Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
bệnh do trực khuẩn e. coli và Cl. perfringens gây ra ở đà
điểu, biện pháp phòng trị
Nguyễn Thị Liên Hơng
1
, Bạch Mạnh Điều
1
, Cù Hữu Phú
2
, Nguyễn Huy Lịch
1
1
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phơng - Viện Chăn Nuôi ;
2
Bộ môn vi trùng - Viện Thú Y
Tác giả để liên hệ: Nguyễn Thị Liên Hơng, Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phơng
Tel: 8448385015; E-mail: [email protected]
bstract
Nghiên cứu về bệnh của đà điểu là cần thiết, nó không chỉ phục vụ công tác nghiên cứu mà còn có ý nghĩa
quan trọng đối với sản xuất; Bệnh do E. coli và Cl. perfringens gây ra ở đà điểu là rất phổ biến và nguy hiểm.
ở đà điểu, tỷ lệ chết phụ thuộc vào yếu tố mùa vụ trong năm. E. coli đợc phân lập với tỷ lệ 78,26%, Cl.
perfringens là 42,35% từ các mẫu bệnh phẩm và phân đà điểu. E. coli phân lập từ đà điểu bệnh có độc lực
mạnh, từ đà diểu bình thờng, ít hoặc không độc. Cl. perfringens phân lập từ đà điểu bệnh và bình thờng
đều có độc lực. E. coli và Cl. perfringens phân lập từ đà điểu đều mang đặc tính sinh hoá đặc trng của loài.
+ Thời gian nghiên cứu : 2005 - 2006
Phơng pháp
+ Lấy mẫu, nuôi cấy, phân lập vi khuẩn và thử độc lực, một số phản ứng sinh hoá theo
phơng pháp thờng quy của bộ môn vi trùng- Viện thú y.
+ Xác định khả năng mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh bằng phơng pháp kháng sinh
đồ của Kirty Baurer.
+ Bố trí thí nghiệm theo phơng pháp so sánh một nhân tố.
+ Xử lý số liệu bằng phơng pháp thống kê sinh vật học
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tình hình mắc bệnh ở đà điểu
Từ khi đà điểu đợc nhập về nớc ta nuôi thích nghi và đi vào sản xuất, chúng có sức đề
kháng tốt so với các gia cầm khác, cho đến nay cha phát hiện ra bệnh do virus gây ra ở đà
điểu nớc ta. Trong điều kiện chăn nuôi tốt, đà điểu rất ít mắc bệnh, khi có các yếu tố bất
lợi nh mật độ lớn, ma ẩm kéo dài đà điểu thờng mắc các bệnh do vi khuẩn gây nên.
Tình hình mắc bệnh ở đà điểu bị ảnh hởng bởi yếu tố thời tiết, mùa vụ và lứa tuổi. Đà
điểu non dễ nhiễm bệnh và tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn đà điểu dò và hậu bị, còn đà điểu
sinh sản ít biểu hiện bệnh.
Chúng tôi thống kê tỷ lệ chết của đà điểu theo từng mùa trong nhiều năm thấy rằng mùa
xuân là cao nhất(38,83%), mùa hạ là 31,99%, mùa thu khô mát nên tỷ lệ chết thấp
nhất(11,78%), mùa đông là 17,40%. Kết quả đợc thể hiện bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ: Tỷ lệ chết của đà điểu theo các mùa trong năm
0
10
20
30
40
1
xuan
ha
lợng
mẫu
Số mẫu
(+)
Tỷ lệ
(%)
Số mẫu
(+)
Tỷ lệ
(%)
Số mẫu
(+)
Tỷ lệ
(%)
Máu tim
Phổi
Gan
Ruột
Dịch ruột
Tổng số
Phân
Trung bình
30
30
30
30
30
150
80
230
38,75
42,35
11
9
12
14
14
60
35
95
36,67
30,00
36,00
46,67
46,67
40,00
43,75
41,30
ảnh 1: Trực khuẩn Cl. perfringens ảnh 2: Trực khuẩn E.coli 4
(con)
Tỷ lệ
(%)
T.chết
SKT
(giờ)
ĐB 3 9 9 100 48-96 9 100 8-18 Lần 1
ĐK 3 9 3 33,33 96-110
9 100 15-24
ĐB 3 9 8 88,89 48-96 9 100 10-24 Lần 2
ĐK 3 9 2 22,22 96-110
9 100 15-36
ĐB 3 9 9 100 48-96 9 100 10-20 Lần 3
ĐK 3 9 2 22,22 96-110
9 100 15-36
ĐB 9 27 26 96,30 48-96 27 100 8-24
ĐK 9 27 7 25,93 96-110
27 100 15-36
Ghi chú: ĐB:Vi khuẩn phân lập từ đà điểu nghi bệnh; ĐK: Từ đà điểu bình thờng; VK: Vi khuẩn;
T: thời gian; SKT: Sau khi tiêm
Theo kết quả cho thấy E.coli phân lập từ đà điểu ốm có độc lực cao, gây chết 100% số
chuột sau khi tiêm 48-96h; E.coli phân lập từ đà điểu bình thờng có độc lực yếu, chỉ gây
chết 25,93% số chuột sau khi tiêm 96 -110h, những E.coli không gây chết chuột có thể là
chúng"sống cộng sinh" ở đờng tiêu hoá của đà điểu. Cl. perfringens có độc lực mạnh, đ
(tháng)
Số N.C
(con)
Sốt
cao
Phân
có
máu
Phân
long,táo
bón
TK
rối
loạn
Thở
khó
Mắt
xụp
Sôi
bụng,
Nớc
tiểu
đặc
1-3
4-7
8 -17
62
100
100
100
100
100 - Những triệu chứng của bệnh phục vụ cho chẩn đoán lâm sàng.
Bệnh tích của bệnh do Cl. perfringens và E. coli ở đà điểu
Bệnh tích tim xuất huyết, tích nớc xoang bao tim, ruột xuất huyết, hoại tử, gan, tuỵ sng,
xuất huyết và tích nớc tiểu là những bệnh tích thờng gặp nhất. Những bệnh tích trên là
cơ sở khoa học để chẩn đoán bệnh theo phơng pháp lâm sàng.
Bảng 4: Kết quả mổ khám bệnh tích đà điểu nhiễm Cl.perfringens và E. coli
Tỷ lệ về các biểu hiện bệnh tích (%)
Lứa tuổi
(Tháng)
Số
nghiên
cứu
(con)
Tim
Bao
tim
Ruột
Dạ
dày
Gan Tuỵ
Trực tràng
100
100
100
100
100
100
100
100 ả
nh 4: Ruột xuất huyết và hoại tử
ả
nh 5: Tim xuất huyết, gan sng 6
Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiKết quả thử một số phản ứng sinh hoá của E.coli và Cl. perfringens
Thử phản ứng lên men đờng
Mỗi lần chọn 5 mẫu vi khuẩn mỗi loại để thử với 9 loại đờng, lặp lại trong 3 lần. Kết quả
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
100
100
100
100
100
100
100
100
100
15
15
0
15
Tỷ lệ(%)
1 Indol 20 20 100 0 0
2 V-P 20 0 0 0 0
3 MR 20 20 100 20 100
4 Genlatin 20 100
5 Reverse CAMP test 20 100
6 Nitrate 20 20 100 20 100
7 Litmus milk 20 100
Kết quả cho ta thấy rằng E.coli tham gia với các phản ứng Indol, MR, Nitrate. Cl.
Perfringens tham gia các phản ứng Genlatin, MR, Nitrate và đặc biệt là các phản ứng
Litmus milk và Reverse CAMP test rất điển hình để nhận biết vi khuẩn này. Những kết
quả thử phản ứng sinh hoá của E.coli và Cl.perfringens đ phân lập từ đà điểu mang tính
chất đặc trng của hai loài trực khuẩn trên.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7
Xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của E.coli và Cl. perfringens
Bảng 7. Kết quả xác định độ mẫn cảm của E.coli với một số loại kháng sinh
Độ mẫn cảm của E.coli với một số kháng
sinh
Độ mẫn cảm của CL. perfringens với
một số kháng sinh
Kháng sinh
N.C
(mẫu)
Trimethoprim 15 2 13 + 15 5 10 +
Tetracyclin 15 15 1 14 +
Ciprofloxacin 15 2 13 + 15 4 11 +
Spectinomicin 15 15 + 15 1 14 +
Ceftriaxon 15 15
++
15 12 3
+++ E.coli ít mẫn cảm với kháng sinh, chỉ một số ít kháng sinh thế hệ mới có tác dụng ở mức
độ (++) nh Ofloxacin, Nofloxacin và Ceftriaxon.
Cl. perfringens rất mẫn cảm với một số kháng sinh nh Ofloxacin, Ceftriaxon, Rifampicin,
Gentamicin, Ceftriaxon, Amoxiclin. Kết quả trên đây so với kết quả nghiên cứu của
Nguyễn Đức Vực (1998 - 2001); Bạch Mạnh Điều và cộng tác viên (2002 - 2004) cho thấy
mức độ mẫn cảm của E.coli với kháng sinh có thay đổi nhất định.
Sử dụng kháng sinh phòng, trị bệnh do E.coli và Cl. perfringens
Phòng bằng kháng sinh (Octamix)
Cũng nh các bệnh truyền nhiễm khác, để phòng bệnh do E.coli và Cl. perfringens , việc
vệ sinh phòng bệnh đặc biệt quan tâm, nhng phòng bệnh bằng kháng sinh cũng không thể
thiếu đợc. Từ kết quả kháng sinh đồ, chúng tôi chọn Octamix(Amoxiclin và colistin) để
phòng bệnh vi khuẩn trên cho đà điểu với liều 100mg/kgP/3ngày. Kết quả trình bày ở bảng
8: 8
Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôi
40,00 4 40,00
TN 40 22
55,00 23
57,50 5
12,50 5 12,50
> 1
ĐC 10 7 70,00 7 70,00 4
40,00 4 40,00
Chúng tôi thấy rằng tỷ lệ E.coli và Cl. perfringens trong lô thí nghiệm thấp hơn nhiều ở lô
đối chứng, đồng thời đà điểu đợc phòng bệnh bằng Octamix có phân tốt hơn lô không
phòng.
Trị bệnh E.coli và Cl. perfringens ở đà điểu bằng kháng sinh
Bệnh do E.coli và Cl. perfringens gây ra ở đà điểu phải điều trị sớm mới có kết quả, bởi vì
khi trực khuẩn đ nhân lên nhiều, độc tố của chúng cũng đủ gây chết đà điểu cho nên việc
dùng kháng sinh là không hiệu quả. Trớc đây chúng tôi tiêm cho đà điểu Gentamicin liều
8mg/kgP, Amikacin liều 10mg/kgP cho kết quả rất tốt, gần đây phải dùng Ceftriaxon mới
có hiệu quả (chỉ tiêm cho đà điểu giống).
Bảng 9. Kết quả trị bệnh do E.coli và Cl. perfringens ở đà điểu bằng kháng sinh
Tên kháng sinh
Gentamicin Amikacin Ceftriaxon
Tuổi đà điểu Lô Số con
Số con
khỏi
Tỷ
- Đà điểu khi mắc bệnh do E.coli và Cl. perfringens có triệu chứng: Bỏ ăn, sốt cao, phù nề
mí mắt, thở khó, rối loạn tiêu hoá, thần kinh. Bệnh tích : Tim xuất huyết, xoang bao tim
tích nớc; Dạ dày cơ chứa nhiều ngoại vật; Ruột viêm, xuất huyết, hoại tử ; Gan sng;
Trực tràng ứ đọng nớc tiểu.
- E.coli và Cl.perfringens đ phân lập từ đà điểu mang đặc tính sinh hoá đặc trng của
mỗi loài.
- E.coli mẫn cảm với một số kháng sinh thế hệ mới nh Ofloxacin, Nofloxacin và
Ceftriaxon ở mức trung bình. Cl. perfringens rất mẫn cảm với một số kháng sinh nh
Ofloxacin, Ceftriaxon, Rifampicin, Gentamicin, Amoxiclin, Nofloxacin .
- Phòng bệnh E.coli và Cl.perfringens ở đà điểu bằng Amoxicilin, Colistin, Trimethoprim,
trị bệnh bằng Ceftriaxon là hiệu quả.
Đề nghị
+ Thờng xuyên tăng cờng sát trùng vệ sinh môi trờng và các biện pháp an toàn sinh
học.
+ Sử dụng các kháng sinh: Amoxicilin, Colistin, Trimethoprim, luân phiên phòng bệnh.
Các kháng sinh Ofloxacin, Nofloxacin và Ceftriaxon chỉ dùng trong những trờng hợp đặc
biệt.
+ Tiếp tục nghiên cứu để tìm giải pháp phòng và trị có hiệu quả bệnh do E.coli và Cl.
perfringens gây ra ở đà điểu.
Tài liệu tham khảo
Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên và cs. 2002. Kết quả xác định các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli
gây bệnh tiêu chảy cho bê nghé tại Thái Nguyên, tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 20, trang
690-691.
Đào Trọng Đạt, Trần Thị Hạnh ."Viêm ruột hoại tử", báo cáo KHTY-1/1996
Đặng Xuân Bình, Trần Thị Hạnh. "Xác định vai trò của E.coli và Cl.perfringens đối với bệnh ỉa chảy ở lợn
con", tạp chí KHKTTY số 1/2002
Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú và cs. 1989. Kết quả điều tra tình hình nhiễm vi khuẩn
đờng ruột tại một số cơ sở chăn nuôi. Kết quả nghiên cứu KHKTTY- Viện thú y(1985-1989). NXB Nông