Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
A. LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế thị trường là một nền kinh tế phát triển ở trình độ cao với các
mối quan hệ và hoạt động kinh tế phức tạp. Trong nền kinh tế thị trường các
doanh nghiệp cạnh tranh với nhau hết sức gay gắt và một trong các yếu tố
quan trọng giúp doanh nghiệp thắng lợi trong cạnh tranh đó là thông tin. Ở
Việt Nam trong một vài năm trở lại đây với sự ra đời và phát triển của thị
trường chứng khoán và các công ty cổ phần thì vai trò của thông tin ngày
càng được khẳng định, nhất là những thông tin về tài chính của các doanh
nghiệp. Và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là những nguồn
cung cấp thông tin về tài chính của doanh nghiệp một cách cơ bản nhất. Đây
là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu,
công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp. Trong đó báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo
của doanh nghiệp. Trước đây báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể được lập hoặc
không tùy theo khả năng và điều kiện của doanh nghiệp, nhưng hiện tại, báo
cáo lưu chuyển tiền tệ đã trở thành báo cáo bắt buộc phải lập để cung cấp
thông tin (theo chuẩn mực kế toán số 24 và thông tư 105/2003-TT-BTC ngày
04/11/2003). Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có tác dụng quan trọng trong việc
phân tích, đánh giá, dự báo khả năng tạo ra tiền, khả năng đầu tư, khả năng
thanh toán,… nhằm giúp các nhà quản lý, các nhà đầu tư và những ai có nhu
cầu sử dụng thông tin có những hiểu biết nhất định đối với hoạt động của
doanh nghiệp song hiện nay nhận thức về tầm quan trọng cũng như lượng
thông tin được chuyển tải từ các báo cáo này vẫn còn thực sự chưa rõ ràng,
thậm chí còn rất mơ hồ đối với nhiều người. Mặc dù đã được quy định là báo
cáo bắt buộc phải lập song vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm chú
ý đến việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ . Đây là lý do em lựa chọn đề tài :
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
“Bàn về vai trò của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong hệ thống báo cáo tài
trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với
lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả”.
Như vậy Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của
doanh nghiệp. Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho
người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền
và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin liên quan đến ba hoạt
động chính tạo ra và sử dụng tiền là: hoạt động sản xuất-kinh doanh, hoạt
động tài chính, hoạt động đầu tư.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung cụ thể của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
ta cần hiểu một số thuật ngữ như: Tiền, Tương đương tiền, Luồng tiền, Luồng
tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh, Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu
tư, Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 về “báo cáo lưu chuyển tiền
tệ”, các thuật ngữ trên được hiểu như sau :
Tiền: bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi
không kỳ hạn.
Tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng),
có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có
nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
Luồng tiền: Là luồng vào và luồng ra của tiền và tương đương tiền,
không bao gồm chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tương đương tiền
trong doanh nghiệp.
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh: Là luồng tiền có liên
quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung
cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các
đương tiền cuối kỳ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ theo ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt
động tài chính theo quy định của chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".Do
đó để phục vụ cho việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ yêu cầu các sổ kế toán
chi tiết các Tài khoản phải thu, phải trả, sổ kế toán chi tiết các Tài khoản
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
"Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", "Tiền đang chuyển" phải mở chi tiết theo
3 loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
chính để làm căn cứ đối chiếu. Ví dụ, đối với khoản tiền trả ngân hàng về gốc
và lãi vay, kế toán phải phản ánh riêng số tiền trả lãi vay và số tiền trả gốc vay
trên sổ kế toán chi tiết.
Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh,
hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc
điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:
Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và
trả lại cho chủ sở hữu tài sản; Các quỹ đầu tư giữ cho khách hàng;...
Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian
đáo hạn ngắn như: Mua, bán ngoại tệ; Mua, bán các khoản đầu tư; Các khoản
đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.
Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy
đổi ra đồng tiền chính thức trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo
tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
của các tổ chức hoạt động ở nước ngoài phải được quy đổi ra đồng tiền ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính của công ty mẹ theo tỷ giá thực tế tại ngày lập
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các
sổ kế toán theo dõi thu, chi vốn bằng tiền; sổ kế toán theo dõi các khoản phải
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thu, phải trả. Dưới đây là nội dung cụ thể của các chỉ tiêu lập theo phương
pháp này:
Phần 1.lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Theo phương pháp trực tiếp các dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh
doanh được liệt kê theo từng khoản thu và chi trả. Gồm các dòng tiền vào
như: tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản nợ phải thu, tiền thu từ các
khoản thu khác; và các dòng tiền ra như: tiền đã trả cho người bán, tiền đã trả
cho công nhân viên, tiền đã nộp thuế và các khoản phải nộp khác cho nhà
nước, tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác, tiền đã trả cho các khoản
khác. Nội dung và cách lập các chỉ tiêu trong phần này như sau:
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác(Mã số 01):
phản ánh tổng số tiền đã thu trong kỳ như: thu từ bán hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng; từ bán chứng khoán vì mục đích
thương mại; thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán
hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ kỳ trước; số tiền người
mua ứng trước, trừ các khoản doanh thu được xác định là luồng tiền từ hoạt
động đầu tư trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ
kế toán các Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sổ kế toán các tài
khoản phải trả (Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ chuyển trả ngay các
khoản công nợ) trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài
khoản "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" và sổ kế toán Tài khoản
"Phải thu của khách hàng", sổ kế toán Tài khoản "Đầu tư chứng khoán ngắn
hạn" và Tài khoản “Doanh thu hoạt động tài chính” (Bán chứng khoán vì mục
đích thương mại thu tiền ngay).
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ(Mã số 02): Chỉ tiêu
này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả (tổng giá thanh toán) trong kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN)(Mã số 05): phản ánh
tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo. Số liệu của chỉ
tiêu này được lấy từ sổ kế toán tài khoản 111, 112, 113(phần chi tiền),sổ kế
toán tài khoản 131(phần thu nợ được chuyển nộp thuế TNDN luôn) trong kỳ
báo cáo, có đối chiếu với sổ chi tiết tài khoản 3334- thuế TNDN: chi tiết số
thuế đã nộp. Số liệu chỉ tiêu này được ghi âm(***).
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh(Mã số 06): phản ánh tổng số tiền
đã thu từ các khoản khác thuộc hoạt động kinh doanh như: tiền thu từ thu
nhập khác; thu được hoàn thuế; thu nhận ký cược, ký quỹ bằng tiền; thu hồi
tiền ký cược,ký quỹ; thu kinh phí sự nghiệp, thu dự án;thu được tặng
thưởng,viện trợ; thu do cấp trên cấp; thu do cấp dưới nộp…Căn cứ lấy số liệu
là từ sổ chi tiết thu tiền(tiền mặt, tiền gửi) trong kỳ báo cáo, chi tiết theo từng
khoản thu, đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 711- thu nhập khác, 133-
thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và các tài khoản liên quan khác.
Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh(Mã số 07): phản ánh tổng số tiền
đã chi về các khoản khác ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động
sản xuất-kinh doanh trong kỳ báo cáo đã phản ánh ở trên, như tiền chi bồi
thường, bị phạt; tiền nộp các loại thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền đưa đi ký
cược, ký quỹ ;…; tiền chi trực tiếp từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, từ nguồn
dự phòng phải trả, từ nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án; tiền nộp cho
cấp trên hay cấp cho cấp dưới,…Số liệu chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế
toán các tài khoản 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán của các tài
khoản có liên quan trong kỳ báo cáo như tài khoản 811-Chi phí khác, 333-
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước, 161-Chi sự nghiệp, 351-Quỹ dự phòng
trợ cấp mất việc làm, 352-Dự phòng phải trả,…Chỉ tiêu này được ghi bằng số
âm (***).
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh(Mã số 20): phản ánh
chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh
kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm (***).
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn
khác(Mã số 22): chỉ tiêu này phản ánh số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định và bất động sản trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh
lý, nhượng bán tài sản cố định và bất động sản đầu tư được lấy từ các sổ kế
toán các tài khoản 111, 112, 113, 711, 511, 131, 632, 811. Nếu số tiền thực
thu nhỏ hơn số tiền thực chi thì chỉ tiêu này được ghi âm (***).
Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác(Mã số 23): phản
ánh tổng số tiền đã chi cho bên vay, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác
như mua trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu vì mục đích nắm giữ đầu tư trong kỳ
báo cáo (không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản
tương đương tiền và mua các công cụ nợ vì mục đích thương mại). Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, sau khi đối
chiếu với sổ kế toán các tài khoản 128-Đầu tư ngắn hạn khác, tài khoản 228-
Đầu tư dài hạn khác, tài khoản 121-Đầu tư chứng khoán ngắn hạn trong kỳ
báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi âm(***).
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác(Mã số 24):
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc thu hồi lại số tiền
gốc đã cho vay, từ bán lại hoặc thanh toán các công cụ nợ của đơn vị khác
trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ
được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ vì mục đích
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thương mại. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản
"Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài
khoản "Đầu tư ngắn hạn khác", "Đầu tư dài hạn khác" và các Tài khoản "Đầu
tư chứng khoán ngắn hạn", "Đầu tư chứng khoán dài hạn"
Tiền chi đầu tư vốn vào đơn vị khác(Mã số 25): Chỉ tiêu này được lập
căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác trong kỳ
thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu
này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 21 đến
Mã số 27. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (***).
Phần 3. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.
Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính phản ánh luồng tiền tạo
ra từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Các luồng tiền vào và ra trong kỳ
từ hoạt động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực
tiếp các khoản thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế
toán của doanh nghiệp. Bao gồm các chỉ tiêu sau:
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu(Mã số
31): Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu
của doanh nghiệp góp vốn dưới các hình thức phát hành cổ phiếu thu bằng
tiền (số tiền thu theo giá thực tế phát hành), tiền thu góp vốn bằng tiền của các
chủ sở hữu, tiền thu do Nhà nước cấp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này
không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn cổ phần hoặc
nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy
từ sổ kế toán các Tài khoản "Tiền mặt", "Tiền gửi Ngân hàng", sau khi đối
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chiếu với sổ kế toán Tài khoản "Nguồn vốn kinh doanh" (Chi tiết vốn góp của
chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo.
Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát
hành(Mã số 32): Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hoàn
lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả
bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để
hủy bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu quỹ trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào
chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản Tiền mặt, Tiền gửi ngân
hàng, Tiền đang chuyển, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản Nguồn
vốn kinh doanh và tài khoản Cổ phiếu quỹ trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này
Số cổ tức hay lợi nhuận mà các chủ sở hữu được hưởng nhưng không trả mà
chuyển thành vốn góp không tính vào chỉ tiêu này. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này lấy từ sổ kế toán các tài khoản Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang
chuyển sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối,
sổ kế toán tài khoản Phải trả, phải nộp khác ( Chi tiết số tiền đã trả về cổ tức
và lợi nhuận ) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm (***).
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính(Mã số 40): Chỉ tiêu lưu
chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số
tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số
31 đến Mã số 36. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc
đơn(***).
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ(Mã số 50): Chỉ tiêu này phản ánh chênh
lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368