“Bàn về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Báo cáo tài chính là sản phẩm quan trọng nhất của quy trình kế toán, là
công cụ cơ bản để công bố thông tin kế toán ra bên ngoài. Trong đó, Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ là một trong những báo cáo tài chính quan trọng, phản ánh
việc hình thành và lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chúng ta có thể đánh giá được khả năng
tạo ra tiền trong kỳ và trong tương lai, đánh giá khả năng thanh toán của
doanh nghiệp, đánh giá khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi qua việc doanh
nghiệp mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay… Đây chính là công cụ để dự toán
tiền, xây dựng kế hoạch. Như vậy Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo
tài chính tổng hợp quan trọng, là báo cáo được sự quan tâm của rất nhiều nhà
đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các tổ chức tín dụng, tài chính…
Nhờ các thông tin về luồng lưu chuyển tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
giúp ra các quyết định phù hợp.
Trong quá trình học tập môn học kế toán tài chính, sau khi nghiên cứu
và học tập các chế độ và chuẩn mực kế toán về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tôi
nhận thấy một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Với nhận thức trên tôi đã
chọn nghiên cứu đề tài: “Bàn về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” với kết cấu như
sau:
Phần 1: Cơ sở lý luận về kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp
lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phần 2: Thực trạng về kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp lập
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần 3: Hoàn thiện kết cấu , nội dung phản ánh và phương pháp lập
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Công đã
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, Tuy rất cố gắng song đề án
này không tránh khỏi những hạn chế nhấtđịnh. Tôi rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp của thầy.

bản thân doanh nghiệp ( như:hoạt động xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản
cố định, đầu tư bất động sản), đầu tư vào các doanh nghiệp khác (như: góp
vốn liên doanh, đầu tư vào công ty con, công ty kiên kết, đầu tư chứng
khoán cho vay nhưng không bao gồm mua bán chứng khoán vì mục đích
thương mại..). Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là chênh lệch
giữa tổng số tiền thu vào và chi ra từ hoạt động đầu tư phát sinh trong kỳ
báo cáo.
+ Luồng tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền có liên quan đến
việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của
doanh nghiệp. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính là phản ánh toàn bộ
dòng tiền thu vào,chi ra từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Dòng
tiền thu vào như thu về nhận vốn góp công ty liên doanh, liên kết; thu vào
từ hoạt động đi vay, thu vào từ việc phát hành cổ phiếu. Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và chi
ra từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo.
Các luồng tiền trên được báo cáo trên cơ sở thuần, lấy thu trừ chi. Các
luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra
đồng tiền chính thức dùng ghi sổ kế toán và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch. Đối với các giao
dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản
tương đương tiền không được trình bày ở Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ví
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dụ như mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc
thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính, chuyển nợ thành vốn chủ sở
hữu,mua một doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu…
Để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đòi hỏi việc ghi sổ kế toán chi tiết
các tài khoản phải thu, phải trả, tài khoản tiền mặt , tiền gửi, tiền đang
chuyển được chi tiết theo ba loại hoạt động. Đối với các khoản đầu tư
chứng khoán và công cụ nợ được coi là tương đương tiền, kế toán phải
dựa vào mục đích đầu tư để lập bảng kê chi tiết xác định các khoản đầu tư

ngoại tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng
trên Bảng cân đối kế toán
Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương
đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không đựợc
sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh
nghiệp phải thực hiện.
2.2. Các phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Có hai phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : phương pháp trực
tiếp và phương pháp gián tiếp. Hai phương pháp này chỉ khác nhau trong
phần I “ Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh”, còn phần II “
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư” và phần III “ Lưu chuyển tiền từ hoạt
động tài chính” thì giống nhau.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.1. Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
a. Nguyên tắc lập
Theo phương pháp này báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng
cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản thực thu , thực chi trên sổ
kế toán vốn bằng tiền theo từng hoạt động, theo từng nội dung thu chi
b. Cơ sở số liệu để lập báo cáo
Để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ta lấy số liệu từ : bảng cân đối
kế toán, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
từ năm trước; sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của các tài khoản vốn bằng
tiền và tương đương tiền; sổ tổng hợp ,sổ chi tiết của các khoản phải thu,
phải trả.
c. Cách ghi: tiền thu vào ghi số dương, tiền
chi ra ghi âm dưới hình thức trong ngoặc (…)
hoặc ghi số âm
d. Các chỉ tiêu cơ bản và cách lập từng chỉ tiêu
Phần I: Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

được hoàn thuế; thu do nhận ký cược,ký quỹ; thu kinh phí sự nghiệp, thu dự
án; tiền được các tổ chức cá nhân bên ngoài thưởng., hỗ trợ ghi tăng các quỹ
của doanh nghiệp; tiền nhận được ghi tăng các quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp
dưới nộp…
g. 7. Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh ( mã số 07): chỉ tiêu này phản
ánh tổng số tiền đã chi về các khoản khác ngoài khoản tiền chi liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo đã phản ánh ở chỉ tiêu có mã
số 02,03,04,05, như: tiền chi bồi thường, bị phạt; tiền nộp các loại thuế; tiền
nộp phí,lệ phí; tiền đem ký cược,ký quỹ; tiền thuê đất; tiền trả lại các khoản
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ký quỹ, ký cược; tiền chi trực tiếp từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm; tiền
chi trực tiếp từ nguồn dự phòng phải trả; tiền chi từ quỹ khen thưởng phúc lợi;
tiền chi trực tiếp từ các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, tiền chi từ nguồn kinh
phí sự nghiệp, kinh phí dự án: tiền nộp các quỹ cho cấp trên hay cấp dưới…
h. Chỉ tiêu “ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh” (mã
số 20) phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra
của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu của chỉ tiêu này
bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ mã số 01 đến mã số 07
i. Phần II: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
j. Chỉ tiêu này phản ánh luồng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư của doanh
nghiệp . Các luồng tiền vào ra từ hoạt động đầu tư được xác định bằng cách
phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội
dung thu chi từ ghi chép kế toán của doanh nghiệp. Đối với các luồng tiền
phát sinh từ việc mua và thanh lý các công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh
khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và phải trình bày thành
chỉ tiêu riêng trên báo cáo này. Số tiền chi trả hoặc thu từ việc mua và thanh
lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được trình bày trong báo cáo này
theo số thuần của tiền và tương đương tiền chi trả hoặc thu được từ việc mua
và thanh lý. Cụ thể các chỉ tiêu trong phần II như sau:
k. 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng cơ bản TSCĐ và các tài sản dài hạn

từ mua và nắm giữ các công cụ nợ (trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu…), cổ tức
và lợi nhuận nhận được từ góp vốn vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo
r. Chỉ tiêu “ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư” ( mã số 30) phản
ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đầu tư trong kỳ báo cáo. Số liệu được ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng
tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ mã số 31 đến mã số 36.
s. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ ( mã số 50): phản ánh chênh lệch giữa
tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ cả ba hoạt động trên
t. Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40
u. Chỉ tiêu “ tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ” ( mã số 60) được
lập căn cứ vào số dư của tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ báo cáo,
gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển (lấy từ chỉ tiêu có mã số
110 trên Bảng cân đối kế toán ở cột sổ đầu năm) và số dư các khoản tương
đương tiền đầu kỳ được lấy trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 121
v. Chỉ tiêu “ Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ” (mã
số 61): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền ( mã số 110) và các khoản tương đương
tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo
w. Chỉ tiêu “ tiền và tương đương tiền cuối kỳ” ( mã số 70): chỉ tiêu này
được tính bằng cách tổng cộng các chỉ tiêu mã số 50, mã số 60 và mã số 61
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp: trình bày
theo mấu số B03- DN ( ban hành theo QĐ số 1672000/ QĐ-BTC ngày 25
tháng 10 năm 2000 và sửa đổi bổ sung theo thông tư số 105/ 2003/TT-BTC
ngay 4 tháng 11 năm 2003 và sửa đổi bổ sung theo theo thông tư số
23/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Bộ tài chính ( được trích ở
phần phụ lục)
2.2.2. Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
Theo phương pháp gián tiếp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng
cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động

trước thuế” . Trường hợp các khoản dự phòng nêu trên được hoàn nhập ghi
giảm chi phí sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này phải được trừ vào chỉ tiêu “
Lợi nhuận trước thuế” và ghi bằng số âm (….)
Lãi (lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện được (mã số 04) : chỉ
tiêu này phản ánh số lãi (lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện đã được
phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo. Nếu lãi sẽ được trừ vào
số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế” ,nếu lỗ được cộng vào chỉ tiêu “ Lợi
nhuận trước thuế”
Lãi ,lỗ từ hoạt động đầu tư ( mã số 05): chỉ tiêu này phản ánh lãi, lỗ phát
sinh trong kỳ nhưng đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế nhưng được
phân loại thuộc luồng tiền thuộc hoạt động đầu tư. Nếu lãi sẽ được trừ vào số
liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế” và được ghi bằng số âm (ghi đỏ): ngược
lại nếu lỗ , được cộng vào chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế”
Chi phí lãi vay ( mã số 06) : chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi
nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ
tiêu này sẽ được cộng vào chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế”
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động ( mã
số 08): chỉ tiêu này phản ánh luồng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh
trong kỳ báo cáo sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản mục thu nhập
và chi phí không phải bằng tiền. Chỉ tiêu này bằng chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước
thuế” cộng hoặc trừ các khoản điều chỉnh
Mã số 08 = 01+ 02 + 03 + 04 + 05 + 06
Nếu số liệu này là số âm thì sẽ được ghi trong ngoặc đơn (….)
Chỉ tiêu “ Tăng, giảm các khoản phải thu” ( mã số 09): chỉ tiêu này được
lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của
các tài khoản phải thu trong sổ cái có liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Nếu chênh lệch là số âm thì nó được cộng vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status