Phng phỏp ging dy tỏc phm t s THCS
Mục lục
phơng pháp giảng dạy tác phẩm tự sự
Làm thế nào để dạy tốt môn Ng văn núi chung v lm th no ging dy tt
tỏc phm t s trng THCS núi riờng? Đó là điều mà tất cả mọi ngời giáo viên
Sỏng kin kinh nghim GV: Lờ Th Thuý
!
Mục lục
1
2
1. Lý do chọn ) ti. 2
2. Mc ớch nghiờn cu 3
3. i tng nghiờn cu 3
4. Gii hn phm vi ni dung nghiờn cu 3
5. Nhim v nghiờn cu 3
6. Phng phỏp nghiờn cu 3
7. thời gian nghiờn cu. 4
"#$%"& 4
Chng I. Cơ sở lý luận 4
Chng II. Thực trạng của vấn đề 6
Chng III. Gii quyt vn ). 6
' Kết luận và kH()"nghị 14
I. Kết luận chung
14
II. Những khuyến nghị
15
Tài liệu tham khảo
16
Nhận xét đánh giá
Với sáng kiến kinh nghiệm: phng phỏp ging dy tỏc phm t s THCS, tôi
mạnh dạn đa ra những kinh nghiệm thiết thực nhất của bản thân để cho bạn bè
đồng nghiệp và các em học sinh tham khảo. Tôi hy vọng rằng mình sẽ góp một
phần nhỏ kinh nghiệm của mình vào nâng chất lợng giảng dạy của bộ môn của tổ,
của trờng và của ngành, đáp ứng đợc yêu cầu bức thiết của thời đại. Để cho mỗi giờ
văn thật sự hấp dẫn với các em học sinh và các em sẽ ngày càng yêu thích môn văn
hơn. Từ đó, chúng ta có thể thực hiện tốt lời dạy của Bác Hồ kính yêu: Vì lợi ích
mời năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng ngời.
2. *+!,-
Từ nhận thức trên v d ới sự chỉ đạo của BGH tụi tập trung nghiên cứu làm thế
nào hiểu đợc văn tự sự và giảng dạy tác phẩm văn tự sự thành công. Muốn vậy giáo
viên phải tìm hiểu đặc trng của tác phẩm tự sự và phơng pháp dạy tác phẩm tự sự.
Trong khuôn khổ cho phép của một đề tài nghiệp vụ s phạm tôi đã quyết định
chọn đề tài Phơng pháp dạy tác phẩm tự sựvới mong muốn có thể ứng dụng hiệu
quả hơn phơng pháp dạy tác phẩm tự sự để dạy tốt các văn bản tự sự trong chơng
trình Ngữ văn THCS.
Trớc hết tìm hiểu thực trạng việc dạy và học Ngữ văn nói chung và tác phẩm tự sự
nói riêng ở trờng THCS hiện nay. Từ đó đa ra những đề xuất và ứng dụng phơng
pháp giảng dạy tác phẩm tự sự. Quá trình thực hiện đề tài này nhằm nâng cao trình
độ nghiệp vụ s phạm của bản thân, bớc đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học
làm cơ sở cho việc học tập và nghiên cứu sau này.
3. ./0!!,-
Đối tợng về đề tài nghiên cứu: phng phỏp ging dy tỏc phm t s THCS.
Vận dụng với đối tợng học sinh trờng THCS Lý T Trng.
Sỏng kin kinh nghim GV: Lờ Th Thuý
2
Phng phỏp ging dy tỏc phm t s THCS
1&2343567-!!,-
Phạm vi nghiên cứu tỏc phm t s THCS l rt rng. Vì vậy để đạt đợc kết quả
cao, phạm vi đề tài đợc tập trung. Tôi xin đa ra phơng pháp giảng dạy tỏc phm t
- Phơng pháp vn ỏp gi tỡm.
=>! !,-
- Sau gần hai năm nghiên cứu đề tài phơng pháp dạy tác phẩm tự sự năm học 2009-
2010 đến nay tôi a vo ỏp dng thực hiện chuyên đề này tại trờng THCS Lý T
Trng .
? Nm hc 2010 2011 vit ) ti SKKN.
"#$%"&
/;!$@AB"CDEF$
1. Cơ sở lý luận:
Trong thời gian qua Bộ giáo dục đã tiến hành đồng bộ và sôi nổi việc đổi mới ph-
ơng pháp dạy học nói chung và học ngữ văn nói riêng trên tinh thần định hớng
chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH - HĐH. Hội nghị lần hai
Ban chấp hành Trung ơng Đảng cộng sản Việt Nam (Khoá VIII) đã nêu rõ " Đổi
mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học ". Nh vậy, quan điểm của Đảng từng
coi giáo dục là Quốn sách hàng đầu đã và đang đợc nhận thức sâu sắc và toàn diện,
Sỏng kin kinh nghim GV: Lờ Th Thuý
3
Phng phỏp ging dy tỏc phm t s THCS
đặc biệt là phơng hớng có tính chiến lợc, nhằm tạo động lực cho những thay đổi
căn bản về phơng pháp dạy học, đáp ứng yêu cầu to lớn của công cuộc đổi mới đất
nớc.
Đứng trớc yêu cầu đổi mới toàn diện, sâu sắc nh vậy. Bộ môn khoa học xó hi nói
chung, bộ môn Ngữ văn nói riêng phải có một con đờng riêng để đi vào tâm hồn
các thế hệ ngời đọc. Cho nên có thể nói ngời thầy có một vai trò quan trọng giúp
học sinh " Chiếm lĩnh các giá trị nghệ thuật một cách khoa học ".
Từ cơ sở đó ngi thầy phải giúp học sinh nhận thấy. Văn tự sự có nghĩa là kể
chuyện để phản ánh hiện thực và biểu hiện tâm t con ngời. Đã là truyện thì phải có
câu chuyện tức là có ct truyện, tình tiết. Tình tiết làm cho những sự việc ngẫu
nhiên hằng ngày kết tinh ngng đọng lại thành truyện. Tình tiết là dấu hiệu đặc trng
chuyện. Khi phân tích nghiên cứu, khi đọc, giảng truyện ta không thể nào bỏ qua
yếu tố quan trọng đó.
Một tác phẩm tự sự (truyện) tất nhiên cũng giống nh bất kì một tác phẩm nào
khác, đòi hỏi phải đợc phân tích toàn diện cặn kẽ và đúng phơng hớng. Điều đặc
biệt ở tác phẩm thuộc thể truyện là cấu tạo hình tợng tác phẩm dựa vào ba yếu tố:
Tình tiết, nhân vật và lời kể nh đã nêu. Cho nên khi phân tích cấu tạo hình tợng của
truyện, không thể không lu tâm đến ba yếu tố đó. Đó cũng là nét phân biệt cấu tạo
một tác phẩm truyện với một bài thơ trữ tình hay một bài văn chính luận.
2. Cơ sở GH
- Xuất phát từ dung lợng của mảng tỏc phm t s trong chơng trình ngữ văn
THCS. ặc biệt từ lòng say mê tình yêu tha thiết của các em đối với thể loại này.
Sỏng kin kinh nghim GV: Lờ Th Thuý
4
Phng phỏp ging dy tỏc phm t s THCS
Mỗi giáo viên tự nhận thấy vai trò và trách nhiệm của mình trong việc định hớng
dẫn dắt các em tìm hiểu vẻ đẹp của tỏc phm t s .
- Đối với giáo viên dạy văn, để nắm đợc mảng đề tài này cần phải có một quá trình
nghiên cứu để truyền thụ cho các em. Để từ đó, giúp các em có thái độ tôn trọng và
giữ gìn, phát huy những tình cảm của mình giành cho thể loại tỏc phm t s .
- Đối với học sinh, các em sẽ đợc trang bị cho mình sâu hơn khi học về thể loại này.
Nó cũng là chìa khoá để các em tiếp cận với cuộc sống của con ngời xa xa. Dới sự
hớng dẫn của giáo viên, các em sẽ cảm thụ sâu hơn và khám phá tích cực hơn. Để
từ đó, các em sẽ đợc hoàn thiện về tâm hồn và nhân cách, biết yêu thơng và quý
trọng con nguời qua mảng đề tài này. Cũng chính bởi học về đề tài này, các em
hứng thú và say mê hơn khi học môn ngữ văn.
3.Cơ sở pháp lý:
đây có thế kể đến một số văn bản có liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu:
- Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III.
- Phân phối chơng trình bộ môn Ngữ văn lớp 6, 7, 8, 9.
- Sách giáo viên, sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6, 7, 8, 9.
- Phơng pháp tho lun nhúm.
- Phơng pháp quan sát.
- Phơng pháp đàm thoại.
- Phơng pháp vn ỏp gi tỡm.
2. Đặc điểm chi tiết:
Khi chọn đề tài này tụi muốn giúp giáo viên nhận thức đợc sâu sắc rằng làm thế
nào để a ra phng phỏp dy tỏc phm t s là cần thiết. Làm đợc điều đó là rất
khó. Tuy nhiên, không phải khó mà chúng ta không làm đợc. Điều quan trọng là
chúng ta phải biết cách làm. Cách đó chính là phơng pháp. Có rất nhiều phơng pháp
dạy, học tập hay. Điều quan trọng là chúng ta phải biết tiếp thu một cách có chọn
lọc. Phải ứng dụng một cách phù hợp, hiệu quả. Nh vậy mới khai thác đợc hết thế
mạnh, vị trí, vai trò của môn văn. Đúng vậy, với thế mạnh riêng của mình, môn văn
giúp ngời học tiếp xúc với vẻ đẹp kì diệu và phong phú của tiếng mẹ đẻ, tiếp xúc
với vốn văn học dân tộc và nhân loại. Giúp cho chúng ta có một đời sống tâm hồn
tốt đẹp, biết yêu ghét rạch ròi, biết phân biệt bạn, thù, biết thông cảm với niềm đau,
nỗi bất hạnh của ngời khác. Bởi vậy nên văn học góp phần bồi dỡng tâm hồn, hình
thành và phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh.
Văn học là để học cách làm ngời, học văn để tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân
loại. Ngày nay, xã hội công nghệ khoa học phát triển chóng mặt, nớc ta cũng đang
dần hội nhập với các nớc trên thế giới. Quan iểm của mọi ngời là chú ý đến học
văn, không xem nhẹ các môn xã hội. Chúng ta đã biết rằng, nếu môn học tự nhiên
giúp ta tính toán, rèn luyện tác phong khoa học, thì môn văn tạo cho học sinh
phong cách sống, tiếp thu những cái hay, là tinh hoa văn hóa của nhân loại. Văn
học còn giúp các em thêm yêu cuộc sống, yêu quê hơng Đất nớc và còn giúp các
em ấp ủ những ớc mơ đẹp đẽ.
Theo tôi, để / 4/;!4<4!P!3Q<4R5GSGT ngời giáo
viên cần lu ý:
- Trớc khi phân tích một tác phẩm, ngời giáo viên không chỉ có nghiên cứu kĩ SGK
mà còn phải nghiên cứu các tài liệu có liên quan. Đồng thời phải nhập tâm vào tác
phẩm, trút bỏ những vớng bận của cuộc sống thờng nhật để hóa thân vào nhân vật,
làm cho kiến thức ấy đợc chắc hơn, sâu hơn. Muốn giỏi văn thì phải làm sao cho
văn thấm vào mình. Văn chơng là câu chuyện nhập tâm, có tâm trí và có tâm hồn.
- Tạo hứng thú và duy trì hứng thú. Yêu cầu trớc nhất của ngời muốn giỏi văn là
phải thích văn, có hứng thú về môn văn.
- Phải chăm đọc sách.
- Nghệ thuật bắt chớc để giỏi văn.
- Ba yêu cầu để giỏi văn: Quan sát tinh tế, tởng tợng dồi dào, nghị luận chắc chắn.
- Bài học ngoài đời: Nó có tác dụng cung cấp cho chúng ta vốn sống.
3. Ph ơng pháp !P! dạy *U6 văn bản tự sự.
a. Làm cho học sinh nắm vững đợc sự phát triển của tình tiết trong tác phẩm
tức là nắm đợc cốt truyện.
Học một bài thơ trữ tình phải nắm đợc diễn biến cảm xúc của nhà thơ, học một bài
văn nghị luận phải nắm đợc trình tự lập luận của tác giả, còn học một thiên truyện
trớc hết phải nắm đợc diễn biến của câu chuyện. Trong rất nhiều trờng hợp, do
không nắm đợc quá trình diễn biến của tình tiết tác phẩm mà giáo viên không phân
tích đợc tác phẩm.
Khi phân tích tỏc phm cần quan tâm thích đáng đến tình huống của truyện. Nó
có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc thể hiện tính cách và số phận nhân vật.
Có thể hiểu tình huống là trạng thái xã hội, là hoàn cảnh bất bình thờng đang thử
thách con ngời. Nó gồm những diễn biến sự kiện đòi hỏi con ngời trong đó cần phải
xoay xở, cần phải bộc lộ một cách chính xác năng lực của bản thân. Nh vậy, tình
huống mi gắn chặt cùng cốt truyện, thờng hiện lên rõ rệt ở các bớc ngoặt trên
dòng cốt truyện và tác động trực tiếp tới nhân vật xây dựng tình huống trở thành
nhiệm vụ và hứng thú, trở thành nơi thử thách tài nghệ của nhà văn. Một số truyện
trong Ngữ văn lớp 9 có cốt truyện đơn giản, thờng là loại cốt truyện tập trung vào
soi rọi đời sống nội tâm và những vận động tâm lí ở một tình huống quan trọng. Do
đó, cần hớng dẫn học sinh nhận ra đợc tình huống truyện và tập trung phân tích các
tâm trạng, hành động của các nhân vật ở trong tình huống đó.
VD1: Văn bản Chiếc lợc ngà đợc viết theo cách truyện lồng trong truyện
mà phần chính là truyện của bác Ba kể về câu chuyện của cha con ông Sáu.
b. Làm cho học sinh cảm thụ sâu sắc, đánh giá đợc đúng đắn nhân vật trong
tác phẩm.
Trong tác phẩm tự sự, nhà văn nói qua nhân vật. Nhân vật chính là mang chở
nội dung phản ánh, t tởng, chủ đề của tác phẩm, là nơi kí thác quan niệm về con
ngời, về nhân sinh của nhà văn. Bởi thế, phân tích nhân vật trở thành con đờng quan
trọng nhất để đi đến giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo của tác phẩm để nhận ra lí t-
ởng thẩm mĩ của nhà văn. Một nhân vật văn học lớn bao giờ cũng thể hiện một số
phận, một quan niệm nhân sinh độc đáo và thờng điển hình cho một tầng lớp xã
hội, một giai cấp, thậm chí một thời đại nào đó.
Về nhân vật cũng có những dạng khác nhau đòi hỏi sự phân tích phù hợp với mỗi
kiểu loại.
VD: Nếu nhân vật anh thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa chỉ là một
bức chân dung (theo cách nói của tác giả) thì những nhân vật nh bé Thu (trong
Chiếc lợc ngà), Phơng Định(trong Những ngôi sao xa xôi), ông Hai (trong
Làng) lại là những nhân vật đợc khắc hoạ khá rõ về tính cách và nội tâm. Còn
Nhĩ (trong Bến quê) là loại nhân vật t tởng để tác giả gửi gắm những chiêm
nghiệm, triết lí về đời sống và con ngời.
c. Khi phân tích cần chú trọng những điều sau đây:
- Cho học sinh lu ý đến các chi tiết miêu tả, tự sự, nhận xét về nhân vật trong tác
phẩm. Những chi tiết này có lúc đợc bộc lộ rõ ràng nhng thờng rất tế nhị, kín đáo
ẩn trong lời văn đọc qua thờng ít gây chú ý.
- Phát hiện và lựa chọn các chi tiết tiêu biểu, sắp xếp phân loại chúng theo trình tự
hợp lí nhằm sáng tỏ tính cách của nhân vật.
Có thể lần lợt xem xét hình tợng nhân vật thông qua các phơng diện sau:
*Lai lịch V W6X:
Đây là phơng diện đầu tiên góp phần chi phối đặc điểm tích cách cùng cuộc đời
nhân vật. Lai lịch có quan hệ khá trực tiếp và quan trọng với đờng đời của một ngời
cũng nh mục đầu tiên trong bản Sơ yếu lí lịch ta thờng khai là thành phần xuất
thân và hoàn cảnh gia đình vậy.
VD: Truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao. Nhân vật Chí Phèo ngay từ khi
vật ấy làm mà còn qua cách làm ấy của nhân vật nữa. Vế sau này là một phơng diện
quan trọng để nhà văn cá tính hoá nhân vật.
VD: Nhân vật Mã Giám Sinh qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều.
Hình ảnh nhân vật phản diện Mã Giám Sinh đợc miêu tả bằng nét bút hiện thực,
hoàn hảo cả về diện mạo. Bản chất bất nhân, vì tiền của Mã Giám Sinh bộc lộ qua
cảnh mua bán Thuý Kiều. Bất nhân trong hành động, trong thái độ đối xử với Thuý
Kiều nh một đồ vật đem bán, cân đong, đo đếm cả về nhan sắc và tài hoa: Đắn đo
cân sắc cân tài. Bất nhân trong tâm lí lạnh lùng, vô cảm trớc gia cảnh của Kiều và
tâm lí mãn nguyện, hợm hĩnh: Tiền lng đã sẵn việc gì chẳng xong. Bản chất vì
tiền trong hành động mặc cả keo kiệt, đê tiện: Cò kè bớt một thêm hai. Nếu trớc
đó, khi giành ghế trên, Mã vội vàng ngồi tót thì lúc mua Kiều, hắn lại hết sức
chậm rãi, tính toán chi li, hết đắn đo, hết thử tài lại cò kè, thêm, bớt. Câu
thơ Cò kè bớt một thêm hai gợi cảnh kẻ mua, ngời bán đa đẩy món hàng, túi tiền
đợc cởi ra, thắt vào, nâng lên, đặt xuống.
Không phải bất cứ nhân vật nào cũng đựơc nhà văn thể hiện đầy đủ các phơng
diện này(lai lịch, ngoại hình, ngôn ngữ, nội tâm, cử chỉ, hành động). Có chỗ nhiều,
chỗ ít. Có chỗ đậm, chỗ nhạt. Bởi thế, không phải cứ máy móc tìm đủ, phân tích đủ
mà cần thiết tập trung, xoáy sâu vào phơng diện thành công trong tác phẩm. Truyện
Kiều của thi hào Nguyễn Du - Đỉnh cao của nền văn học dân tộc, nên đã đợc chọn
đa vào sách giáo khoa tới năm đoạn trích, thể hiện những phơng diện khác nhau
trong tài nghệ thuật của tác giả và giá trị t tởng của kiệt tác này. Cũng là miêu tả
nhân vật, nhng hai bức chân dung của Thuý Vân, Thuý Kiều trong đoạn Chị em
Thuý Kiều sử dụng bút pháp ớc lệ cổ điển, còn chân dung và tính cách tên buôn
ngời Mã Giám Sinh trong đoạn Mã Giám Sinh mua Kiều lại đợc khắc hoạ chủ
yếu bằng bút pháp tả thực. Thông qua các phơng diện: dáng vẻ, lời nói, hành vi. Vì
sao lại có sự phân biệt nh vậy? Để trả lời câu hỏi này, cần có hiểu biết quan niệm
thẩm mĩ của ngời xa đợc thể hiện trong những nguyên tắc miêu tả của văn học
trung đại. Với những vẻ đẹp cao sang, tuyệt vời của hai chị em Thuý Kiều, ngời xa
tránh miêu tả trực tiếp, chỉ gợi tả thần thái của những vẻ đẹp ấy bằng những so sánh
ớc lệ với các vẻ đẹp vĩnh hằng của thiên nhiên( Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng
đàn bà nông dân lực điền đó.
Dựng lên hình tợng chị Dậu mang tính điển hình trong những hoàn cảnh điển hình
của nông thôn Việt Nam trong những năm 1930 1945, Ngô Tất Tố đã phản ánh
chân thực bản chất xã hội thực dân phong kiến, Tắt đèn của ông đồng thời là
tiếng nói đồng cảm, xót thơng cho số phận khổ đau của ngời nông dân, là bản cáo
trạng đanh thép, là lời phê phán sắc bén, cái xã hội thực dân phong kiến với sự bóc
lột tàn bạo, sự huỷ diệt giá trị làm ngời. Khơi gợi lên những tình cảm đúng hớng
trong lòng ngời đọc, thấy đợc sức mạnh vùng lên phản kháng của ngời nông dân,
dù chỉ là tự phát nhng Tắt đèn đã góp gió vào cơn bão táp Cách mạng khi có ánh
sáng của Đảng chiếu rọi.
d. Làm cho học sinh cảm Xvà hiểu đợc cái ý vị trong lời kể của tác giả
( hay của ngời kể chuyện).
Lời kể chính là ngôn ngữ nghệ thuật của truyện. Phân tích lời kể của tác giả chính
là thực chất, là nội dung chính của việc phân tích ngôn ngữ khi giảng truyện.
Ngôn ngữ nghệ thuật bao giờ cũng nhằm khêu gợi đợc sự sống và truyền đạt đợc
cảm xúc. Đặc điểm đó của ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện rất rõ trong lời kể của
truyện. Cái hay của lời kể trong truyện thờng là ở chỗ tự nhiên, nhuần nhị, sinh
động và truyền cảm. Một câu chuyện hay là câu chuyện tự nó sống qua lời kể, tuy
có ngời kể nhng xem ra dờng nh truyện tự kể về mình. Muốn vậy, lời kể thờng xen
với lời tả, tả cảnh, tả ngời, tả vật, tả tình.
Khi phân tích lời kể trong truyện cần chú trọng chỉ ra đợc sức mạnh gợi tả của
ngôn ngữ, chỉ rõ các từ ngữ, câu văn, cách viết, lối kể của tác giả đã làm hiển hiện
đợc cảnh, việc, ngời nh thế nào, đồng thời gây xúc cảm cho ngời đọc ra sao.
Để làm cho nhân vật biểu hiện lên nh đang sống thật, nghệ thuật tiểu thuyết hiện
đại đã tìm ra một phơng pháp thần tình là miêu tả từ bên trong ra. Trong tiểu thuyết
thời cổ, thờng ngời ta chỉ kể lại việc làm, lời nói của nhân vật. Tiểu thuyết ngày nay
chỉ lấy cách miêu tả nhân vật từ trong làm chính. Nhà văn nh nhập vào nhân vật mà
nhìn, nghe, xúc cảm, suy nghĩ, nói bằng lời nói của nhân vật.
Ví dụ: Khi miêu tả Kiều ở lầu Ngng Bích, Nguyễn Du không chỉ kể lại lúc
đó nàng buồn lắm và ngơ ngẩn nhớ cha, nhớ mẹ, nhớ ngời yêu, Nguyễn Du đã
trái tim.
Chọn nhân vật kể chuyện nh vậy khiến cho nhân vật trở lên đáng tin cậy. Ngời kể
chuyện lại hoàn toàn chủ động điều khiển nhịp kể theo trạng thái cảm xúc của
mình, chủ động xen vào những ý kiến bình luận, suy nghĩ để dẫn dắt sự tiếp nhận
của ngời đọc, ngời nghe.
Đọc tác phẩm Làng của Kim Lân ta nhận thấy ngôn ngữ trong truyện rất đặc
sắc đó là: Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu ngữ và là lời ăn tiếng nói của ngời nông
dân. Lời trần thuật và lời nhân vật có sự thống nhất về sắc thái, giọng điệu, do
truyện đợc trần thuật chủ yếu theo điểm nhìn của nhân vật ông Hai( mặc dù vẫn
dùng cách trần thuật ở ngôi kể thứ ba). Ngôn ngữ nhân vật ông Hai vừa có nét
chung của ngời nông dân, lại mang đậm cá tính của nhân vật nên rất sinh động.
Nói tóm lại, giảng dạy truyện thì phải phân tích lời kể của truyện, phân tích phong
cách ngôn ngữ nghệ thuật của tác phẩm. Lời kể chuyện là sợi tơ dệt nên tình tiết và
nhân vật, dệt nên toàn bộ hình tợng.
Tôi thiết nghĩ để làm đợc những vấn đề trên đòi hỏi ngời thầy phải có sự trau dồi
chuyên môn, có tài năng và tâm huyết mới đào tạo nuôi dỡng lòng công tâm của
thế hệ học trò. Nhà thơ Viên Mai có viết: T i giả tình chi phát, tài thịnh tình tắc
thâm ( Tài ở tình phát ra, tài cao ắt tình sâu ). Cái tài nhờ có cái tâm để cháy lên,
cái tâm nhờ có cái tài mà tỏa sáng.
4. Kết quả nghiên cứu .
Quả thật, khi tôi thay đổi cách sử dụng các phơng pháp mới tích cực hơn, tôi thấy
các em có phần hứng thú học tập hơn. Bởi vì trong quá trình dạy cứ một tuần, ngoài
kiểm tra thờng xuyên tôi lại kiểm tra xác xuất một vài em về kiến thức đã học và
mở rộng tôi thấy kết quả thật đáng mừng, các em có hứng thú học tập hơn so với tr-
ớc, sau mỗi câu hỏi của bài học là các em có câu trả lời ngay và rất hăng hái phát
biểu ý kiến. Về nhà cũng đã chịu khó học bài cũ và đọc các bài viết trong SGK và
tham khảo nhiều bài viết khác ngoài SGK. Các em bớc đầu thấy đợc tầm quan
trọng của môn văn c bit vi tỏc phm t s, biết bộc lộ cảm xúc của mình đúng
cách, đúng nơi , đúng lúc. Đặc biệt là trong kỳ thi học sinh giỏi của trờng, của
huyện tôi thấy số lợng các em tham gia dự thi ngày càng đông, kết quả thi cũng
Ngoài ra, ngời giáo viên phải biết rõ học lực và trình độ nhận thức của các em, dù
chỉ là những nhận biết sơ bộ nhng để từ đó giáo viên mới có thể đặt đợc việc giáo
dục, giáo dỡng của mình một cách có kết quả, vừa truyền thụ kiến thức, vừa bồi d-
ờng tâm hồn. Trang bị kiến thức cho các em, để rồi phát hiện, rồi nâng đỡ bồi dỡng
để hớng các em phát huy đợc sở trờng của mình.
Bên cạnh giáo viên là ngời định hớng và tác nhận xúc tác để thúc đẩy việc học tập
của học sinh thì sự say mê, ham học của các em cũng rất cần thiết và phải kết hợp
giữa thầy và trò. Ngời thầy cũng cần có cái tâm trong nghề nghiệp, nhiệt tình giảng
dạy thì kết quả sẽ thành công.
2. Đối với học sinh :
Về phía học sinh, phải soạn bài chi tiết theo hệ thống câu hỏi trong SGK đọc kĩ
văn bản, đọc đợc cả tác phẩm thì càng tốt. Tập phân tích tỏc phm t s, cảm nhận
theo cách riêng của mình.
- Khai thác những vấn đề xung quanh tác phẩm nh: Bối cảnh, cuộc đời sự nghiệp,
phong cách riêng của từng tác giả, phải tích lũy đợc những tri thức về văn học,
chính trị, đạo đức, lịch sử và những hiểu biết về cuộc sống để lí giải những vấn đề
đặt ra trong học tập, lao động, trong quan hệ với thầy cô, bạn bè, cha mẹ, anh chị
em trong gia đình, thu thập đợc vốn kiến thức nh vậy thì các em mới có thể say mê
học văn, cảm thấy yêu thơ văn và yêu cuộc sống hơn.
Có lẽ trong nhà trờng không có môn khoa học nào có thể thay thế đợc môn văn.
Đó là môn học vừa hình th nh nhõn cỏch vừa hình th nh tõm hồn.Trong thời đại
hiện nay, khoa học kĩ thuật phát triển rất nhanh, môn văn sẽ giữ lại tâm hồn con ng-
ời, giữ lại những cảm giác nhân văn để con ngời tìm đến với con ngời, trái tim ho
cùng nhịp đập. Sau khi nghiờn cứu, tham khảo sáng kiến kinh nghiệm ny bản thân
ngời dạy và ngời học sẽ có cái nhìn mới mẻ, tích cực hơn về phơng pháp dạy dạy
hc tỏc phm t s. Từ đó, rất hi vọng kết quả học văn của các em sẽ tốt hơn; cỏc
em sẽ yêu thích môn văn hơn nữa c vi tỏc phm t s.
II. Những khuyến nghị.
* Đối với phụ huynh:
- Quan tâm hơn đến việc học h nh của con em mình, đầu t nhiều về thời gian cho
Lờ Th Thuý%D"ZF$$[DYL\
Tài liệu giáo trình có liên quan đến vấn đề nghiên cứu:
1. Tạp chí Văn học tuổi trẻ.
2. Vấn đề giảng dạy tác phẩm theo loại thể.
3. Trên đờng bình văn.
4. Nâng cao kĩ năng làm văn nghị luận.
5. Vẻ đẹp văn chơng.
6. Phân tích tác phẩm.
7. Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn THCS. Sỏng kin kinh nghim GV: Lờ Th Thuý
13
Phng phỏp ging dy tỏc phm t s THCS
đánh giá, xếp loại Của hội đồng khoa học
cấp trờng
Xếp loại: Chủ tịch hội đồng.
đánh giá, xếp loại của hội đồng khoa học cấp cơ sở