LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001: 2008. Áp dụng cho công ty TNHH MTV KTCT Thuỷ lợi Nghĩa Hưng,Nam
Định” là kết quả từ quá trình nỗ lực học tập và rèn luyện của tôi tại trường đại học.
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ của
nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
, tôi xin được bày tỏ lòng
biết ơn chân thành đến những người thân, quý thầy cô, các đồng nghiệp và tất cả
bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã tận tình hướng
dẫn, đóng góp ý kiến và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Nhân đây tôi
xin gửi lời cảm ơn đế
n các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây
dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và
Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi tất cả
các thầy cô, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học
vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại các Công ty
TNHH một thành viên KTCT thuỷ lợi Nghĩa Hưng; Công ty TNHH m
ột thành viên
KTCT thuỷ lợi Hưng Yên; Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1; Công ty tư vấn
và chuyển giao công nghệ trường Đại học Thuỷ lợi và các bạn bè cùng những người
thân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu.
Do trình độ, kinh
nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi
những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc
giả.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO
TCVN ISO 9001:2008 5
1.1. Nội dung của hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 5
1.1.1. Khái quát về ISO, TCVN ISO 9000 và TCVN ISO 9001 5
1.1.2. Yêu cầu của Hệ thống QLCL theo TCVN ISO 9001:2008 6
1.1.3. Ý nghĩa của việc áp dụng Hệ thống QLCL theo TCVN ISO 9001:2008 9
1.1.4. Nội dung của Hệ thống QLCL theo TCVN ISO 9001:2008 9
1.2. Điều kiện áp dụng Hệ thống QLCL theo TCVN ISO 9001:2008 và các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả của việc áp d
ụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO
9001:2008 21
1.2.1. Điều kiện áp dụng Hệ thống QLCL theo TCVN ISO 9001:2008 21
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo TCVN ISO 9001:2008 22
1.3. Thực trạng việc áp dụng mô hình quản lý chất lượng theo TCVN
ISO9001:2008 trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam 23
Kết luận chương 1 28
Chương 2 ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
XÂY DỰ
NG ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM VÀ CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN KTCTTL Ở NAM ĐỊNH 29
2.1 Các mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng phổ biến tại Việt Nam 29
2.1.1 Một số mô hình quản lý chất lượng công trình ở Việt Nam. 29
2.1.2 Đánh giá những ưu điểm và hạn chế các mô hình quản lý chất lượng công
trình xây dựng đang được áp dụng. 29
2.2 Các mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng thực tế đang được áp dụng
MTV KTCT thuỷ lợi. 66
3.3 Đề xuất mô hình quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 áp dụng cho
Công ty TNHH MTV KTCT Thuỷ lợi Nghĩa Hưng, Nam Định 76
3.3.1. Đề xuất mô hình quản lý chất lượng áp dụng cho Công ty TNHH MTV
KTCT Thuỷ lợi Nghĩa Hưng Nam Định. 76
3.3.2 Quy trình quản lý chất lượng xây dựng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 áp
dụng cho Công ty TNHH MTV KTCTTL Nghĩa Hưng, Nam Định 79
Kết luận chương 3 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình1.1: Biểu đồ các quốc gia có số chứng chỉ ISO 9001 cao nhất 25
Hình 1.2: Biểu đồ các quốc gia được cấp chứng chỉ ISO 9001 nhiều nhất 25
Hình 2.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 30
Hình 2.2 Mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 30
Hình 2.3: Mô hình quản lý công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 34
Hình 2.4: Mô hình quản lý Công ty tư vấn và chuyển giao công nghệ trường Đai
học Thuỷ l
ợi 39
Hình 2.5: Mô hình quản lý Công ty Công ty TNHH một thành viên KTCT thủy lợi
Hưng Yên 42
Hình 2.6 Mô hình quản lý Công ty Công ty TNHH một thành viên KTCT thủy lợi
ở Nam Định 45
Hình 3.1: Mô hình quản lý Công ty TNHH MTV KTCT 59
thuỷ lợi Nghĩa Hưng, Nam Định 59
Hình 3.2 : Mô hình Công ty trực tiếp quản lý dự án với việc thành lập Ban quản lý
trực thuộc 66
Hình 3.2 : Đề xuất mô hình quản lý Công ty TNHH MTV KTCTTL Nghĩa Hưng,
Nam Định 77
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QLNN Quản lý nhà nước
CĐT Chủ đầu tư
TNHH MTV KTCT Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công
trình
QLCL Quản lý chất lượng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCN Tiêu chuẩn ngành
NSNN Ngân sách nhà nước
ISO TheInternational Organization for Standardizantion
ASEAN Association of Southeast Asian Nations
WTO Tổ chức thương mại thế giới
UNIDO Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên hiệp quốc
IAF Diễn đàn Công nhận quốc tế
KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm
QLDA Quản lý dự án
UBND Uỷ ban nhân dân
QLN & CT Quản lý nước và công trình
KH & ĐT Kế hoạch & đầu tư
KT – TK Kỹ thuật – thiết kế
TC – KT Tài chính – kế toán
Hiện nay, trên thực tế hầu hết các đơn vị quản lý chất lượng các công trình xây
dựng nói chung và đơn vị quản lý chất lượng công trình trong lĩnh vực thuỷ lợi nói
riêng đang tập trung, chú trọng vào số lượng công trình, song trong xu hướng toàn
cầu hoá nền kinh tế thế giới ngày nay, để một đơn vị quản lý chất lượng công trình
tạo được uy tín và có một chỗ đứng của mình đối với nhà nước và xã hội đáp ứng
với yêu cầu là một đơn vị
quản lý chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn thì việc xây
dựng một tổ chức quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 trong lĩnh vực quản lý
chất lượng công trình xây dựng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống chất lượng, đồng
thời thoả mãn các yêu cầu của Nhà nước và các Chủ đầu tư về chất lượng các công
2
trình xây dựng cũng như các yêu cầu luật định. Việc xây dựng hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9001:2008, thiết lập các qui trình để đảm bảo các đơn vị quản lý chất
lượng công trình áp dụng luôn luôn đáp ứng những yêu cầu của Nhà nước vá các
Chủ đầu tư đã cam kết trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là một vấn đề cần thiết trong
giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới.
ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng mới nhất được
sửa đổi lần thứ 4 của tổ chức ISO. Đây là sự đúc kết các kinh nghiệm tốt nhất về hệ
thống quản lý chất lượng trên thế giới. ISO 9001 cũng là tiêu chuẩn được thừa nhận
và áp dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Trên thế giới tính đến hết năm 2007 đã có ít
nhất 951.486 chứng chỉ ISO 9001:2000 tại 175 quốc gia và các nền kinh tế, trong
đó tại Việt Nam có hơn 4000 tổ chức được cấp chứng chỉ này.
Sự hội tụ của cơ sở lý luận khoa học và tính cấp thiết do yêu cầu thực tiễn đặt
ra chính là lý do tác giả đã lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu mô hình quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008. Áp dụ
ng cho công ty TNHH MTV KTCT
Thuỷ lợi Nghĩa Hưng,Nam Định ".
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu và đề xuất mô hình quản lý chất lượng xây dựng theo TCVN
thác công trình Thuỷ l
ợi Nghĩa Hưng, Nam Định xây dựng, thực hiện tốt và được
công nhận là một mô hình QLCL đạt tiêu chuẩn ISO trong việc quản lý chất lượng
các công trình xây dựng thuỷ lợi nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển của huyện
Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định cũng như các yêu cầu của luật định.
6. Kết quả dự kiến đạt được:
- Đánh giá thực trạng mô hình quản lý ch
ất lượng trong các doang nghiệp xây
dựng ở Việt Nam.
- Nghiên cứu đề xuất một mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2008 cho công tác quản lý chất lượng xây dựng các công trình thuỷ lợi trong
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thuỷ lợi Nghĩa Hưng, Nam Định.
7. Nội dung nghiên cứu của luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương nội dung chính sau:
Chương 1. Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008
4
Chương 2. Đánh giá mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng đang được áp
dụng tại Việt Nam và các Công ty TNHH MTV KTCT Thuỷ lợi ở Nam
Định.
Chương 3. Thực trạng mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và đề xuất
mô hình quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2008 áp dụng cho
Công ty TNHH MTV KTCT Thuỷ lợi Nghĩa Hưng, Nam Định
của ISO là thúc đẩy sự phát triển về vấn đề tiêu chuẩn hoá nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ quốc tế. Hiện nay ISO có một mạng lưới các
viện tiêu chuẩn quốc gia tại hơn 163 nước. Năm 1972 Việt Nam trở thành thành viên
chính thức thứ 72 của ISO, cơ quan đại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
ISO là một tổ chức phi chính phủ, có vai trò thiết lập nên một cầu nối liên kết
các lĩnh vực tư và công với nhau. Một mặt, ISO có rất nhiều thành viên là cơ quan
chính phủ tại nước sở tại. Mặt khác, các thành viên còn lại của ISO lại là các tổ chức
hoạt động trong các lĩnh vực tư do các hiệp hội công nghiệp hay các hiệp hội quốc
gia thiết lập. Chính vì vậy, ISO có khả năng đạt tới một sự nhất trí đối với các giải
pháp đáp ứng được cả các yêu cầu về kinh doanh và các nhu cầu lớn hơn của xã hội.
ISO có rất nhiều hướng dẫn và tiêu chuẩn mà các tổ chức có thể áp dụng hoặc bắt
buộc phải áp dụng đặc biệt đối với các sản phẩm và dịch vụ có ảnh hướng tới sự an
toàn của con người cũng như tới môi trường. Để đảm bảo việc tạo ra các sản phẩm,
dịch vụ có chất lượng, các tổ chức cần có được một Hệ thống quản lý chất lượng hoàn
hảo phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Đây chính là tiền đề cho sự ra đời của bộ tiêu
chuẩn ISO 9000 về Các Hệ thống quản lý chất lượng. Tiêu chuẩn này được ấn hành
đầu tiên vào năm 1987, soát xét lần thứ nhất vào năm 1994, soát xét lần thứ hai vào
năm 2000 và soát xét lần thứ ba vào năm 2005.
Các tiêu chuẩn quốc tế thuộc bộ ISO 9000 đã được chấp nhận thành các tiêu
chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN) tương ứng trên cơ sở công nhận hoàn toàn
6
các ISO này, cụ thể như sau:
- TCVN ISO 9000:2005 mô tả cơ sở của hệ thống QLCL và giải thích các thuật
ngữ;
- TCVN ISO 9001:2008 qui định những yêu cầu cơ bản của hệ thống QLCL của
một tổ chức;
- TCVN ISO 9004:2000 hướng dẫn cải tiến việc thực hiện hệ thống QLCL theo
tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 nhằm thỏa mãn ngày càng cao yêu cầu của
đó quy định thay thế tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2000 trong Quyết định
144/2006/QĐ-TTg bằng tiêu chuẩn TCVN 9001-2008. Trường hợp Tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001-2008 được soát xét, thay đổi và được cơ quan có thẩm quyền công
b
ố thì áp dụng theo phiên bản mới.
1.1.2.2. Yêu cầu chung của Hệ thống QLCL theo TCVN ISO 9001:2008
Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống QLCL và cải
tiến liên tục hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu của TCVN ISO 9001:2008. Cụ
thể cẩn phải:
- Xác định các quá trình cần thiết trong hệ thống QLCL và áp dụng chúng trong
toàn bộ tổ chức;
- Xác định trình tự và mối tương tác c
ủa các quá trình;
- Xác định các chuẩn mực và phương pháp cần thiết để đảm bảo vận hành và
kiểm soát các quá trình có hiệu lực;
- Đảm bảo sẵn có các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ việc vận hành và
theo dõi các quá trình này;
- Theo dõi, đo lường khi thích hợp và phân tích các quá trình này;
- Thực hiện các hành động cần thiết để đạt được kết quả dự định và cải tiến liên
tục các quá trình này.
Tổ chức ph
ải quản lý các quá trình theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Khi tổ chức chọn nguồn lực bên ngoài cho bất kỳ quá trình nào ảnh hưởng đến
sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu, tổ chức phải đảm bảo kiểm soát được
những quá trình đó. Cách thức và mức độ kiểm soát cần áp dụng cho những quá
trình sử dụng nguồn lực bên ngoài này phải được xác định trong hệ thống QLCL.
1.1.2.3. Yêu cầu v
ề hệ thống tài liệu
Các tài liệu của hệ thống QLCL bao gồm:
- Các văn bản công bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng;
nhận biết thích hợp nếu chúng được giữ lại vì bất kỳ mục đích nào.
1.1.2.6. Yêu cầu về việc kiểm soát hồ sơ
Tổ chức phải kiểm soát hồ sơ được thiết lập để cung cấp bằng chứng về sự
phù hợp v
ới các yêu cầu và việc vận hành có hiệu lực của hệ thống QLCL. Phải lập
9
một thủ tục bằng văn bản để xác định cách thức kiểm soát cần thiết đối với việc
nhận biết, bảo vệ, sử dụng, thời gian lưu giữ và huỷ bỏ hồ sơ. Hồ sơ phải luôn rõ
ràng, dễ nhận biết và dễ sử dụng.
Khi áp dụng ISO 9000, lãnh đạo cơ quan phải: Tạo môi trường làm việc
thuận lợi để công chức làm việc có năng suất cao; Xây dựng, ban hành và công khai
các thủ tục hoặc qui trình tác nghiệp cụ thể, đúng đường lối chính sách cho từng
công việc cụ thể buộc mọi người phải thực hiện nhằm nâng cao tính minh bạch và
khả năng tiếp cận thông tin.
1.1.3. Ý nghĩa của việc áp dụng Hệ thống QLCL theo TCVN ISO 9001:2008
Việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 trong
doanh nghiệp sẽ đem lại các ý nghĩa sau:
- Các thủ tục, hồ sơ liên quan cho từng công việc được cụ thể hóa và công khai,
làm nâng cao chỉ số về tính minh bạch và tiếp cận thông tin. Công việc được
giải quyết nhanh chóng, nâng cao chỉ số tiết kiệm về thời gian để thực hiện các
qui định của Nhà nước.
- Minh bạch về thủ tục, các khoản thu, hạn chế chi phí không chính thức cho
khách hàng (do phải đi lại tốn kém thời gian, các khoản tiêu cực phí,…) sẽ
nâng cao ch
ỉ số về chi phí không chính thức.
- Do việc lãnh đạo cao nhất của cơ quan phải xác định và phổ biến rõ ràng bằng
văn bản trách nhiệm, quyền hạn của từng người dưới quyền và các mối quan
hệ trong cơ quan để mọi người tuân thủ nhằm đảm bảo cho Hệ thống QLCL
được thực hiện thuận lợi, đạt hiệu quả cao, nên khắc phục tình trạng chồng
Gồm hoạch định Mục tiêu CL và hoạch định Hệ thống QLCL
- Hoạch định Mục tiêu chất lượng, lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo:
+ Mục tiêu chất lượng được thiết lập ở mọi cấp thích hợp
+ Mục tiêu chấ
t lượng nhất quán với chính sách chất lượng
- Hoạch định Hệ thống QLCL:
+ Đáp ứng các yêu cầu nêu trong các yêu cầu chung và các mục tiêu chất lượng
+ Đảm bảo tính nhất quán của hệ thống QLCL khi có thay đổi
e) Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin
- Trách nhiệm và quyền hạn:
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo các trách nhiệm và quyền hạn được xác định
11
và thông báo trong tổ chức, và phải chỉ định một thành viên trong ban lãnh đạo của
tổ chức, ngoài các trách nhiệm khác, phải có trách nhiệm và quyền hạn sau:
+ Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống QLCL được thiết lập, thực hiện
và duy trì;
+ Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động của hệ thống QLCL và
về mọi nhu cầu cải tiến;
+ Đảm bảo thúc đẩy toàn bộ tổ ch
ức nhận thức được các yêu cầu của khách hàng.
- Trao đổi thông tin nội bộ:
Lãnh đạo cao nhất phải thiết lập các quá trình trao đổi thông tin thích hợp
trong tổ chức và có sự trao đổi thông tin về hiệu lực của hệ thống QLCL.
g). Xem xét của lãnh đạo
Lãnh đạo cao nhất phải định kỳ xem xét hệ thống QLCL, để đảm bảo nó luôn
thích hợp, thỏa đáng và có hiệu lực, phải đánh giá được cơ h
ội cải tiến và nhu cầu
thay đổi đối với hệ thống QLCL, kể cả chính sách chất lượng và các mục tiêu chất
lượng, hồ sơ xem xét phải được duy trì.
+ Tiến hành đào tạo để đạt được năng lực cần thiết, thích hợp;
+ Đánh giá hiệu lực của các hành động được thực hiện;
+ Đảm bảo rằng nhân sự của tổ chức nhận thức được mối liên quan và tầm
quan trọng, và những đóng góp của họ cho mục tiêu chất lượng;
+ Duy trì hồ sơ thích hợp về giáo dục, đào tạ
o, kỹ năng và kinh nghiệm.
c) Cơ sở hạ tầng: Xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt được
sự phù hợp với các yêu cầu của sản phẩm, bao gồm:
+ Nhà cửa, không gian và các phương tiện cần thiết kèm theo;
+ Trang thiết bị quá trình (cả phần cứng và phần mềm);
+ Dịch vụ hỗ trợ (như vận chuyển hoặc trao đổi thông tin hay h
ệ thống thông
tin);…
d) Môi trường làm việc: Tổ chức phải xác định và quản lý môi trường làm việc cần
thiết để đạt được sự phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm.
1.1.4.3. Tạo sản phẩm
a) Hoạch định việc tạo sản phẩm
Tổ chức phải lập kế hoạch và triển khai các quá trình cần thiết cho việc tạo
sản phẩm. Kế
hoạch tạo sản phẩm phải nhất quán với các yêu cầu của các quá trình
khác của hệ thống QLCL. Cụ thể phải xác định những nội dung sau:
13
+ Các mục tiêu chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm;
+ Nhu cầu thiết lập các quá trình và tài liệu cũng như việc cung cấp các nguồn
lực cụ thể đối với sản phẩm;
+ Các hoạt động kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng, các hoạt động
theo dõi, đo lường, kiểm tra và thử nghiệm cụ thể cần thiết đối với sản phẩm và
các tiêu chí chấ
p nhận sản phẩm;
c) Hoạch định thiết kế và phát triển
Tổ chức phải lập kế hoạch và kiểm soát việc hoạch định thiết kế và phát triển
sản phẩm, phải xác định:
+ Các giai đ
oạn của thiết kế và phát triển;
+ Việc xem xét, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng thích hợp cho
mỗi giai đoạn thiết kế và phát triển;
+ Trách nhiệm và quyền hạn đối với các hoạt động thiết kế và phát triển;
+ Quản lý sự tương giao giữa các nhóm khác nhau tham dự vào việc thiết kế và
phát triển nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả và phân công trách
nhiệm rõ ràng. Kế
t quả hoạch định phải được cập nhật một cách thích hợp
trong quá trình thiết kế và phát triển.
Đầu vào liên quan đến các yêu cầu đối với sản phẩm phải được xác định và duy
trì hồ sơ. Đầu vào phải bao gồm:
+ Yêu cầu về chức năng và công dụng;
+ Yêu cầu luật định và chế định thích hợp;
+ Thông tin nhận được từ các thiết kế tương tự trước đó;
+ Các yêu cầu thiết yếu khác cho thiết kế và phát triển.
Các đầu vào phải được xem xét về sự thỏa đáng. Các yêu cầu phải đầy đủ, rõ
ràng và không mâu thuẫn với nhau.
Đầu ra của thiết kế và phát triển phải ở dạng thích hợp để kiểm tra xác nhận
theo đầu vào của thiết kế và phát triển và phải được phê duyệt trước khi ban hành,
và phải đảm bảo:
+ Đáp ứng các yêu cầu đầu vào của thi
ết kế và phát triển;
+ Cung cấp các thông tin thích hợp cho việc mua hàng, sản xuất và cung cấp
dịch vụ;
15
vào đối với việc tạo ra sản phẩm tiếp theo hay thành phẩm. Tổ chức phải đánh giá
và lựa chọn người cung ứng dựa trên khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các
16
yêu cầu của tổ chức. Phải xác định các tiêu chí lựa chọn, đánh giá và đánh giá lại.
Phải duy trì hồ sơ các kết quả của việc đánh giá và mọi hành động cần thiết nảy sinh
từ việc đánh giá.
- Thông tin mua hàng, bao gồm:
+ Yêu cầu về phê duyệt sản phẩm, các thủ tục, quá trình và thiết bị;
+ Yêu cầu về trình độ con người;
+ Yêu cầu về hệ thống QLCL.
- Đảm bả
o sự thỏa đáng của các yêu cầu mua hàng đã qui định trước khi thông
báo cho người cung ứng.
- Kiểm tra xác nhận sản phẩm mua vào: Tổ chức phải lập, thực hiện các hoạt
động kiểm tra hoặc các hoạt động khác cần thiết để đảm bảo rằng sản phẩm mua
vào đáp ứng các yêu cầu mua hàng đã qui định. Khi tổ chức có ý định thực hiện các
hoạt động kiểm tra xác nhận t
ại cơ sở của người cung ứng, tổ chức phải công bố
việc sắp xếp kiểm tra xác nhận dự kiến và phương pháp thông qua sản phẩm trong
thông tin mua hàng.
e) Sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Tổ chức phải lập kế hoạch, tiến hành sản xuất và cung cấp dịch vụ trong điều
kiện được kiểm soát. Các điều kiện được kiểm soát phải bao g
ồm:
+ Sự sẵn có thông tin mô tả các đặc tính của sản phẩm;
+ Sự sẵn có các hướng dẫn công việc khi cần;
+ Việc sử dụng các thiết bị thích hợp;
+ Sự sẵn có và việc sử dụng các thiết bị theo dõi và đo lường;
+ Thực hiện việc theo dõi và đo lường;
nhận biết, xếp dỡ, đóng gói, lưu giữ và bảo quản.
g) Kiểm soát thiết bị theo dõi và đo lường
- Phải xác định việc theo dõi và đo lường cần thực hiện và các thiết bị theo dõi,
đo lường cần thiết để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩm v
ới các yêu
cầu đã xác định.
- Thiết lập các quá trình để đảm bảo rằng việc theo dõi và đo lường có thể tiến
hành và được tiến hành một cách nhất quán với các yêu cầu theo dõi và đo lường.
Để đảm bảo có được kết quả đúng, các thiết bị sử dụng đo lường phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
+ Được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận, hoặc cả hai,
định kỳ hoặc trước khi
sử dụng, dựa trên các chuẩn đo lường được liên kết với chuẩn đo lường quốc