Chương I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA
ĐƠN VỊ, CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ,
KẾT QUẢ, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂN PHÁT
I.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng tân phát
Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng tân phát thành lập vào năm 1992
theo quyết định số 783/QDTC ngày 25/03/1992.
Địa chỉ: số 19 ngõ 1 đường Phan Đình Giót - Quận Thanh Xuân - Hà
Nội.
Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng tân phát là công ty tư nhân với sự
góp vốn của 10 cổ đông với tổng vốn ban đầu là 890 tỷ đồng. Bao
gồm 9 công ty con là các chi nhánh trên toàn miền bắc các công ty này có
quan hệ mật thiết với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thông tin nghiên
cứu hoạt động trong ngành xây dựng.
Năm 1994 công ty mở hai công ty con là công ty đầu tư và xây dựng số 1
tân phát tại tổng công ty cổ phần và công ty đầu tư và xây dựng số 2 tân
phát tại 31 Khương Hạ - Khương Đình – Thanh Xuân – Hà Nơi
Năm 1996 công ty mở công ty đầu tư và xây dựng số 3 tân phát tại 81
Ngô Gia Tự - TP Bắc Giang.
Năm 1998 công ty mở công ty đầu tư và xây dựng số 4 tân phát tại Bắc
Từ Sơn – Bắc Ninh.
Năm 2000 công ty mở 2 công ty con là công ty xây dựng và phát triển số
5 tân phát tại 55 Nguyến trói – TP Bắc Ninh
Năm 2004 công ty mở công ty đầu tư và phát triển số 6 tân phát tại 42 Lý
Nam Đế - TP Nam Định.
Năm 2006 công ty mở công ty đầu tư và phát triển số 7 tân phát tại TP
Hạ long – Quảng Ninh.
Năm 2008 công ty mở 2 công ty là công ty đầu tư và phát triển số 8 tân
phát tại 22 Nguyễn đình chiểu – TP Ninh Bình và công ty đầu tư và phát
triển số 9 tân phát tại 21 Phan Bộ Châu – TP Hải Dương.
Công ty đầu tư và xây dựng số 9 tân phát.
Do hội đồng quản trị bổ nhiệm là người đứng đầu các công ty con và
chiu mọi trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty
mình.
5 Các phòng ban trong công ty :
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế hoạch
Phòng tổ chức lao động
2
Phòng vật tư thiết bị
Phòng dự án công nghệ
Văn phòng
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂN PHÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kế
hoạch
Phòng
tổ chức
lao
động
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng.
+ Sản xuất vật liệu xây dựng và đồ mộc, cấu kiện bê tông đúc sẵn.
+ Sửa chữa phương tiện thiết bị thi công.
+ Xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh vật tư thiết bị giao thông vận tải,
thiết bị công nghệ tin học.
+ Tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông.
+ Kinh doanh nhà đất, văn phòng cho thuê, tư vấn thiê
4
+Xây dựng các công trình khác (gồm:thủy lợi, quốc phòng điện ).
* Nhiệm vụ :
Công ty có nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, xây dựng theo quy hoạch,
kế hoạch phát triển ngành xây dựng của nhà nước và nhu cầu của thị
trường theo chức năng hoạt động được nêu ở trên.
III. Kết quả hoạt động của công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng tân
phát.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty và các sản phẩm chính của
công ty là xây lắp công trình xây dựng nhà cao tầng và dân dụng, tư vấn đầu
tư, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, tu bổ tôn tạo các công trình xuống
cấp như nhà ở của dân cư, xây dựng các công trình phát triển hạ tầng ở tất
cả các quy mô: quy mô lớn, vừa và nhỏ (công trình giáo dục, khách sạn, nhà
dân, nhà cao tầng, trung cư nhỏ, giao thông, thủ lợi, điện và các công trình
phát triển nền kinh tế quốc dân), tư vấn môi giới về bất động sản. Với thị
trường ngày càng mở rộng trên nhiếu tỉnh miền Bắc, công ty đã ký được rất
nhiều hợp đồng thi công công trình. Các công trình sản phẩm của công ty
đều đạt chất lượng rất tốt, được chủ đầu tư chấp nhận, nhiều công trình được
tặng bằng khen được nhận huy chương vàng của bộ xây dựng. Đời sống của
cán bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty được đảm bảo, ổn định. Cơ
sở vật chất của công ty được nâng cấp khang trang, sạch đẹp. Bộ máy tổ
chức sản xuất của công ty ổn định.
Việc thực hiện kế hoạch sản xuất hàng năm công ty đều đạt và vượt mức
1995 là 6 công trình, ký năm 1996 là 104 công trình, đã bàn giao 104 công
trình còn chuyển sang năm 1997 là 6 công trình
Nh năm 1997 công ty thi công 90 công trình trong đó chuyển tiếp năm
1997 là 6 công trình, ký năm 1997 là 84 công trình, đã bàn giao 87 công
trình còn chuyển sang năm 1998 là 3 công trình
Nh năm 1998 công ty thi công 116 công trình trong đó chuyển tiếp năm
1997 là 3 công trình, ký năm 1998 là 113 công trình, đã bàn giao 101 công
trình còn chuyển sang năm 1999 là 12 công trình
Nh năm 1999 công ty thi công 106 công trình trong đó chuyển tiếp năm
1998 là 12 công trình, ký năm 1998 là 94 công trình, đã bàn giao 101 công
trình còn chuyển sang năm 2000 là 4 công trình
Nh năm 2000 công ty thi công 128 công trình trong đó chuyển tiếp năm
1999 là 4 công trình, ký năm 1998 là 124 công trình, đã bàn giao 109 công
trình còn chuyển sang năm 1999 là 19 công trình
Nh năm 2001 công ty thi công 106 công trình trong đó chuyển tiếp năm
2000 là 19 công trình, ký năm 2001 là 85 công trình, đã bàn giao 92 công
trình còn chuyển sang năm 2002 là 14 công trình
Nh năm 2002 công ty thi công 118 công trình trong đó chuyển tiếp năm
2001 là 14 công trình, ký năm 2002 là 104 công trình, đã bàn giao 114 công
trình còn chuyển sang năm 2003 là 4 công trình
Nh năm 2003 công ty thi công 206 công trình trong đó chuyển tiếp năm
2002 là 4 công trình, ký năm 2003 là 202 công trình, đã bàn giao 192 công
trình còn chuyển sang năm 2004 là 14 công trình
7
Nh năm 2004 công ty thi công 216 công trình trong đó chuyển tiếp năm
2002 là 14 công trình, ký năm 2003 là 202 công trình, đã bàn giao 202 công
trình còn chuyển sang năm 2004 là 14 công trình
Nh năm 2005 công ty thi công 220 công trình trong đó chuyển tiếp năm
2004 là 14 công trình, ký năm 2005 là 206 công trình, đã bàn giao 204 công
trình còn chuyển sang năm 2006 là 16 công trình.
tầng trong tương lai. Đông thời công ty dự định kinh doanh xây dựng nhà ở
cho nhũng người có thu nhập thấp.
Công tác quản lý công trình: Đây là vấn đề quan trọng mà công ty luôn
luôn đặc biệt quan tâm vì đây là uy tín của công ty trên thị trường. Các công
trình khi khởi công đều có đầy đủ hồ sơ, giấy giao nhiệm vụ, thanh quyết
toán đều gửi lại bản lưu nên việc quản lý, kiểm tra, giám sát thuận lợi. Các
công trình đều có biện pháp thi công an toàn, chất lượng. Thường xuyên có
các cán bộ kiểm tra về chất lượng, kỹ thuật để đảm bảo cho công trình đạt
chất lượng nâng cao uy tín công ty trên thị trường. Việc quản lý chặt chẽ các
hoạt động của công ty giúp lãnh đạo công ty nắm bắt tốt các biến động trong
sản xuất kinh doanh để kịp th¬× chỉ đạo sửa đổi.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt nh ngày nay đặc biệt
về ngành xây dựng lao động là một trong các tiêu chuẩn quan trọng để nhà
thầu xét thầu, nó có ảnh hưởng đến việc thắng thầu hay không của tổ chức xây
dựng. Như vậy muốn giành thắng lợi khi tham gia dự thầu tổ chức xây dựng
phải có một đội ngũ công nhân thực sự có năng lực, trình độ chuyên môn, trình
độ tay nghề cao, phải có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, năng lực trong việc
9
quản lý và thực hiện hợp đồng. Hiện nay, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
có số cán bộ có trình độ từ đại học trở lên chiếm 15,32% số cán bộ có trình độ
trung cấp chiếm 6,9%, lực lượng công nhân sản xuất chiếm 76,28%, không có
công nhân có tay nghề bậc 1 và bậc 2. Với cơ cÂu lao động nh vậy có thể thấy
công ty có một lực lượng lao động với chất lượng tương đối cao, có sự chuyên
môn hóa theo ngành nghề. Tạo ra u thỊ cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.
- Năm 2008 thu nhập bình quân 1người/1tháng là:2.300.000đồng.
- Năm 2009 thu nhập bình quân 1người/1tháng là: 2.700.000 đồng.
Đây là kết quả to lớn mà công ty đã hoàn thành mục tiêu hàng năm, sản
lượng hàng năm ngày càng tăng so với kế hoạch là do công ty đã thắng được
nhiều thầu công trình lớn.
Tuy mọi hoạt động của công ty nhìn chung đều hoàn thành tốt, chất
chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá …) tài sản trí
tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật …) và nguồn
nhân lực có đủ điều kiện để làm việc có năng suất trong nền sản xuất
xã hội.
*Khái niệm về quản lý hoạt động đầu tư:
Đầu tư là hoạt động có tính liên ngành, quản lý đầu tư là công tác
phức tạp nhưng là yêu cầu khách quan, nhằm nâng cao hiệu quả đầu
tư.
Quản lý, theo nghĩa chung là sự tác động có mục đích của chủ thể
vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đề ra.
Quản lý đầu tư là sự tác động liên tục, có định hướng mục tiêu vào
quá trình đầu tư ( bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư
và vận hành kết quả đầu tư) và các yếu tố đầu tư, bằng một hệ thống
đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội tổ chức kỹ thuật và biện pháp
11
khác xác định và trên cơ sở vận dụng sang tạo nhưng quy luật khách
quan và quy luật đặc thù của của đầu tư.
1.2 Mục tiêu của quản lý hoạt động đầu tư
• trên góc độ vĩ mô quản lý hoạt động đầu tư nhằm đáp ứng những
mục tiêu sau
- thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh
tế xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia, từng ngành từng địa
phương. Đối với nước ta, trong thời kỳ hiện nay, đầu tư nhằm
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xã
hội chủ nghĩa. Chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa
hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời
sống vật chất tinh thần của người lao động như đại hội đảng X đã
nêu ra.
- Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao nguồn vốn đầu tư, các
nguồn tài lực, vật lực của ngành, địa phương và toàn xã hội. đầu
• Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa hai mặt
kinh tế và xã hội
- Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp giữa kinh tế và xã
hội đòi hỏi khách quan vì kinh tế quyết định chính trị và chính trị
là biểu hiện tập trung của kinh tế, có tacsndungj trở lại đối với sự
phát triển kinh tế.
- Trên giác độ quản lý vĩ mô hoạt động đầu tư, nguyên tắc “ thống
nhất giữa chính trị kết hợp hài hòa giữa kinh tế và xã hội” thể hiện
ở khâu quản lý vai trò của nhà nước, thể hiện trong cơ chế quản lý
đầu tư, cơ cấu đầu tư (đặc biệt là cơ cấu thành phần kinh tế và
vùng lãnh thổ), chiunhs sách đối với người lao động hoạt động
trong lĩnh vực đầu tư, các chính schs bảo vệ môi trường bảo vệ
quyền lợi ng tiêu dung, thể hiện thông qua việc giả quyết giữa
tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội giữa phát triển kinh tế và
đảm bảo an ninh quốc phòng và giữa yêu cầu phát huy nội lực và
tăng cường hợp tác quốc tế trong đầu tư.
13
- Đối với các cơ sở, nguyên tắc đòi hỏi phải đảm bảo quyền lợi cho
người lao động, doanh lợi cho cơ sở, đồng thời phải thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối vơi nhà nước và xã hội.
- Kết hợp tốt giữa kinh tế và xã hội là điều kiện cần và là động lực
cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội nói chung và mục
tiêu đầu tư nói riêng.
• Tập chung dân chủ
- quản lý hoạt động đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc tập trung lại
vừa đảm bảo yêu cầu dân chủ. Nguyên tắc tập chung đòi hỏi công
tác đầu tư cần tuân theo sự lãnh đạo thống nhất từ một trung tâm,
đồng thời phat huy cao tính chủ động sánh tạo của địa phương các
ngành của cơ sở. nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi khi giải
quyết bất kỳ vấn đề gì phát sinh trong quản lý đầu tư, một mặt
diễn ra ở địa phương theo mức độ được nhà nước phân cấp.
- Trong hoạt động đầu tư, để thực hiện nguyên tắc kết hợp quản lý
theo ngành và lãnh thổ giải quyết hàng loạt vấn đề như xây dựng
các kế hoạch quy hoạch định hướng, xác định cơ cấu đầu tư của
các bộ các ngành và địa phương. Việc kết hợp quản lý đầu tư theo
ddiwj phương và ngành cho phép tiết kiệm hợp lý chi phí vận
chuyển, gop phần nâng cao hiệu quả đầu tư XH.
• Kết hợp hài hòa các loại lợi ích trong đầu tư.
- Đầu tư tạo ra lơi ích. Có nhiều loại lợi ích kinh tế và xã hội, lợi
ích nhà nước , tập thể và cá nhân lợi ích trực tiếp và gián tiếp, lợi
ích trước mắt và lâu dài thực tiễn hoạt động cho thấy lợi ịhs kinh
tế là động lực thúc đẩy mọi hoạt động kinh tế. tuy nhiên lợi ích
kinh tế của các đối tượng là khác nhau, vựa có tính thống nhất vựa
có tính mâu thuẫn. Do kết hợp hài hòa lợi ích của mọi người đối
với hoạt động kinh tế nói chung, đầu tư nói riêng sẽ tạo động lực
làm cho nền kinh tế phát triển vững chắc, ổn định.
- Trên giác độ nền kinh tế, sự kết hợp hài hòa này được thông qua
các chương trình định hướng phát triển kinh tế xã hội, chính sách
đòn bẩy kinh tế, các chính sách đối với người lao động…
15
- Trong hoạt động đầu tư, kết hợp hài hòa các loại lợi ích thể hiện
sự kết hợp giữa lợi ích của xã hội mà đại diện là nhà nước với lợi
ích của cá nhân và tập thể người lao động, giữa lợi ích của chủ
đầu tư nhà thầu cơ quan thiết kế tư vấn, dc\ịch vụ người đầu tư và
hưởng lợi. sự kết hợp này đảm bảo bằng các chinhs sách của nhà
nước, sự thỏa thuận theo hợp đồng của các bên tham gia quá trình
đầu tư, sự cạnh tranh của thị trường thong qua đấu thầu theo luật
định.
- Tuy nhiên đối với hoạt động đầu tư và trong những môi trường
nhất định giữa lợi ích của nhà nước và các thành viên tham gia có
dự án ưu tiên.
- Ban hành kịp các chính sách chủ trương đầu tư nhà nước ban hành
các chính sách tài chính tiền tệ linh hoạt, chính sách ưu đãi đầu
tư. Nhà nước đề ra các giải pháp nhằm huy động tối đa và phát
huy có hiệu quả nguồn vốn đầu tư đặc biệt là vốn trong dân.
- Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật các chuẩn mực đầu tư
nhà nước mà đại diện là ngành thống nhất quản lý các định mức
kinh tế kỹ thuật lien quan đến ngành đầu tư như quy định về âu
cầu thiết kế thi công, tiêu chuẩn chất lượng môi trường
- Xây dựng chính sách cán bộ thuộc lĩnh vực đầu tư. Nhà nước xây
dựng chính sách đào tạo huấn luyện đội ngũ chuyên môn hóa
chuyên sâu cho từng lĩnh vực đầu tư.
- Đề ra chủ chương và chính sách hợp tác đầu tư với nước ngoài
chuẩn bị các nguồn lực tài chính, vật chất nhân lực để có hiệu quả
cao.
- Thực hiện chức năng kiểm tra giám sát.
- Quản lý trực tiếp nguồn vốn nhà nước.
• Nội dung quản lý đầu tư các bộ, ngành ddiwj phương
- xây dựng chiến lược quy hoạch đầu tư cho Bộ ngành của mình.
- Xác định danh mục đầu tư của bộ ngành địa phương của mình.
- Xây dựng kế hoạch huy động vốn
- Hướng dẫn các nhà thầu thuộc ngành mình địa phương mình lập
dự án khả thi và tiền khả thi
17
- Ban hành những văn bản quản lý thuộc ngành mình.
- Lựa chon đối tác kết hợp làm ăn lien doanh lien kết.
- Trược tiếp kiểm tra hoạt động của các dự án thuộc ngành mình.
- Hỗ trợ trực tiếp xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình đầu
tư như cấp đất, giải phóng mặt bằng thuê và tuyển dụng lao động.
- Kiến nghị với cấp trên đề nghị sử đổi bổ xung những bất hợp lý.
- Mặt động của phương pháp là sự tác động thông qua quá trình
điwwù khiển tức thời khi xuất hiện những vấn đề cần giả quyết
trong quá trình quản lý.
• Phương pháp giáo dục
• Phương pháp toán và thống kê trong quả lý hoạt động đầu tư
• Vận dụng tổn hợp các phương pháp trong quản lý hoạt động đầu
tư.
5. Công cụ quản lý hoạt động đầu tư
- có nhiều công cụ quản lý hoạt động đầu tư sau đây là những công
cụ chủ yếu:
- các quy hoạch tổng thể và chi tiết: các quy hoạch tổn thể và quy
hoạch chi tiết của ngành địa phương về đầu tư và xây dựng là
những công cụ quan trọng sử dụng trong quản lý hoạt động đầu
tư.
- Các kế hoạch các kế hoạch định hướng và mootyj số kế hoach
trực tiếp về đầu tư của ngành đơn vị.
- Hệ thống pháp luật pháp: hệ thống luật pháp liên quan và thường
được áp dụng để quản lý hoạt động đầu tư như luật đầu tư, luật
công ty, luật xây dụng, luật đất đai…
- Các định mức và tiêu chuẩn: các định mức và tiêu chuẩn quan
trọng có lien quan đến quản lý đầu tư và lợi ích của xã hội.
Các hợp đồng hinh tế
Các chính sách và đòn bẩy kinh tế.
19
II Tình hình hoạt động và quản lý hoạt động đầu tư của công ty
cổ phần Đầu tư và xây dựng tân phát
1. Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Công ty đã không ngừng mở rộng các chi nhánh ra các tỉnh miền Bắc
với quy mô lớn.
BẢNG CÔNG TY CON CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
hiện trong thời gian qua.
BẢNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THỰC HIỆN CỦA CÔNG TY
Năm Số công trình thi công Số công trình đã bàn
giao
Công trình tồn lại
năm sau
1992 16 12 4
1993 65 60 9
1994 86 80 6
1995 106 100 6
1996 110 104 6
1997 90 87 3
1998 116 101 12
1999 106 101 4
2000 128 109 19
2001 106 92 14
2002 118 114 4
2003 206 192 14
2004 216 202 14
2005 220 204 16
2006 288 281 7
2007 305 290 15
2008 365 305 10
2009 400 380 20
3. Đầu tư vào nguồn nhân lực.
Con người là nhân tâm của mọi quá trình sản xuất, khi trình độ, kỹ năng của
người lao động tăng lên kéo theo năng suất lao động tăng lên dẫn đến lực
lượng sản xuất phát triển và ngược lại xuất phát từ quan điểm đó, từ khi
thành lập cho đến nay công ty luôn tâm bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực
21
Chất lượng CBCNV của Tổng Công ty được thể hiện nh sau:
ST
T
Cán bộ chuyên
môn
và KT theo nghề
Số
lượn
g
Số năm trong nghỊ
Đã có kinh
nghiệm
Qua các công
trình
0-5
năm
6-10
năm
<=11năm
22
1 Kỹ sư xây dựng 449 200 120 129 Quy mô lớn
cấp I
2 Kỹ sư thủy lợi 624 220 304 100 Quy mô lớn
cấp I
3 Kỹ sư cầu đường 320 120 160 40 Quy mô lớn
cấp I
4 Kỹ sư mỏ, khoan
nổ, trắc đạc
118 70 35 13 Quy mô lớn
cấp I
Bậc
1
Bậc
2
Bậc
3
Bậc
4
Bậc
5
Bậc
6
Bậc
7
Tổng số 936 287 288 253 101 7
I Công nhân XD 254 96 73 57 28
1 Mộc, nề, sắt, bê tông 434 153 137 130 114
2 Sơn, vôi, kính 240 55 95 45 45
3 Lắp ghép cấu kiện,
đường ống
129 50 35 29 15
4 CN Chuyên ngành
đường bộ
51 24 15 9 3
II Công nhân cơ giới 286 62 108 74 42
1 Đào, xúc, đi, san, cạp,
gạt, lu
493 127 128 125 113
2 Cần trục lốp, xích 10 1 4 4 1
3 Cần trục tháp dài 9 1 4 2 2
Khoa học công nghệ có liên quan trực tiếp đến quá trình xây dựng và
chất lượng công trình. Khi công nghệ hiện đại được áp dụng năng suất lao
động tăng lên, chất lượng công trình được đảm bảo cả về độ an toàn lẫn tuổi
thọ của công trình và từ đó doanh nghiệp nâng cao được khả năng cạnh tranh
của mình trên thị trường. Dự án khoa học công nghệ thời gian qua được thể
hiện qua bảng số liệu sau:
24
Báo cáo chi phí đầu tư khoa học công nghệ 1992- 2009
Chỉ tiêu Đơn vị
199-
1995
1996-
1999
2000-
2004
2005-
2007
2008 2009
Tổng
cộng
Chi phí thực
hiện
Tỷ
đồng
110 27 204 52 55 22 470
Số công trình
Công
trình
252 393 709 775 350 380 2859
Nguồn: Phòng KCS