Cơ sở lý luận khoa học tuần hoàn và chu chuyển tư bản - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mở đầu
I. Sự cần thiết của vấn đề chọn nghiên cứu
1. Vấn đề lý luận
Sản xuất t bản chủ nghĩa là sự thống nhất biện chứng giữa quá trình sản
xuất và quá trình lu thông, giữa quá trình tạo ra giá trị thặng d. Vì vậy, nghiên
cứu quá trình lu thông để xác định rõ hơn nữa vị trí của lu thông và tác dụng tực
cực của nó đối với sản xuất cũng nh những biểu hiện của quan hệ bóc lột t bản
chủ nghĩa trong quá trình này. Việc nghiên cứu nh vậy sẽ làm chúng ta nhận
thức đợc sâu sắc hơn bẩn chất của chủ nghĩa t bản, giải thích đợc đầy đủ những
biểu hiện bên ngoài của hiện thực t bản chủ nghĩa.
Việc nghiên cứu quá trình lu thông của t bản còn cung cấp cho chúng ta
một số cơ sở lý luận chung về vấn đề này để nghiên cứu nền kinh tế xã hội chủ
nghĩa, chẳng hạn nh lý luận về t bản cố định và t bản lu động, thời gian sản
xuất, thời gian lu thông
Vậy lu thông t bản là gì?
Theo nghĩa hẹp thì lu thông t bản là quá trình biến t bản từ hình thái tiền
tệ sang hình thái hàng hoá và từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ. Quá
trình đó bao gồm hai mắt khâu mua và bán diễn ra trên thị trờng hàng hoá và thị
trờng lao động. Theo nghĩa rộng thì lu thông t bản là sự vận động của t bản qua
ba giai đoạn (hai giai đoạn lu thông và một giai đoạn sản xuất), tức là sự tuần
hoàn và chu chuyển của t bản. Sự lu thông đề cập trong đề án này chủ yếu là sự
lu thông theo nghĩa rộng đó.
2. Vấn đề thực tiễn
Trong mọi nền sản xuất hàng hoá, các nhà doanh nghiệp luôn phải đối
phó với các vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì ? sản xuất nh thế nào và bán
cho ai?
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đó là bài toán chung cho các doanh nghiệp ở các xã hội khác nhau có
nền sản xuất hàng hoá. Thế nhng ở những hình thái kinh tế khác nhau ngời ta
có phơng cách giải quyết khác nhau.

Phần thứ 3:
Nêu ra những kết luận và bài học của nghiên cứu vấn đề này.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phần nội dung
a. cơ sở lý luận khoa học trong tuần hoàn và chu
chuyển của c.mac.
i. cơ sở lý luận khoa học của tuần hoàn t bản
Mọi t bản điều xuất hiện trớc hết dới hình thức một số lợng tiền tệ nhất định
và đợc sử dụng để mang lại tiền tệ phụ thêm bằng cách bóc lột lao động làm
thuê. Muốn đạt đợc kết quả ấy, t bản phải vận động qua ba giai đoạn.
1. Giai đoạn thứ nhất T-H.
Mỗi hoạt động nhìn từ T-H cũng chỉ là một hành vi mua bán thông thờng.
Tiền tệ ở đây đợc sử dụng làm phơng tiện mua nh mọi tiền tệ khác trong lu
thông. Nhng nếu xét kỹ các loại hàng hoá mà nhà t bản đã mua thì tiền tệ đã
đóng một vai trò khác hẳn. Hàng hoá mua đợc ở đây là t liệu sản xuất và sức lao
động, tức là những nhân tố vật.
Quá trình này có thể trình bày theo công thức
SLĐ
T - H
TLSX
Rõ ràng trong quá trình này hành vi T - SLĐ (việc mua sức lao động), là yếu
tố đặc trng khiến tiền xuất hiện thành t bản. Hành vi T-TLSX chỉ cần thiết để
cho sức lao động đã mua có thể hoạt động đợc. Song T-SLĐ đợc coi là nét đặc
trng của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa không phải cái gọi là sự phục vụ,
nhng mặc dầu thế, tiền lúc ấy vẫn không biến thành t bản tiền tệ. Nét đặc trng ở
đây không phải ở chỗ ngời ta có thể mua đợc sức lao động bằng tiền, mà ở chỗ
sức lao động xuất hiện thành hàng hoá. Đây là một việc mua bán, một quan hệ
tiền tệ, nhng trong đó ngời mua là nhà t bản, kẻ chiếm hữu t liệu sản xuất, và
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngời bán là ngời lao động làm thuê đã tách rời hoàn toàn khỏi t liệu sản xuất, và

thành khối lợng sản phẩm có giá trị lớn hơn, kết quả của quá trình là một hàng
hoá mới đợc tạo ra, khác về giá trị sử dụng và cả về lợng giá trị so với các hàng
hoá cấu thành t bản sản xuất. Hàng hoá mới này là hàng hoá đã mang giá trị
thặng d, nó đã trở thành hàng hoá có giá trị bằng sản xuất + m (tức là bằng giá
trị của t bản sản xuất hao phí để chế tạo nó, cộng với giá trị thặng d m do t bản
sản xuất ấy đẻ ra. Nh vậy kết quả của giai đoạn thứ hai là t bản sản xuất biến
thành t bản hàng hoá.
3. Giai đoạn thứ ba: H ' - T'
T bản bây giờ tồn tại dới hình thái hàng hoá nếu cần phải đợc đem bán hàng
hoá để thu tiền về thì mới tiếp tục đợc công việc kinh doanh.
Quá trình này có thể trình bày bằng công thức H' - T'. Hàng hoá - t bản ném
vào lu thông cũng không có gì phân biệt với hàng hoá thông thờng, nó cũng
thực hiện chức năng vốn có của hàng hoá vì ngay sau quá trình sản xuất, nó đã
là H', đã mang trong mình nó giá trị của t bản ứng trớc và giá trị thặng d. Vì vậy
chỉ cần tiến hành trao đổi theo đúng quy luật giá trị nh các hàng hoá thông th-
ờng và nếu bán đợc toàn bộ H', đảm bảo thu đợc T' nghĩa là thu đợc số tiền lớn
hơn số tiền bỏ ra ban đầu. Chức năng của H', do đó là chức năng của một sản
phẩm hàng hoá, song đồng thời lại là chức năng thực hiện giai đoạn này t bản
hàng hoá đã biến hành t bản tiền tệ. Đến đây, mục đích của t bản đã đợc thực
hiện. T bản đã trở về hình thái ban đầu trong tay chủ của nó với một số lợng lớn
hơn trớc.
4. Nghiên cứu vấn đề này là nghiên cứu mặt chất của sự tồn tại t bản.
Tổng hợp quá trình vận động của t bản trong cả ba giai đoạn, ta có công
thức sau đây:
SLĐ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
T - H . Sản xuất H' - T'
TLSX
Trong công thức này, t bản biểu hiện thành một giá trị thông qua một chuỗi
biến hoá hình thái quan hệ lẫn nhau, quyết định lẫn nhau thông qua một chuỗi

thái nổi bật nhất. Song cũng chính do đó mà nó là hình thái phiến diện nhất, che
dấu nhất quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa.
b. Tuần hoàn của t bản sản xuất
Tuần hoàn của t bản sản xuất có công thức:
Sx .H' - T' - H' ... Sx
Công thức này nói lên sự hoạt động lặp đi lặp lại một cách chu kỳ của t bản
sản xuất. Hình thái t bản hàng hoá trong tuần hoàn này cho thấy rất rõ là nó từ
quá trình sản xuất mà ra, là kết quả trực tiếp của sản xuất, còn hình thái tiền tệ
của t bản - kết thúc sự thực hiện t bản hàng hoá (H) - là phơng tiện mua, chuẩn
bị các điều kiện cần thiết cho sản xuất, tức là chỉ làm môi giới cho t bản nó đợc
nguồn gốc của t bản. Dù là tái sản xuất giản đơn hay tái sản xuất mở rộng,
nguồn t bản đầu t quá trình sản xuất mà ra. Song tuần hoàn này lại không biểu
thị việc sản xuất ra giá trị thặng d. Dù là sản xuất giản đơn hay tái sản xuất mở
rộng, kết cục nó cũng chỉ xuất hiện dới hình thái cần thiết để làm chức năng từ
sản xuất, thực hiện quá trình tái sản xuất, nó không hề chỉ ra mục đích của quá
trình làm tăng thêm giá trị. Do đó nó làm ngời ta dễ nhầm rằng mục đích của nó
chỉ là bản thân sản xuất, trung tâm của vấn đề là sản xuất thật nhiều và thật rẻ,
có trao đổi cũng chỉ là trao đổi sản phẩm để tiến hành đợc sản xuất liên tục, nên
cũng không có hiện tợng thừa.
c. Tuần hoàn của t bản hàng hoá .
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuần hoàn của t bản hàng hoá có công thức H' - T' - H Sx ..H' khác
với các hình thái tuần hoàn khác ở chỗ: điểm xuất phát bao giờ cũng bắt đầu
bằng H', bằng một giá trị đã tăng thêm giá trị, một giá trị t bản ứng trớc đã chứa
đựng giá trị thặng d với bất kỳ quy mô nh thế nào. Điều này làm cho nó có một
số đặc điểm khác là:
Thứ nhất, ngay từ lúc đầu, nó đã biểu hiện ra là hình thức sản xuất hàng hoá
t bản chủ nghĩa, nên ban đầu nó đã bao hàm cả tiêu dùng sản xuất và tiêu dung
cá nhân.
Thứ hai, kết thúc bằng H', cha chuyển hoá trở lại thành tiền đã tăng lên giá

của t bản, mới hiểu biết đúng đắn bản chất của mối quan hệ giai cấp mà t bản
biểu hiện trong sự vận động của nó.
ii. cơ sở lý luận khoa học trong chu chuyển t bản
1. Thời gian chu chuyển và số vòng chu chuyển
Sự tuần hoàn của t bảnnn nói lên sự biến hoá hình thái của t bản các giai
đoạn lu thông và sản xuất. Nhng t bản không chỉ xuất hiện biến hoá hình thái
một lần rồi dừng hẳn " T bản là một sự vận động chứ không phải là một vật
đứng yên "(
2
). T bản nếu muốn tồn tại là t bản thì phải không ngừng đi vào lu
thông, tiếp tục thực hiện liên tục quá trình biến hoá hình thái, tức là tiếp tục sự
tuần hoàn liên tục không ngừng. Sự tuần hoàn của t bản đợc lắp đi lặp lại nhiều
lần và có định kỳ - đó là sự chu chuyển của t bản. Cac mác nói " Tuần hoàn của
t bản, khi đợc coi là một quá trình định kỳ, chứ không phải là một quá trình cô
lập, thì gọi là vòng chu chuyển của t bản (
3
)
a. Thời gian chu chuyển của t bản: Là khoảng thời gian kể từ khi nhà t bản
ứng t bản ra dới một hình thái nào đó cho đến khi thu về cũng dới hình thái ấy
có kèm theo giá trị thặng d. Chu chuyển của t bản chỉ là tuần hoàn xét trong
một quá trình định kỳ nên thời gian chu chuyển của t bản cũng là tổng số thời
2
C. Mac: T bản, quyển II, Tập I, nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 1961 trang 137
3
Sách đã dẫn trang 203
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
gian mà t bản trải qua các giai đoạn lu thông và giai đoạn sản xuất trong quá
trình tuần hoàn, tức là bằng tổng số thời gian lu thông và thời gian sản xuất.
b. Thời gian sản xuất của t bản là thời gian t bản nằm trong lĩnh vực sản

của t bản, tức là việc t bản đẻ ra giá trị thặng d lớn lên hay giảm sút.
Thời gian lu thông gồm có thời gian mua và thời gian bán, trong đó thời
gian bán là quan trọng và khó khăn hơn. Thời gian lu thông dài hay ngắn chủ
yếu là do ba nhân tố sau đây:
- Tình hình thị trờng tốt hay xấu
- Khoảng cách thị trờng xa hay gần
- Phơng tiện giao thông khó khăn hay thuận lợi.
Ngoài những nhân tố chính nh đã nêu trên thời gian lu thông của t bản còn
phụ thuộc những nhân tố chính khách quan và chủ quan khác nh điều kiện tự
nhiên, thiên tai, cách thức quản lý, nhân sự.
Do chịu ảnh hởng của hàng loạt nhân tố nên độ dài của thời gian sản xuất và
thời gian lu thông của t bản của các t bản không thể giống nhau. Do đó thời
gian chu chuyển của các t bản trong các ngành khác nhau và cả những t bản
trong một ngành cũng rất khác nhau. Thời gian chu chuyển của t bản dài ngắn
khác nhau nh vậy nên muốn tính toán và so sánh với nhau đợc thì phải có một
đơn vị đo lờng duy nhất. Đơn vị dó là năm. Do đó ta có công thức tính số vòng
chu chuyển của t bản nh sau:
Số lần chu chuyển =
2. T bản cố định và t bản lu động
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thời gian chu chuyển của t bản bao gồm toàn bộ thời gian chu chuyển của
các bộ phận t bản phản ứng ra để tiến hành sản xuất. Nhng phơng thức chu
chuyển của các bộ phận t bản không giống nhau do đó vòng chu chuyển của
chúng rất khác nhau. Căn cứ vào phơng thức chu chuyển khác nhau, ngời ta
phân chia các bộ phận t bản thành t bản cố định và t bản lu động.
a. T bản cố định.
Đây là bộ phận t bản tham gia vào quá trình sản xuất, nhng giá trị của nó thì
chuyển từng phần sang sản phẩm. Đợc xếp vào t bản cố định trớc hết là bộ phận
t bản tồn tại dới hình thái t liệu lao động (máy móc, thiết bị, nhà xởng ) đang
đợc sử dụng trong quá trình sản xuất. Hình thái giá trị sử dụng của bộ phận t

Thứ nhất: Năng xuất lao động tăng lên, do đó làm giảm giá trị của những
chiếc máy cũ, tuy giá trị sử dụng của những chiếc máy này còn nguyên vẹn
hoặc mới hao mòn một phần.
Thứ hai: kỹ thuật cải tiến nếu ngời ta sản xuất đợc những máy móc tuy có
giá trị bằng giá trị của máy cũ (hoặc cao hơn chút ít), nhng có công suất vợt xa
công suất của máy cũ. Tình hình này làm cho những máy cũ tuy giá trị sử dụng
vẫn nguyên vẹn, song giá trị đã giảm sút đi nhiều.
Hao mòn hữu hình và hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình bình quân của
t bản cố định đều đợc tính chuyển giá trị vào sản phẩm, lu thông cùng sản phẩm
chuyển hoá thành tiền tệ để đổi mới t bản cố định khi đến kỳ tái tạo ra t bản đó
dới hình thái hiện vật. Đó là quỹ khấu hao cơ bản.
Để tránh những hao mòn bất thờng và bảo đảm phát huy hiệu quả cao, t bản
cố định đòi hỏi những chi phí bảo quản đặc biệt, việc bảo quản ấy đợc thực hiện
một phần ở bản thân quá trình lao động sử dụng nó, bảo tồn nó và chuyển giá trị
của nó vào sản phẩm. Việc bảo quản này là một cống hiến tự nhiên không mất
tiền của lao động sống. Nhng để bảo quản tốt, t bản cố định còn đòi hỏi phải
thực sự chi phí sức lao động nữa. Máy móc yêu cầu thỉng thoảng phải đợc lau
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chùi. Đó là công việc phụ, nhng nếu không làm thì máy móc sẽ h hỏng. Ngoài
việc cần đợc bảo quản, t bản cố định còn cần đợc tu bổ, sửa chữa cần thiết, do
đó đòi hỏi có những khoản chi về t bản và lao động.
Để tránh hao mòn vô ích, nhất là tránh hao mòn vô hình, cũng nh ra sức tiết
kiệm các chi phí bảo quản và sửa chữa, tăng cờng hiệu suất của t bản, các nhà t
bản tìm mọi cách để thu hồi t bản về nhanh và thu đợc nhiều lợi nhuận hơn nữa.
Ngoài các thủ đoạn thông thờng nh tăng cờng độ lao động, kéo dài ngày lao
động, thực hiện chế độ ca, kíp . Các nhà t bản còn bóc lột cả thời gian nghỉ
ngơi của công nhân; buộc công nhân lao động trong điều kiện kinh doanh vô
cùng cực khổ, thậm chí không bảo đảm an toàn lao động cho công nhân. Mâu
thuẫn giai cấp trong xã hội t bản, do đó cần tăng thêm gay gắt.
3. Tăng tốc chu chuyển t bản và phơng pháp để tăng tốc độ ấy.

Song các phơng pháp đó lại buộc nhà t bản phải tăng thêm t bản ứng trớc, và
nhất là phải tăng thêm bóc lột do lại làm tăng thêm mâu thuẫn trong nền sản
xuất t bản chủ nghĩa.
Phơng pháp rút ngắn thời gian lu thông có thể thực hiện bằng cách cải tiến
chất lợng hàng hoá, cải tiến mặt hàng, cải tiến mạng lới và phơng pháp thơng
nghiệp và đặc biệt là phát triển ngành giao thông vận tải , song việc rút ngắn
thời gian lu thông của t bản lại gặp rất nhiều trở ngại. Sản xuất càng phát triển,
phạm vi thị trờng càng mở rộng thì càng làm trầm trọng thêm tính chất cạnh
tranh vô chính phủ trong xã hội t bảnm khiến hàng hoá lu thông hỗn đoạn, có
nhiều hiện tợng bất hợp lý, lãng phído đông đảo quần chúng lao động bị bóc lột
thậm tệ, thu nhập ngày càng giảm nên sức mua ngày càng giảm sút.
Nh vậy là do mâu thuẫn đối kháng của bản thân chủ nghĩa t bản, việc rút
ngắn thời gian sản xuất và thời gian lu thông của t bản, do đó cả việc tăng tốc
độ chu chuyển của t bản đã vấp phải rất nhiều khó khăn, trở ngại. Tình trạng
năng lực sản xuất thờng xuyên không đợc. Sử dụng hết ở các nớc đế quốc, cùng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mức độ cạnh tranh, giành giật gay gắt thị trờng giữa các nớc này ngày càng bộ
lộ rõ nét.
Tăng tốc đôk chu chuyển và tìm mọi biện pháp để tăng tốc độ chu chuyển
vốn là yêu cầu chung của mọi nền sản xuất hàng hoá. Nền kinh tế xã hội chủ
nghĩa do bản chất của nó, càng yêu cầu và có đầy đủ khả năng để thực hiện tốt
điều đó. Để quản lý tốt nền kinh tế, phát huy đợc hiệu quả cao của đồng vốn đòi
hỏi đất nớc chúng ta phải biết vận dụng những nguyên lý đó một cách sáng tạo
và linh hoạt.
Báo cáo chính trị của ban chấp hành Trung ơng tại Đại hội đại biểu toàn
quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII viết " Khoa học xã hội phải góp phần
xứng đáng trong việc đổi mới t duy , xây dựng luật án khoa học cho con đờng đi
lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta, xây dựng lập trờng quan điểm, ý thức và nhân
cách đúng đắn, khắc phục những t tởng sai lầm. Trong những năm tới, nhiệm vụ
chủ yếu của các ngành khoa học xã hội là vận dụng sáng tạo và phát triển học

nhắc đợc quy định trớc và một thị trờng tự do ở đó giá cả đợc quy định thông
qua cung cầu. Điều này dẫn đến hiện tợng đầu cơ tích trữ ảnh hởng xấu đến
hoạt động của nền kinh tế. Trớc hiện trạng nh vậy cán bộ công nhân viên nhà n-
ớc bị thiệt thòi, đồng lơng thực tế thấp, bản thân nhà nớc phải chịu bù giá, bù lỗ
làm cho ngân sách kiệt quệ nền tài chính quốc gia luân rơi vào khủngg hoảng,
làm phát cao.
Việc định giá còn thực hiện trong các nhà sản xuất, làm cho sản xuất luân
trong tình trạng thua lỗ, không đủ bù đắp chi phí sản xuất. Bất cứ ngời sản xuất
nào gặp thua lỗ, cũng phải chống thua lỗ bằng hai cách.
Thứ nhất: Giảm sản xuất hàng hoá dịch vụ. Nhng trong nền sản xuất XHCN
lại luân phải đáp ứng "sản xuất không ngừng tăng lên" vì vậy việc có thể giảm
kế hoạch sản xuất là việc rất khó khăn và phức tạp, do đó có thể giảm tơng đối
sản xuất bằng cách tăng vốn đầu t làm cho hiệu quả vốn ngày càng giảm.
Thứ hai: Giảm chất lợng hàng hoá và dịch vụ, nhằm giảm thua lỗ, đây là
cách làm ngầm rất phổ biến đối với mọi sản phẩm, tạo ra xu hớng chung là chất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lợng hàng hoá ngày càng thấp. Do vậy làm cho giá cả không thống nhất dẫn đến
khủng hoảng, lạm phát đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Để giải quyết
tình trạng trên chúng ta phải thực hiện con đờng cải cách, đổi mới nền kinh tế
đất nớc.
Do vậy khi bớc sang nền kinh tế thị trờng điều kiện chúng ta phải đổi mới
trong hệ thống kinh tế và chú trọng ba điều kiện.
Thứ nhất: Đối mới nhận thức quan điểm, cách nhìn mới, t duy mới.
Thứ hai: Đổi mới thể chế chính sách do nhà nớc ban hành cho phù hợp với
tình hình thực tiễn.
Thứ ba: Đổi mới con ngời, con ngời đóng vai trò trung tâm mọi nền sản
xuất, vì vậy những cán bộ kinh tế phải là những con ngời vừa chuyên vừa trống.
Ba nhân tố này gắn bó chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau do vậy phải có sự
đổi mới thúc đẩy sự nghiệp đổi mới thành công nhanh chóng.
Nh vậy khi bớc sang nền kinh tế đất nớc chúng ta gặp nhiều khó khăn và

'
-T
'
SLD TLSX SX
Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp số tiền
thu đợc do tiêu thụ sản phẩm T
'
phải đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra và có
lãi. Theo ý nghĩa đó phần để dành chp sản xuất lấy từ tiền bán sản phẩm kông
chỉ đợc bảo tồn mà còn đợc tăng thêm do hoạt động sản xuất kinh doanh mang
lại toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh
doanh đợc gọi là vốn. Vốn đợc biểu hiện cả bằng tiền mặt lẫn giá trị các vật t,
tài sản và hàng hoá của doanh nghiệp. ậ đây cũng phải phân biệt giữa vốn và
tiền tệ thông thờng khác. Tiễn sẽ đợc gọi là vốn khi chúng đợc lo sản xuất kinh
doanh, nghợc lại nó không đợc coi là vốn khi nó đợc dùng để mua sản phẩm
hàng hoá hoặc dịch vụ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân và xã hội.

Trích đoạn một số giải pháp tạo vốn cho doanh nghiệp quốc doanh ở Việt Nam hiện nay Khái niệm thị trờng vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status