
- Giá thành thực tế của sản phẩm đợc tính theo công thức:
Z
TTSP
= Z
ĐMSP
+ Chênh lệch do thay + Chênh lệch do thoát
đổi định mức ly định mức
Trong đó giá thành định mức đợc xác định căn cứ vào mức quy định của Bộ
Tài Chính cấp. Chênh lệch do thay đổi định mức đợc xác định căn cứ vào chứng từ
báo động do thay đổi định mức.
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này những chi phí nguyên vật liệu (cả nguyên
vật liệu chính và vật liệu phụ) đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp
trong kỳ sản xuất kinh doanh. Chi phí nguyên vật liệu phải đợc tính theo giá thực
tế khi xuất sử dụng.
- Trong kỳ hạch toán, thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu
thực tế theo từng đối tợng sử dụng (trong trờng hợp xác định cụ thể rõ ràng từng
công trình sử dụng số nguyên vật liệu này) hoặc tập hợp chung cho quá trình sản
xuất chế tạo (trong trờng hợp không xác định cụ thể, rõ ràng cho từng công trình
sử dụng).
- Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không
qua kho) cho sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế GTGT thì chi phí nguyên
vật liệu mua vào sử dụng là giá mua cha có thuế GTGT đầu vào.
Còn đối với nguyên vật liệu dùng để sản xuất kinh doanh, hàng hoá không
chịu thuế GTGT thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
- Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển (nếu nguyên vật liệu đã đợc
tập hợp riêng biệt cho từng đối tợng sử dụng) hoặc tiến hành tính phân bổ và kết
chuyển (nếu không tập hợp riêng cho từng đối tợng sử dụng) vào tài khoản liên
quan phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của công trình xây lắp trong kỳ kế
toán. Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên vật liệu vào giá thành công trình, doanh
nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý nh tỷ lệ định mức sử dụng ...
- Chỉ những chi phí nguyên vật liệu thực sự sử dụng vào sản xuất, chế tạo sản
phẩm xây lắp mới đợc kết chuyển vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang để tính giá thành công trình xây lắp. Nếu doanh nghiệp sử dụng không hết
toàn bộ nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ, số không hết ngoài phần nhập lại kho đ-
ợc để lại hiện trờng, phân xởng sản xuất sử dụng trong kỳ hạch toán tiếp theo đợc
kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
4.2.2. Kết cấu của tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
16
Mua NVL sử dụng ngay
không qua kho
Quyết toán chi phí
NVL đã tạm ứng
Vật liệu dùng không hết
nhập lại kho
Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
- Không hạch toán vào tài khoản này khoản tính BHXH, BHYT, KPCĐ tính
trên quỹ lơng nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp.
- Tài khoản này không phải mở chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí.
4.3.2. Kết cấu tài khoản sử dụng
Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ:
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp.
Bên có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK154- Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang.
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d.
4.3.3. Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Các nghiệp vụ về nhân công trực tiếp khi phát sinh đợc hạch toán theo sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
4.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
4.4.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (CFSDMTC)
- Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe máy thi công
đối với trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp theo phơng thức thi công hỗn
hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:
- TK 6231- Chi phí nhân công (lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng phải trả
cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy, phục vụ thi công nh vận chuyển, cung
cấp nhiên liệu, vật liệu ... cho xe máy).
- TK 6232- Chi phí vật liệu (chi phí nhiên liệu:xăng, dầu, mỡ...,vật liệu khác
phục vụ xe máy thi công).
- TK 6233- Chi phí dụng cụ (công cụ, dụng cụ liên quan đến hoạt động của
xe máy thi công).
- TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công
- TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi
công, bảo hiểm xe máy thi công, chi phí điện nớc, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho
nhà thầu phụ...).
- TK 6238- Chi phí bằng tiền khác (phục vụ hoạt động của xe máy thi
công, khoản chi cho lao động nữ...).
4.4.3. Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng
máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt hay giao máy thi công cho các
tổ, đội, xí nghiệp.
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
A- Nếu tổ chức đội máy thi công riêng và hạch toán kế toán riêng thì
việc hạch toán đợc tiến hành nh sau:
- Hạch toán các khoản chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi
công, ghi:
Nợ TK 621,622,627
Có TK liên quan
- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công và tính giá thành ca máy thực hiện
trên TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, căn cứ vào giá thành ca máy
(giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tợng xây lắp (công
điều khiển máy
Khấu hao MTC
Chi phí chung
Kết chuyển CFSXC
Kết chuyển CFNCTT
Kết chuyển
CFNVLTT
Chi phí MTC
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trờng hợp không tổ chức đội MTC riêng biệt)
4.5. Hạch toán chi phí sản xuất chung
4.5.1. Kết cấu tài khoản sử dụng
Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung
Bên nợ:
- Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản ghi giảm phát sinh chi phí sản xuất chung (nếu có)
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154- Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d
Tài khoản này đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:
-TK 6271- Chi phí nhân viên phân xởng (lơng chính, lơng phụ, phụ cấp l-
ơng, phụ cấp lu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca
của nhân viên quản lý đội, của nhân viên xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp,
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
21
TK 334, 111, 112 TK 623 TK 154
TK 141
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
Sơ đồ 1.5
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
23
TK 334, 338 TK 627 TK 111,112,138
TK 141
TK 154
TK 152, 153, 142
TK 214
TK 111, 112, 331
TK133
TK 142 ,335
Lương và các khoản trích
theo lương
Quyết toán chi phí SXC
đã tạm ứng
Xuất NVL, CCDC
cho phân xưởng, đội SX
Khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
hoặc chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT
(nếu có)
Trích trước hoặc phân bổ
chi phí sửa chữa TSCĐ của đội
Kết chuyển CFSXC
các khoản chi phí khác do đơn vị tự chi phí, hạch toán và chịu trách nhiệm giám
sát kỹ thuật, chất lợng công trình. Phơng thức này chỉ áp dụng cho các tổ đội thi
công không có đủ điều kiện tự cung ứng vật t, giám sát kỹ thuật và thực hiện hạch
toán kinh tế.
Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị
áp dụng cơ chế khoán đợc thực hiện theo sơ đồ sau:
@ Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng: quy trình
hạch toán đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
24
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán
Sơ đồ 1.6
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng)
@ Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức hạch toán kế toán riêng: quy
trình hạch toán đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Chu Thị Thanh Hằng - Kế Toán 39A
25
TK 111,112,152 TK 141 TK 621 TK 154
TK 622
TK 623
TK 627
ứng trước tiền,
vật tư cho tổ đội
CFNVL
tạm ứng được duyệt
CFNCTT
tạm ứng được duyệt
CFSDMTC
tạm ứng được duyệt