luận văn quản trị kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á. - Pdf 27

Báo cáo thực tập
PHẦN 1.
Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
1.1. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển ngân hàng thương
mại cổ phần Bắc Á.
Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á (North Asia Commercial Joint-Stock
Bank), tên viết tắt NASB, có trụ sở chính tại 117 Quang Trung, TP Vinh, tỉnh Nghệ
An. Ngân hàng Bắc Á được thành lập theo giấy phép số 183/QĐ-NH5 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 01 tháng 09 năm 1994 với thời hạn hoạt
động là 99 năm kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động. Ngân hàng có vốn góp cổ phần
do các cổ đông có uy tín đóng góp, là một trong số các ngân hàng thương mại cổ
phần lớn có hoạt động kinh doanh lành mạnh, và là ngân hàng thương mại cổ phần
có doanh số hoạt động kinh doanh lớn nhất khu vực miền Trung Việt Nam.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng tài chính Việt
Nam, NASB ngày càng mở rộng về quy mô, vốn, phạm vi hoạt động và các loại
hình dịch vụ. Từ số vốn ban đầu khi thành lập là 20 tỷ đồng (năm 1994), năm 2009
số vốn điều lệ của ngân hàng đã là 2121 tỷ đồng và gần đây, ngân hàng đã thông
báo tăng mức vốn điều lệ năm 2010 lên 3000 tỷ đồng theo như văn bản số
4385/NHNN-TTGSNH ngày 11/6/2010 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Ngân
hàng cũng đã có mạng lưới hoạt động tại các tỉnh, thành phố trọng điểm trên cả
nước. Tính tới thời điểm đầu năm 2011, Bac A Bank hiện có 59 điểm giao dịch,
gồm hội sở chính, 14 chi nhánh, 44 phòng giao dịch trực thuộc, mở rộng thêm 7
phòng giao dịch so với thời điểm đầu năm 2010. Từ chỗ chỉ cung cấp các dịch vụ
truyền thống như nhận tiền gửi, cho vay, mở tài khoản thanh toán nội tệ và ngoại tệ,
đến nay ngân hàng đã đa dạng danh mục các dịch vụ như bảo lãnh, tài trợ thương
mại, dịch vụ chuyển tiền nhanh, kinh doanh ngoại hối, homebanking, séc du lịch, …
Ngoài ra ngân hàng còn mở rộng tham gia các hoạt động kinh doanh du lịch và
khách sạn.
Bùi Thị Thu Hằng Thị trường chứng khoán 49
1
Báo cáo thực tập

BỘ PHẬN PR & MARKETING
KHỐI NGUỒN VỐN & KINH
DOANH NGOẠI TỆ
BỘ PHẬN PHÁP CHẾ
KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO
KHỐI NGÂN HÀNG BÁN BUÔN
KHỐI NGÂN HÀNG BÁN LẺ
BỘ PHẬN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
HỘI ĐỒNG ALCO
HỘI ĐỒNG TÍN DỤNG
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Báo cáo thực tập
1.2.2. Chức năng, hoạt động của mỗi phòng ban
 Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Ngân
hàng, có nhiệm vụ bầu ra các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; thông
qua báo cáo tài chính hàng năm và thông qua định hướng phát triển của Ngân hàng.
 Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền
nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi
của Ngân hàng. Hội đồng có vai trò xây dựng định hướng chiến lược tổng thể và
định hướng hoạt động lâu dài cho Ngân hàng, ấn định mục tiêu tài chính giao cho
Ban Tổng giám đốc. Hội đồng quản trị chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban Tổng
giám đốc thông qua một số hội đồng và ban chuyên môn do Hội đồng thành lập.
 Ban kiểm soát: Nhiệm vụ của Ban kiểm soát là kiểm tra, giám sát tình
hình hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng về sự tuân thủ pháp luật,
các quy định pháp lý của ngành Ngân hàng và các quy chế, thể lệ, quy trình nghiệp
vụ của Ngân hàng. Qua đó, Ban Kiểm soát đánh giá chất lượng điều hành và hoạt
động của từng đơn vị, tham mưu cho Ban điều hành, cũng như đề xuất khắc phục
yếu kém, đề phòng rủi ro, nếu có.
 Ban Tổng Giám đốc: Ban điều hành gồm có Tổng Giám đốc điều
hành chung và bảy Phó Giám đốc phụ tá cho Tổng Giám đốc. Ban Tổng Giám đốc

việc cho cán bộ; quản lý nhân sự, tài sản … ; đồng thời chăm lo đời sống tinh thần
của cán bộ nhân viên trong ngân hàng; trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ; tham mưu về
công tác tổ chức cán bộ, bố trí sắp xếp cán bộ, quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, tuyển
dụng, thuyên chuyển cán bộ; nâng lương định kỳ, khen thưởng, kỷ luật trong Ngân
hàng.
 Ban công nghệ và ban tin học: Nghiên cứu phát triển công nghệ ngân
hàng, cải tiến bổ sung các phần mềm hiện có; quản trị và quản lý toàn bộ hệ thống
mạng, máy, cập nhật ứng dụng công nghệ thông tin cho ngân hàng.
 Bộ phận PR và Marketing: Chuyên thống kê, báo cáo và làm nhiệm
vụ marketing; tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, hướng
dẫn các khách hàng tới giao dịch tại chi nhánh sử dụng dịch vụ của ngân hàng.
Bùi Thị Thu Hằng Thị trường chứng khoán 49
5
Báo cáo thực tập
Nghiên cứu phân loại thị trường, phân loại khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm
năng về nguồn vốn, phân loại thị trường đầu tư vốn và thị trường tín dụng để đưa ra
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
1.3. Các đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới hoạt động của đơn vị.
1.3.1. Các đặc điểm kinh tế thế giới.
Kinh tế thế giới trong những năm gần đây có nhiều biến động. Cuộc khủng
hoảng tài chính bắt đầu từ nửa cuối năm 2008 và kéo dài sang năm 2009 lan rộng
trên toàn thế giới đã khiến cho GDP toàn cầu năm 2009 giảm 5826 tỷ USD so với
năm 2008. Đây là lần đầu tiên GDP toàn cầu tăng trưởng âm trong vòng 20 năm trở
lại đây. Hệ thống tài chính thế giới nói chung cũng như hệ thống tài chính Việt Nam
nói riêng đều gặp rất nhiều khó khăn trong giai đoạn khủng hoảng này. Lượng kiều
hối giảm mạnh, mọi hoạt động của doanh nghiệp giảm sút ảnh hưởng rất lớn tới
nhiều hoạt động của ngân hàng, như kinh doanh ngoại tệ, hoạt động thanh toán
quốc tế, …
Trong năm 2010, nền kinh tế thế giới đã bước đầu phục hồi với tốc độ tăng
trưởng là 4,8%. Lượng kiều hối, khách du lịch tới Việt Nam cũng tăng lên đáng kể

Ngân hàng Trung ương các quốc gia có động thái mua vàng tích trữ, chẳng hạn
Trung Quốc, Ấn Độ là các quốc gia cũng đã tích cực mua vàng trong thời gian này.
Điều này khiến nhiều quốc gia cũng như nhiều nhà đầu tư trên thế giới có khuynh
hướng giảm tích trữ USD và chuyển sang tích trữ vàng.
Giá dầu thế giới trong những năm qua cũng diễn biến phức tạp, giá cả lên
xuống không ổn định. Điều này gây rất nhiều khó khăn cho các Doanh nghiệp phải
nhập khẩu nguyên liệu, ảnh hưởng nhiều tới tình hình sản xuất kinh doanh của các
Doanh nghiệp cũng như hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng trong nước.
1.3.2. Các đặc điểm kinh tế - xã hội trong nước.
1.3.2.1. Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Bùi Thị Thu Hằng Thị trường chứng khoán 49
7
Báo cáo thực tập
Hiện nay, chỉ kể đến nhóm các ngân hàng thương mại (chưa xét đến các lọai
hình trung gian tài chính khác) thì ngành ngân hàng được chia thành 3 nhóm ngành:
Thứ nhất, nhóm các NH Quốc doanh và NHTMCPNN: Là các ngân hàng có
tổng tài sản lớn, có nhiều ưu thế trong hoạt động ngân hàng như: có nguồn vốn lớn,
có sẵn uy tín từ lâu. Việc cổ phần hóa các NHTMNN như Vietcombank, Vietinbank
(tên cũ là Incombank) cũng đã đem lại hiệu quả hoạt động cao, tăng năng lực cạnh
tranh cho các ngân hàng này
Thứ hai, nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần. Nhóm các ngân hàng này
đang có năng lực hoạt động khá tốt, cạnh tranh gay gắt với nhau về dịch vụ, về thu
hút nguồn nhân lực. Một số ngân hàng như ACB, Sacombank đang có hiệu quả hoạt
động rất tốt, thị phần huy động vốn và tín dụng cao. Ngoài ra, với số lượng 38 ngân
hàng, thì nhóm ngân hàng này sẽ có khả năng chi phối lớn tới thị trường. Sự cạnh
tranh cũng gay gắt hơn, tạo áp lực nâng cao chất lượng dịch vụ và nguồn nhân lực,
nâng cao năng lực quản trị cho tất cả các ngân hàng.
Thứ ba, nhóm các ngân hàng liên doanh, các ngân hàng nước ngoài, chi
nhánh của các ngân hàng nước ngoài. Nhóm ngân hàng này hoạt động rất hiệu quả,
quản trị rủi ro tốt, đội ngũ nhân lực giỏi, chất lượng dịch vụ tốt, công nghệ cao đạt

1.3.4. Các hàng hóa thay thế.
Các ngân hàng thương mại không chỉ chịu sức ép cạnh tranh lẫn nhau, mà
còn phải cạnh tranh với các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, các tổ chức tín
dụng khác. Các công ty bảo hiểm cạnh tranh với ngân hàng trong việc huy động vốn
trung và dài hạn. Các công ty chứng khoán cũng được phép huy động vốn trung và
dài hạn, đồng thời sự phát triển của thị trường chứng khoán cũng khiến cho các
doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc huy động vốn từ thị trường chứng khoán, mà
không phải lệ thuộc nhiều vào vốn vay ngân hàng như trước đây. Tuy nhiên, sự tăng
Bùi Thị Thu Hằng Thị trường chứng khoán 49
9
Báo cáo thực tập
trưởng này cũng đem lại cho các ngân hàng điều kiện mở rộng các hoạt động kinh
doanh, như hoạt động tư vấn, bảo lãnh, đại lý.
1.3.5. Tình hình giá cả trong nước tăng cao, thị trường vàng,tỷ giá bất ổn.
Trong những năm gần đây, lạm phát liên tục tăng cao đẩy lãi suất huy động
vốn của các ngân hàng tăng vọt, khiến cho các ngân hàng thương mại luôn trong
tình trạng chịu áp lực thiếu vốn. Từ năm 2007 tới nay, duy chỉ có năm 2009 có tỷ lệ
lạm phát đạt mức chỉ tiêu 6,88%, còn lại lạm phát các năm 2007, 2008, 2010 đều
vượt qua mức 2 con số. Điều này đã gây ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh
của các Doanh nghiệp cũng như các ngân hàng thương mại. Nhiều ngân hàng đã
cạnh tranh lãi suất, vượt rào lãi suất, song đều đã chịu sự kiểm điểm của Ngân hàng
Nhà nước. Chi phí vốn lớn khiến cho các Ngân hàng thương mại buộc phải tăng lãi
suất cho vay. Thêm vào đó, để giảm lạm phát trong năm 2011, Nhà nước ta đã ra
quyết định thắt chặt tín dụng, buộc các Ngân hàng phải siết chặt các khoản cho vay
của mình.
Năm 2008 được giới phân tích tài chính coi là “năm bất ổn của tỷ giá” với
những biến động tỷ giá rất phức tạp, với những ảnh hưởng từ các yếu tố vĩ mô, cung
cầu ngoại tệ và thậm chí cả các tin đồn. Chỉ trong năm 2008, biên độ tỷ giá đã được
điều chỉnh 5 lần, một mật độ chưa từng có trong lịch sử. Từ cuối năm 2009 đến hết
năm 2010, Ngân hàng Nhà nước đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm ổn định tỷ giá.

11
Báo cáo thực tập
Giai đoạn 3 năm 2007-2009 là khoảng thời gian đầy khó khăn đối với nền
kinh tế và hệ thống ngân hàng Việt Nam. Lợi nhuận sau thuế năm 2007 đạt 120 tỷ
đồng, năm 2008 là 90 tỷ đồng, giảm 25% so với năm 2007. Năm 2008, tổng tài sản
của Ngân hàng đạt 12.422 tỷ đồng, năm 2008 là 8.019 tỷ đồng, giảm hơn 4000 tỷ so
với năm 2007. Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, phải đảm bảo an toàn hoạt
động cũng như chia sẻ khó khăn với khách hàng, góp phần bình ổn thị trường thì
đây là những nỗ lực rất lớn từ phía Ngân hàng. Năm 2009, lợi nhuận sau thuế của
Ngân hàng đạt 136,5 tỷ, tăng 51,67% so với năm 2008. Tổng tài sản cũng đạt 13844
tỷ đồng, tăng 73% so với năm 2008. Đầu năm 2010, Ngân hàng cũng đã tăng mức
vốn điều lệ lên 3000 tỷ đồng, đáp ứng yêu cầu về vốn điều lệ của các ngân hàng
thương mại. Đây là những kết quả rất đáng khích lệ, chứng tỏ Ngân hàng đã từng
bước giải quyết khó khăn sau khủng hoảng, tạo đà cho những bước phát triển cao
hơn.
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh NHTMCP Bắc Á năm 2007 – 2009.
(Đơn vị: tỷ đồng)
Bùi Thị Thu Hằng Thị trường chứng khoán 49
12
Báo cáo thực tập
CHỈ TIÊU NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 597.0 1,349.0 1,121.0
Chi phí lãi và các chi phí tương tự 376.0 1,126.0 823.0
Thu nhập lãi thuần 222.0 223.0 298.0
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 9.6 12.0 24.0
Chi phí từ hoạt động dịch vụ 2.3 5.8 9.4
Lãi /lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 7.2 6.0 15.0
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại
hối (5.4) (30.0) 35.0
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động mua bán chứng

ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, kéo theo các khoản chi phí gia
tăng, khiến cho lợi nhuận giảm mặc dù thu nhập vẫn tăng.
Về khoản mục kinh doanh ngoại hối, trong giai đoạn 2007-2009, với những
diễn biến phức tạp của tỷ giá USD/VND, kết quả hoạt động của Ngân hàng chưa
cao. Năm 2007 và năm 2008 khoản mục này còn bị lỗ. Tới năm 2009, lãi từ hoạt
động này đạt 35 tỷ đồng, chiếm 23% trong tổng lợi nhuận.
Ngân hàng Bắc Á còn tham gia góp vốn, mua cổ phần tại các Doanh nghiệp
khác, và khoản lợi nhuận từ hoạt động này cũng đóng góp không nhỏ vào tổng lợi
nhuận của ngân hàng. Năm 2007, thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần là 0.4 tỷ đồng;
năm 2008 là 11 tỷ đồng, và năm 2009 là 10.6 tỷ đồng.
Sau đây là những kết quả kinh doanh cụ thể mà Ngân hàng Bắc Á đã đạt
được qua từng hoạt động kinh doanh.
2.1. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn được thể hiện qua các bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Bùi Thị Thu Hằng Thị trường chứng khoán 49
14
Báo cáo thực tập
(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm 2007, 2008, 2009 của NHTMCP Bắc Á)
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn huy động qua các năm
(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm 2007, 2008, 2009 của NHTMCP Bắc Á)
Qua 2 bảng số liệu trên ta nhận thấy sự thay đổi rõ rệt của nguồn vốn huy
động qua các năm 2007, 2008 và 2009. Năm 2007, tổng nguồn vốn huy động được
là 10871 tỷ đồng, trong đó tiền gửi và cho vay các TCTD khác chiếm cơ cấu lớn, tới
gần 79%. Đến năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng toàn cầu, tổng vốn
huy động của ngân hàng giảm 41,5%. Tuy nhiên, trong năm 2008, Ngân hàng đã
thực hiện cơ cấu lại tỷ trọng vốn huy động hợp lý và an toàn hơn. Nguồn vốn huy
động của Ngân hàng có sự thay đổi rõ rệt về số lượng và chất lượng. Tỷ trọng
nguồn vốn huy động trên thị trường liên ngân hàng giảm mạnh trong khi nguồn vốn

so với toàn hệ thống cũng là tỷ lệ rất an toàn. Theo thống kê từ SBV, năm 2008, tỷ
lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng Việt Nam là 2,1% và năm 2009 là 2,5%. Điều này
cho thấy NASB đã đặc biệt quan tâm tới chất lượng thẩm định các khoản vay cũng
như quản lý rủi ro cho Ngân hàng. Chúng ta có thể xem xét cụ thể qua bảng số liệu
sau:
Bảng 2.2. Phân tích chất lượng nợ vay
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Giá trị
Tỷ
trọng Giá trị
Tỷ
trọng Giá trị
Tỷ
trọng
Nợ đủ tiêu chuẩn 4,649,776 98.73% 6,364,569 98.20% 9,153,955 98.97%
Nợ cần chú ý 37,779 0.80% 75,859 1.17% 79,050 0.85%
Nợ dưới tiêu chuẩn 8,348 0.18% 24,099 0.37% 1,164 0.01%
Nợ nghi ngờ 7,474 0.16% 6,954 0.11% 1,519 0.02%
Nợ có khả năng mất
vốn 5,989 0.13% 9,619 0.15% 13,666 0.15%
Tổng 4,709,366 100.00% 6,481,100 100.00% 9,249,354 100.00%
(Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính 2007,2008,2009 NHTMCP Bắc Á)
Nhìn vào bảng số liệu trên, có thể thấy tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng khá an
toàn, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu của toàn hăm 2008 là năm có tỷ lệ nợ xấu
cao nhất cũng chỉ là 0,63%; thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu toàn ngành khi đó là
2,1%. Tỷ lệ này cao hơn các năm khác nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng kinh tế, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, làm ăn thua lỗ,
cùng với lãi suất cho vay cao khiến cho khả năng trả nợ của doanh nghiệp bị hạn
chế. Năm 2009, tỷ lệ tăng trưởng tín dụng cao tới 38%, tỷ lệ nợ xấu cũng tăng tới

18
Báo cáo thực tập
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2007, 2008, 2009 của NHTMCP Bắc Á)
Từ những thành công do hoạt động đầu tư bước đầu mang lại, Ngân hàng
tiếp tục phát huy thế mạnh đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng như thủy điện, bất
động sản, trồng rừng, khoáng sản… trên cơ sở đặt yếu tố an toàn lên hàng đầu,
nhưng phải đảm bảo hiệu quả để mang lại lợi ích nhiều nhất cho các cổ đông.
2.4. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Trong năm 2008, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng Bắc Á phải
đối mặt với rất nhiều khó khăn từ biến động của nền kinh tế và biến động của thị
trường tiền tệ. Trong giai đoạn tính thanh khoản thấp nhất, Ngân hàng đã định
hướng đảm bảo thanh khoản, và không đặt mục tiêu lợi nhuận cho hoạt động kinh
doanh ngoại hối trong năm 2008. Tổng doanh số mua và bán ngoại tệ trong năm đạt
khoảng 1,5 tỷ USD, tương đương khoảng 24000 tỷ đồng. Hoạt động kinh doanh
ngoại tệ của Ngân hàng trong năm cũng đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng,
thực hiện thành công các nghiệp vụ phái sinh như kỳ hạn và hoán đổi, góp phần
nâng cao vị thế của Ngân hàng trên thị trường tài chính.
Trong năm 2009, hoạt động kinh doanh ngoại tệ có doanh số mua bán rất
lơnhiệu quả cao. Tổng doanh số mua và bán ngoại tệ cả năm đạt khoảng 3 tỷ USD,
tương đương khoảng 55000 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với năm 2008. Lãi kinh
doanh ngoại tệ trên cân đối kế toán cả năm thu được 35,24 tỷ đồng. Mặt khác hoạt
Bùi Thị Thu Hằng Thị trường chứng khoán 49
19
Báo cáo thực tập
động mua bán ngoại tệ cũng góp phần vào việc tạo nguồn vốn VND cho Ngân
hàng.
2.5. Các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác.
Tổng mức thu từ hoạt đông dịch vụ năm 2009 đạt 24,11 tỷ đồng trên toàn hệ
thống, tăng 12,3 tỷ đồng, tương đương tăng 104% so với tổng mức thu trong năm
2008. Tuy nhiên, trong tổng thu dịch vụ nhờ có một khoản thu dịch vụ lớn tại chi

hướng chiến lược phát triển đúng đắn, chính sách điều hành linh hoạt của Ban lãnh
đạo Ngân hàng và sự nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng. Kết quả hoạt
động kinh doanh các dịch vụ chính như huy động vốn, tín dụng, thanh toán nhìn
chung khả quan so với kết quả chung của toàn ngành ngân hàng. Tuy vậy, danh
mục các sản phẩm của Ngân hàng vẫn chưa được đa dạng. Kết quả hoạt động kinh
doanh trên một số lĩnh vực vẫn chưa đạt hiệu quả cao. Điều này đỏi hỏi Ban Giám
đốc Ngân hàng TMCP Bắc Á phải có những chính sách phát triển, marketing cũng
như cần sự nỗ lực hơn nữa của toàn thể cán bộ, nhân viên Ngân hàng TMCP Bắc Á.
Xu thế hội nhập toàn cầu và việc gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội và
thách thức cho các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp Việt Nam. Vấn đề đặt ra hiện
nay đối với các Doanh nghiệp và các định chế khác là đầu tư mua sắm tài sản cố
định, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển theo chiều sâu nhằm
hiện đại hóa kỹ thuật công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ nhu cầu
ngày càng cao của xã hội. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của các ngân hàng
thương mại đóng vai trò to lớn trong việc phục hồi và thúc đẩy nền kinh tế sau ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng. Để nguồn vốn trung và dài hạn của các NHTM phát
huy một cách tốt nhất vai trò của mình, vấn đề hoàn thiện và nâng cao chất lượng
cho vay trung và dài hạn trở nên cấp thiết.
Hoạt động cho vay trung và dài hạn, đặc biệt là cho vay theo dự án đầu tư là
một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của Ngân hàng, đem lại lợi nhuận cao
nhất cho Ngân hàng, nhưng cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất của
Ngân hàng. Trong bảng kết quả kinh doanh của Ngân hàng, có thể thấy dư nợ tín
Bùi Thị Thu Hằng Thị trường chứng khoán 49
21
Báo cáo thực tập
dụng trung và dài hạn chiểm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng
Bắc Á. Trong đó, chủ yếu là các khoản cho vay, tài trợ dự án đầu tư. Khoản mục
này chiếm chủ yếu cả về quy mô cũng như số lượng các khoản vay. Một quyết định
sai lầm trong việc ra quyết định cho vay, có thể mang lại những khoản nợ xấu
không thể thu hồi, ảnh hưởng tới lợi nhuận cũng như kết quả hoạt động kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status