Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Ca cao _loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao. Hạt ca cao là
nguyên liệu quan trọng trong ngành thực phẩm, được dùng để sản xuất: bánh kẹo, sô cô
la ngoài sản phẩm chính là hạt, các bộ phận khác của cây còn có thể sử dụng được.
Lá có thể nuôi được bò, dê, thỏ. Dịch chảy ra từ lớp cơm nhầy trong quá trình lên men
dùng làm rượu. Vỏ chứa hàm lượng kali cao dùng làm phân bón. Các sản phẩm chế
biến từ ca cao có tác dụng chống ung thư, lão hóa, giảm stress, suy nhược cơ thể Chất
phenolic có trong ca cao có tác dụng ngăn ngừa và hạn chế các nguy cơ rủi ro có thể
xảy đến với hệ tim mạch.Ca cao cũng được sử dụng trong mỹ phẩm và ngành dược.
Song song với nó là nhu cầu ca cao trên thế giới tăng trung bình khoảng 3 triệu
tấn/năm và mức tăng trưởng hằng năm từ 2,5 - 3,5%, tương đương 90.000-100.000 tấn
ca cao, đặc biệt là giá cả ca cao rất hấp dẫn và luôn ổn định trên 1.000 USD/tấn trong
vòng 10 năm trở lại đây (Theo hiệp hội ca cao thế giới _ WFC).Trong khi vùng sản
xuất ca cao chính là Nam Mỹ và Tây Phi lại có nhiều biến động về chính trị, thời tiết,
dịch bệnh, làm giới hạn sự phát triển và nguồn cung cấp ca cao, đây là thời cơ để ca
cao Việt Nam phát triển và khẳng định chỗ đứng trên thị trường. Bên cạnh đó lao động
nông nghiệp đang trở lên thiếu khi công nghiệp phát triển.Các cây trồng cần lao động
tập trung vào mùa thu hoạch như cà phê, điều đang và sẽ gặp nhiều khó khăn về công
lao động đặc biệt vào thời điểm thu hoạch.Ca cao là giải pháp tốt cho vấn đề này. Hơn
nữa nó là loại cây ưa bóng, dễ trồng, thích hợp trên đất đỏ bazan, có thể trồng xen dưới
tán các cây công nghiệp và cây ăn trái, đặc biệt là dưới tán cây điều.(Theo kết quả
nghiên cứu của TS Phạm Hồng Đức Phước _ chủ nhiệm chương trình Ca Cao Đại học
Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
Bình Phước nói chung, Bù Đăng nói riêng là địa phương có nhiều tiềm năng, thế
mạnh để phát triển cây ca cao. Tổng diện tích tự nhiên của huyện 150.300 ha trong đó
4.469,3 ha trồng cà phê, 40.802,3 ha trồng điều (Trạm khuyến nông huyện Bù Đăng).
luận GIS, lý thuyết đánh giá đất đai của FAO, đặc điểm sinh thái cây ca cao; ứng dụng
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 3
GIS, FAO vào đánh giá thích nghi đất đai; dữ liệu về tổng quan địa bàn nghiên cứu,
các điều kiện phát triển cây ca cao, hiện trạng trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Đăng.
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: khảo sát thực địa tìm hiểu hiện
trạng trồng ca cao đồng thời áp dụng phương pháp điều tra nhanh nông hộ về hiệu quả
trồng cây ca cao theo bảng câu hỏi soạn sẵn về qui mô canh tác, chi phí sản xuất, năng
suất, sản lượng….
Phương pháp tổng hợp dữ liệu: nhằm tổng hợp các dữ liệu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội và các tài liệu liên quan để phục vụ cho công tác đánh giá thích
nghi đất đai.
Phương pháp phân tích dữ liệu: sử dụng phương pháp này nhằm phân tích các
điều kiện phát triển cây ca cao, phân tích các số liệu về kinh tế xã hội, hiện trạng trồng
ca cao….
Phương pháp phân tích không gian: thông qua các phép toán không gian tìm
ra vùng không gian thích hợp (sử dụng chồng lớp các bản đồ đơn tính để xây dựng bản
đồ đơn vị đất đai).
Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực nông
nghiệp, trồng ca cao để xác định yêu cầu sử dụng đất đối với việc trồng cây ca cao.
Phương pháp luận đánh giá thích nghi theo FAO: sử dụng phương pháp này
để đánh giá tiềm năng thích nghi đất đai, xác định vùng đất thích hợp trồng ca cao.
Phương pháp trực quan hóa dữ liệu: nhằm thể hiện các lớp dữ liệu lên trên
bản đồ.
5. NỘI DUNG THỰC HIỆN.
Thu thập dữ liệu kinh tế - xã hội, các dữ liệu điều kiện tự nhiên, các dữ liệu GIS
và bản đồ liên quan.
đai đã có từ lâu qua việc phân chia “tứ đẳng điền, lục hạng thổ”. Đánh giá đất đai đã
trở thành quy định bắt buộc trong công tác quy hoạch sử dụng đất. GIS đã có quá trình
phát triển hơn nửa thế kỷ. Tuy nhiên, tại Việt Nam GIS chỉ mới thật sự phát triển mạnh
mẽ trong khoảng 10 năm trở lại đây dù rằng GIS đã được đưa vào Việt Nam từ thập
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 5
niên 80 của thế kỷ XX. Các cơ quan, ban ngành tùy vào chức năng, nhiệm vụ của mình
mà sử dụng các phần mềm khác nhau vào thực tiễn công việc, nhờ vậy đã đem lại
những hiệu quả hết sức to lớn cho xã hội. Đến thời điểm hiện nay, đã có rất nhiều công
trình nghiên cứu, dự án về GIS với nhiều quy mô, lĩnh vực ứng dụng khác nhau. Riêng
trong lĩnh vực đánh giá thích nghi đất đai thì mới có một số ít ứng dụng được triển khai
ở các cơ quan cấp bộ (bộ Tài nguyên & Môi trường, bộ Nông nghiệp & Phát triển
Nông thôn…), các trường đại học, viện nghiên cứu…
Các đề tài nghiên cứu ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai:
Đề tài “Xây dựng chương trình GIS đánh giá khả năng thích nghi đất đai” của
Hồ Anh Bình. Trong đề tài này, tác giả đã xây dựng được chương trình đánh giá khả
năng thích nghi của đất sản xuất nông nghiệp dựa trên nền tảng kế thừa lý thuyết GIS
và lý thuyết đánh giá đất đai của FAO. “Chương trình GIS đánh giá khả năng thích
nghi đất đai” giải quyết được các bài toán đánh giá thích nghi tự nhiên đất đai trong
GIS mà không bị giới hạn về vùng đất sử dụng, về diện tích. Tuy nhiên chương trình
mới chỉ dừng lại ở mức đánh giá khả năng thích nghi của đất dựa trên các tính chất tự
nhiên mà chưa đề cập đánh giá về kinh tế xã hội và tác động môi trường.
“Ứng dụng phần mền ALES và GIS trong đánh giá thích nghi đất đai huyện Đức
Trọng, tỉnh Lâm Đồng” của Nguyễn Thoại Vũ. ALES không phải là phần mền GIS nên
không có khả năng biểu diễn kết quả lên trên bản đồ mà chỉ có chức năng phân tích dữ
liệu thuộc tính của GIS. ALES là phần mền đánh giá đất đai theo phương pháp FAO.
Đề tài đánh giá khả năng thích nghi đất đai dựa trên đánh giá thích nghi tự nhiên và
đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nhưng chưa đánh giá tác động
(1)
, tập trung vào quy hoạch trồng trọt và chăn
nuôi dựa trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất xây dựng năm 1998.
Bên cạnh đó Bình Phước là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Nam Bộ đang
trong quá trình phát triển nên việc ứng dụng GIS còn khá hạn chế đặc biệt là trong
công tác đánh giá tiềm năng đất đai. Toàn tỉnh có một số ít đề tài, dự án sử dụng GIS:
“Ứng dụng GIS đánh giá xói mòn đất tại Bình Phước” của Ths. Trần Quốc Hoàn, đề
tài đánh giá một cách toàn diện tài nguyên đất đai của tỉnh Bình Phước cả về số lượng
và chất lượng. Nghiên cứu vận dụng được phương trình mất đất phổ dụng (USLE)
trong môi truờng hệ thống thông tin địa lý (GIS) tại tỉnh Bình Phước. Đánh giá được
(1 )
Sở tài nguyên môi trường Bình Phước.
(2)
Phòng tài nguyên và môi trường huyện Bù Đăng.
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 7
tiềm năng và thực trạng xói mòn đất tại Bình Phước. Ngoài ra, còn có đề tài “Nghiên
cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để phục vụ công tác quản lý tài nguyên
và môi trường tỉnh Bình Phước” do Viện Môi trường và Tài nguyên (TN&MT) phối
hợp với Sở Khoa học & Công nghệ (KH&CN) thực hiện nhưng khi đưa vào ứng dụng
đã không mang lại hiệu quả kinh tế. Nguyên nhân do việc thao tác, cài đặt sử dụng
chương trình rất phức tạp, công nghệ lạc hậu so với nhu cầu thực tế trong việc cập nhật
thông tin, thiếu cán bộ rành chuyên môn để khai thác chương trình này.
Bù Đăng là một huyện vùng sâu của tỉnh Bình Phước nên công tác nghiên cứu
khoa học nói chung cũng như nghiên cứu đánh giá thích nghi đất đai còn nhiều hạn
chế. Và đến những năm gần đây công tác đánh giá và quy hoạch sử dụng đất mới được
triển khai (năm 2001) đã đóng góp vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai nói
Theo FAO (1976) “Đánh giá đất đai là quá trình dự đoán tiềm năng đất đai
khi sử dụng cho các mục đích cụ thể”. Hay là dự đoán tác động của mỗi đơn vị đất đai
đối với mỗi loại hình sử dụng đất.
Có hai loại thích nghi trong hệ thống đánh giá đất đai của FAO: thích nghi tự
nhiên và thích nghi kinh tế.
Đánh giá thích nghi tự nhiên: chỉ ra mức độ thích hợp của các loại hình sử
dụng đất đối với điều kiện tự nhiên không tính đến các điều kiện kinh tế. Nếu không
thích nghi về mặt tự nhiên thì không một phân tích kinh tế nào có thể biện chứng để đề
xuất tiếp tục sử dụng.
Đánh giá thích nghi kinh tế: các quyết định sử dụng đất đai thường cân nhắc
về mặt kinh tế và dùng để so sánh các loại hình sử dụng đất có cùng mức độ thích hợp
hoặc hiệu quả của hai loại hình sử dụng đất. Tính thích hợp về mặt kinh tế có thể đánh
giá bởi các yếu tố: tổng giá trị sản xuất; lãi ròng; chi phí / lợi nhuận…
Sản phẩm quan trọng của quá trình đánh giá đất đai là bản đồ thích nghi đất đai(
Suitability map) và bản đồ đè xuất sử dụng đất (Proposal map).
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản trong đánh giá đất đai.
Đất đai (Land) là diện tích bề mặt của trái đất, các đặc tính của nó bao gồm các
thuộc tính tương đối ổn định, hoặc có thể dự báo theo chu kì sinh quyển bên trên và
bên dưới nó như: không khí, thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn, quần thể động thực vật.
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 9
Đất đai cũng là kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại, mà những
thuộc tính này có ảnh hưởng đáng kể tới việc sử dụng đất đai bởi con người trong hiện
tại và tương lai.
Đơn vị đất đai (Land Mapping Unit - LMU): là những vùng đất ứng với một
tập hợp nhiều yếu tố tự nhiên tương đối đồng nhất và có ảnh hưởng trực tiếp tới khả
năng sử dụng đất đai. Các yếu tố môi trường tự nhiên bao gồm thổ nhưỡng, địa chất,
địa hình địa mạo, thủy văn, lớp phủ thực vật,…
Khả năng thích hợp được đánh giá và phân cấp cho loại hình sử dụng đất cụ thể
Trong đánh giá đất đai cần có sự so sánh giữa chi phí đầu tư và giá trị sản phẩm
đầu ra ở các loại đất đai khác nhau.
Phải có sự kết hợp đa ngành trong đánh giá đất đai
Trong đánh giá đất đai cần phải xem xét tổng hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội.
Đánh giá khả năng thích hợp đất đai phải dựa trên cơ sở bền vững.
Đánh giá bao hàm cả việc so sánh hai hoặc nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau.
1.3. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI THEO FAO
Quy trình đánh giá thích nghi theo FAO được chia thành 3 giai đoạn chính: giai
đoạn chuẩn bị, giai đoạn điều tra thực tế, giai đoạn xử lí các số liệu và báo cáo kết quả.
Trong mỗi giai đoạn, có ba nhóm công việc riêng biệt sau :
Nhóm công việc liên quan đến đất đai: Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên có
liên quan đến sử dụng đất (khí hậu, đất, địa hình, thực vật,…), lựa chọn và phân cấp
các chỉ tiêu cho bản đồ đất đai, khoanh định các đơn vi đất đai phục vụ cho việc đánh
giá.
Nhóm công việc liên quan đến sử dụng đất: Điều tra, đánh giá hiện trạng sử
dụng đất, nghiên cứu các loại hình và hệ thống sử dụng đất, đánh giá hiệu quả kinh tế
và tác động môi trường của các hệ thống sử dụng đất, lựa chọn hệ thống sử dụng đất và
loại hình sử dụng đất có triển vọng để đánh giá.
Nhóm công việc liên quan đến đất đai và sử dụng đất: So sánh kết hợp giữa
yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất đai để phân định các mức độ thích hợp của các
đơn vị đất đai cho từng loại hình sử dụng đất.
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 11TH
ẢO LUẬN BAN ĐẦU
ẤT LƯỢNG
HOẶC TÍNH CHẤT
ĐẤT ĐAI( LQ / LC)
YÊU C
ẦU SỬ
DỤNG ĐẤT
- Yêu cầu sử dụng đất
- Các hạn chế
S
O SÁNH GI
ỮA
SỬ DỤNG ĐẤT
(LAND USE) VÀ
ĐẤT ĐAI( LAND)
- Đối chiếu LQ / LC
và LUR
- Tác động môi
trường
- Phân tích KT – XH
- Kiểm tra thực địa
PHÂN LO
ẠI KHẢ NĂNG
THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI
ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT
K
ẾT QUẢ
- Các loại bản đồ
- Báo cáo kết quả
Sơ đồ 1.1: Các bước tiến hành đánh giá đất đai
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
thể khắc phục được bằng những đầu tư lớn hơn trong tương lai.
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 13
N2: Không thích nghi vĩnh viễn (Permanetly Not Suitable): Đất không thích
nghi với loại hình sử dụng đất cả trong hiện tại và tương lai, vì có giới hạn rất nghiêm
trọng mà con người không có khả năng làm thay đổi.
Bảng 1.1: Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai
(1)
yếu tố hạn chế(Sl: độ dốc; De: tầng dày; Ir: khả năng tưới)
(2)
yếu tố hạn chế trong cùng 1 lớp phụ, phản ánh sự khác biệt về mặt quản trị(ví
dụ: De1 <50 cm, De2: 50 - 100 cm, De3 > 100 cm)
1.5. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐịNH KHẢ NĂNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI.
Sau khi xác lập các đơn vị đất đai và lựa chọn các loại hình sử dụng đất đai có
triển vọng để đánh giá, bước kế tiếp trong tiến trình đánh giá đất đai là quá trình kết
hợp, so sánh giữa LQ/LC với LUR của các loại hình sử dụng đất (LUT). Kết quả của
quá trình này là xác định các mức thích nghi của từng LUT trên từng đơn vị đất đai.
Phương pháp kết hợp giữa LQ/LC với LUR theo đề nghị của FAO có các cách đối
chiếu sau:
1.5.1. Phương pháp kết hợp theo điều kiện hạn chế.
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 14
Phương pháp này thường được áp dụng trong phân loại khả năng thích nghi đất
đai, sử dụng cấp hạn chế cao nhất để xác định khả năng thích nghi. Ví dụ, trong đề tài
với LMU1( mã LMU: De3 So3 Sl3 Ir1 ), LUT cây ca cao thích nghi S1 trên đất nâu đỏ
www.gistrung.com 15
qua quá trình thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin
không gian từ thế giới thực để giải quyết và phục vụ cho những nhu cầu khác nhau của
con người.
2.2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA GIS
GIS có 5 thành phần cơ bản:
2.2.1. Phần cứng
Gồm bộ xử lý trung tâm; các thiết bị ngoại vi nhập xuất dữ liệu và lưu trữ dữ liệu
và thiết bị xuất dữ liệu.
2.2.2. Phần mềm
Một hệ thống phần mềm xử lí GIS yêu cầu phải có hai chức năng: tự động hóa
bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu. Ngày nay hệ thống phần mềm rất đa dạng.Các công ty
cung cấp phần mền GIS trên thế giới như ESRI, Intergraph, LandMark Graphic và
MapInfo với nhiều phần mềm thông dụng như: Arcview, ArcGIS, MapInfo,
Microstation, GeoMedia, Surfer,
2.2.3. Dữ liệu
Dữ liệu GIS bao gồm phần không gian và thuộc tính.Dữ liệu được thu thập từ
rất nhiều nguồn như: bản đồ có sẵn như bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạn sử dụng đất;
ảnh viễn thám, hoặc qua đo đạc, thống kê, thực địa, …
2.2.4. Quy trình xử lý
Gồm nhập, lưu trữ, quản lý, truy vấn, xuất và hiển thị dữ liệu.
2.2.5. Con người
Con người là thành phần quan trọng nhất quyết định sự thành công. Vì vậy cần
phải được đào tạo về máy tính, lập trình, quản lý cơ sở dữ liệu và thực hiện các thao tác
trên dữ liệu.
2.3. MÔ HÌNH DỮ LIỆU GIS
2.3.1. Mô hình dữ liệu hình học
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 17
2.4.2. Quản lý và lưu trữ dữ liệu
Giải quyết các vấn đề liên quan đến cách dữ liệu vị trí, topology và thuộc tính
của các đối tượng được cấu trúc và tổ chức.
2.4.3. Xử lý và phân tích
Quá trình xử lý nhằm loại trừ sai số của dữ liệu, cập nhập của dữ liệu hay ghép
chúng với các tập hợp dữ liệu khác.
2.4.4. Xuất dữ liệu
Giải quyết cách dữ liệu được thể hiện và các kết quả phân tích được báo cáo đến
người sử dụng.
2.5. CÁC ỨNG DỤNG CỦA GIS
Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, GIS được ứng dụng
phổ biến trong nhiều lĩnh vực:
Trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường: phân loại rừng, theo
dõi biến động rừng, quản lý và quy hoạch đồng bằng ngập lũ lưu vực sông, phân tích
các tác động môi trường, phân tích biến động khí hậu, thủy văn; quy hoạch và đánh giá
sử dụng đất đai,….
Trong nghiên cứu các điều kiện kinh tế xã hội: quản lý dân số, quy hoạch
quản lý đô thị, quản lý giao thông, điều tra quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng, quản lý giáo
dục,
Ứng dụng GIS trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn:xây
dựng các bản đồ đất và đơn tính đất đai, đánh giá khả năng thích nghi các loại cây
trồng, sự thay đổi của việc sử dụng đất,xây dựng các đề xuất về sử dụng đất, khảo sát
và theo dõi diễn biến dịch bệnh trong đàn gia súc…
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
Đa Gu en h
R' M e u
Da
Kl ar
Đa ê k
Da
Kl ar
Đa ê k
H 'ou m
Đa ê k N h a u
D a Bo ng ku g
Sông Đo àng Na i
Sông Đo àng Na i
Đ a C o ák
D a K o
Da Nao
Đa ê k R ' T m o i
R' La r
Da
Da ê k
N u n g
So âng B é
S o âng Be ù
Li e ân
Da ê k
Da ê k
D a ê k
R ì a
Da ê k
L i ar
W ar
Đ a ê k P o ù
Da
M o is c h
Nh a n h
Su ối
Da
Kl ar
Đa Gu en h
Da
H 'ou m
Đa ê k
Kl ar
R' M e u
Đa ê k
Đa ê k N h a u
Sông Đồng Na i
D a Bo ng ku g
Sông Đo àng Na i
D a K o
Da Nao
Da Q u in
Da T ỏr
Da Da n g
Da Bo
R' La r
Da
Da ê k
N u n g
Da ê k
D a M o
S . Bu ø N a
Ka r
Đ a ê k
D a R' Ke h
Su o ái Đ a
D a M 'L o
D a
W ar
Đ a ê k P o ù
Da
M o is c h
Nh a n h
Su ối
Da
Kl ar
Đa Gu en h
Da
H 'ou m
Đa ê k
Kl ar
R' M e u
Đa ê k
Đa ê k N h a u
D a Bo ng ku g
Sông Đo àng Na i
Sông Đo àng Na i
D a K o
Da Nao
Da Q u in
S. Ma ê n g To ân g
S uo ái Đ a ù
Pa n
Đa ê k
T o n
S . Đa ù O n g
S. D a Do âm
Da M oc k
D a M o
S . Bu ø N a
T ỉ n h l ộ 7 4 9
Quố c l ộ 14
Q UO ÁC LO Ä 1 4
TỈ NH L Ộ 75 0
Quố c l ộ 14
TỈ NH L Ộ 74 9
UBN D
UB N D
UBND
UB N D
UB N D
Giao thông
Ranh giới
TỈNH LÂM ĐỒNG
TỈNH ĐỒNG NAI
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH LÂM ĐỒNG
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỶ LỆ 1: 280.000
HUYỆN PHƯỚC LONG
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN BÙ ĐĂNG
Chú giải
Hình 2.2: Bản đồ hành chính huyện Bù Đăng
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 20
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Bù Đăng là một huyện miền núi thuộc tỉnh Bình Phước, được thành lập
tháng 7/1988 với tổng diện tích đất tự nhiên là 150.462 ha và dân số năm 2005 là
122.859 người.
Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đăk Nông.
Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng.
Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước.
Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Phía Nam giáp tỉnh Đồng Nai.
Đồng thời nằm trải dài theo quốc lộ 14 - nối liền các tỉnh phía Bắc qua Tây
Nguyên vào các tỉnh Nam Bộ. Mặt khác, huyện Bù Đăng nằm trong vùng chuyển tiếp
giữa miền núi cao nguyên và đồng bằng. Vì vậy, nó có vị trí chiến lược vô cùng quan
trọng cả về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, là điều kiện thuận lợi cho phép đẩy
nhanh quá trình khai thác, sử dụng đất, mở cửa hội nhập phát triển kinh tế với bên
0
42.376 28,5 Thuận lợi cho sử dụng đất và sản xuất NN
15
0
- 20
0
25.352 17,0 Ít thuận lợi cho sử dụng đất và sản xuất NN
> 20
0
- 25
0
35.206 23,7 Không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
2.1.1.3 Khí hậu.
Bù Đăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt
cao đều quanh năm, ít gió bão.Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 26
0
C. Nhiệt độ
cao nhất trong năm là 38,3
0
C, nhiệt độ thấp nhất là 19,4
0
C. Lượng mưa bình quân 2045
– 2315 mm, nhưng phân hóa theo mùa, tạo ra hai mùa rất trái ngược nhau: mùa mưa và
mùa khô.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mưa rất tập trung, lượng mưa trong 6
tháng mùa mưa chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa của cả năm Ngược lại, lượng bốc
hơi nước lại thấp hơn mùa khô do vậy độ ẩm trong mùa mưa rất cao. Lượng mưa lớn,
tập trung đã xảy ra quá trình xói mòn, rửa trôi rất nhanh Mùa khô kéo dài trong 6
tháng từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau, lượng mưa trong mùa khô này rất thấp (chỉ
II. Nhóm đất đỏ vàng 132.451,1 88,03
Fk
2.Đất nâu đỏ trên đá Bazan 90.111,8 59,89
Fu
3.Đất nâu vàng trên đá Bazan 17.258,4 11,47
Fs 4. Đất đỏ vàng trên đá phiến 25.080,9 16,67
III.Nhóm đất dốc tụ 5.289,4 3,52
D
5. Đất dốc tụ
5.289,4
3,52
IV. Đất khác (sông , hồ, ) 11.830,61 7,86
Tổng cộng 150.462,71 100
Phòng nông nghiệp huyện Bù Đăng Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 23
Nhóm đất phù sa.
Tổng diện tích 891,6 ha. Đất có thành phần cơ giới trung bình đến nặng 35-47%
sét, chua vừa pH
(H2O):
5-5,2. Dung lượng trao đổi cation cao: 17-20me/100g đất, độ no
Bazơ trung bình 43-46%, tầng mặt giầu mùn. Đất phù sa thích hợp với trồng các cây
hàng năm trong đó chủ yếu là lúa nước và hoa màu.
Nhóm đất đỏ vàng.
2006)
2.1.2.4. Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng
Bù Đăng có quặng Boxit với trữ lượng gần 250 triệu tấn, nhiều điểm sét có quy
mô nhỏ cung cấp vật liệu cho xây dựng.
2.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.3.1 Dân số, lao động.
Bù Đăng là huyện đất rộng, người thưa, tốc độ tăng dân số khá cao. Theo số
liệu điều tra tháng 7 năm 2005 dân số toàn huyện là: 105.504 người, mật độ dân số 78
người/km2 .Tốc độ tăng dân số là 5,25 % bao gồm tăng tự nhiên và cơ học [Phòng
thống kê huyện Bù Đăng].Nguồn nhân lực tập trung chủ yếu khu vực nông – lâm
nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu diễn ra chậm: Tổng số lao động xã hội là 52.914
người, lao động tham gia các hoạt động kinh tế 42.215 người, trong đó: lao động nông
– lâm nghiệp 39.156 người (chiếm 74 %) [Phòng thống kê huyện Bù Đăng]
2.1.3.2. Thực trạng phát triển kinh tế huyện Bù Đăng
Những năm gần đây nền kinh tế Bù Đăng đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng, giữ được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, cơ cấu kinh tế đã cơ sự dịch chuyển
đáng kể theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Tuy vậy quy mô GDP còn
nhỏ, trong GDP nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ yếu.
Tổng sản phẩm năm 2005 là 351.729 triệu đồng, tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn
2001-2005 là 18,3% [Phòng thống kê huyện Bù Đăng].
GDP bình quân đầu người của huyện đạt 4,48 triệu đồng/người/năm, bằng 88%
mức bình quân toàn tỉnh [Phòng thống kê huyện Bù Đăng].
Nông lâm nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp (GTSX - NN) tăng rất
nhanh.Theo giá 1994, GTSX-NN giai đoạn 1996-2000 tăng 21,8%; giai đoạn 2001-
Ứng dụng GIS xác định vùng đất thích hợp trồng cây ca cao trên địa bàn huyện Bù
Băng tỉnh Bình Phước - Nguyễn Thị Phương
www.gistrung.com 25
2005 tăng17,3%. GTSX-NN năm 2005 ước đạt 398,5 tỷ đồng (trồng trọt: 363.5 tỷ
đồng, chăn nuôi: 33,8 tỷ đồng, dịch vụ nông nghiệp: 2,9 tỷ đồng) [Phòng thống kê