Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngời ta thờng nói thơng trờng là
chiến trờng . Một xã hôi muốn có một nền kinh tế phát triển thì nghành th-
ơng mại phải có chỗ đứng, và muốn thơng mại phát triển chúng ta phải thực
hiên một nền kinh tế thị trờng mở, đó là một nền kính tế cạnh tranh lành
mạnh, và nhất là trong bối cảnh hiện nay cả thế giới đang trong xu thế toàn
cầu hoá, nớc ta đang chẩn bị ra nhập tổ chức thơng mại thế giới ( WTO ).
Đâu là một cơ hội, thách thức lớn của đất nớc cũng nh của các doanh
nghiệp nớc ta. Nó đòi hỏi chúng ta phải nhanh chóng đổi cở câu quản lí kinh
tế, dầu t công nghệ mới và phải xây dựng chiến lợc kinh doanh có hiệu quả,
mà trong đó chiến lợc cạnh tranh là một chiến lợc rất quan trọng quyết đến sự
tồn vong của các doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc gia.
Chính vì vây tôi đã chọn đề tài tiểu luân cạnh tranh trong nền kinh
tế mở nớc ta hiên nay, thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh
tranh.
Tiểu luận gồm 4 phần:
Phầm 1: cơ sở lý thuyểt cạnh tranh.
Phầm 2: thực trạng của cạnh tranh trong nền kinh tế nớc ta hiện nay.
Phầm 3: giải pháp để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Phầm 4: kết luận.
Tôi xin chân thành cảm ởn các thầy cô giao trong khoa Thơng
Mai và đặc biệt là cô Trần Thị Thanh Tâmđã giúp đỡ tôi trong quá
trinh làm tiểu luân.
Lớp: 832 Trờng Đại học quản lý kinh doanh
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
I Cơ sở lý thuyết
1 Tính tất yếu của cạnh tranh trong nền kinh tế mở.
Nh chúng ta biết cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị tr-
ờng, nếu kinh tế càng phát triển thì sự cạnh tranh diễn ra càng gay gắt và
Mặt tiêc cực của cạnh tranh là phát triển sản xuất kinh doanh chạy theo lợi
nhuận thuần tuý dẫn đến làm thiếu qui hoạch và làm cạn kiệt nguồn tài
nguyên, môi trờng sinh thái bị ô nhiễm, vi phạm pháp luật gia tăng và làm
đồi bại các quan hệ xã hội... từ cách nhìn nhận nh vậy các doanh nghiệp nên
chọn cho mình hớng đi riêng sao cho hiệu quả phát huy đợc mặt tích cực và
hạn chế tối đa mặt yếu kem.
II - Thực trạng của cạnh tranh trong nền
kinh tế nớc ta hiên nay.
1 Tình hình chung
a Nội lực của quốc gia còn thấp.
Theo thông tin qua một số cuộc hội thảo trong đó có đề tài nâng cao
khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ Việt Nam đợc uỷ ban quốc tế
về hợp tác kinh tế quốc tế tổ chức cho thấy năng lực cạnh tranh của Việt Nam
đang có xu hớng giảm xuống xét trên cả ba phơng diện đó là năng lực cạnh
tranh của quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh
tranh của sản phẩm Việt Nam.
Còn theo số liêu thông kê của diễn đàn kinh tế thế giới ( WEF ) vẫn
chỉ xếp Việt Nam có sức cạnh tranh đứng thứ 60/80 nền kinh tế đợc khảo sát
( số liệu năm 2003 ). Tổng Cụ Thống Kê qua việc lập bảng cân đối kinh tế
liên nghành cho biết tỷ lệ đóng góp vào tăng trởng kinh tế của nhân tố vốn
chiếm 52.7%, của lao động chiếm 19.1%, của năng suất chỉ chiếm 28,4%
thấp xa so với tỷ trọng trên dới 40% của các nớc trong khu vực...
Từ lâu nớc ta đợc coi là nớc ổn định cao về chinh trị, nhng với hệ
thông pháp luật hiện nay cho thây vẫn thiếu qui định quan trọng và nhiều nội
dung cha đợc phù hợp với các nguyên tắc của tổ chức thơng mai thế giới
( WTO ) và thậm chí cò chậm cải tiến so với các nớc trong khu vực. Vì vậy
mà hiện nay hầu hêt các doanh nghiệp phải chấp nhân một môi trờng kinh
Lớp: 832 Trờng Đại học quản lý kinh doanh
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lớp: 832 Trờng Đại học quản lý kinh doanh
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
công khai minh bạch trong quản lí đối với khách hàng cũng nh trong nôi bộ
doanh nghiệp.
2- Đánh giá.
a Mặt mạnh:
Hội nhập là xu thế tất yếu của các nớc trên thế giới, cạnh tranh gắn
liền với hội nhập cũng nằm trong xu thế tất yếu đó. Nói đến cạnh tranh là nói
đến so sánh để khai thác triệt để lợi thế. Ngời ta thờng nói lợi thế của Việt
Nam là tài nguyên thiên nhiên giầu có, ngời dân thì hiền lành, ham học hỏi,
lao động nhiều và rẻ. Và những lợi thế này đã đem lại hiệu quả thơng mại
cho Việt Nam: đó là xuất khẩu các sản phẩm thô và sơ chế từ tài nguyên
thiên nhiên khi mà công nghệ chế biến của nớc ta cha có gì, và các sản phẩm
gia công cho nớc ngoài do giá nhân công rẻ hơn so với các nớc khác, một số
nghành tiểu thủ công nghiệp cần nhân công cao. Nhng đó chỉ là lợi thế trớc
kia, hiện nay đã có nhiều thay đổi giá nhân công rẻ, tài nguyên thiên nhiên
không còn là lợi thế cạnh tranh của hàng hoá nớc ta trong một thế giới đầy
biến động và luôn luôn thay đổi nh hiện nay.
Vậy chúng ta cần nhìn nhận lợi thế và u thế của nớc ta hiện nay là gì?
trớc hết các lợi thế về tài nguyên, nhân công... tuy không còn là lợi thế độc
đáo để cạnh tranh nhng xét về một số khía cạnh và bối cảnh thế giới hiện nay
lợi thế đó vẫn còn và đợc phát huy. Nến nh so sánh điều này với các nớc châu
á là rất hạn chế bởi các nớc có cơ cấu kinh tế, sản phẩm hàng hoá, nhân
công rẻ... tơng tự nh nớc ta. Nhng nến đem so sánh với các nớc công nghiệp
phát triển thì lợi thế này có điều kiện phát huy nếu chúng ta biết nắm thời cơ.
Điều đầu tiên là chúng ta phải xác định đối thủ canh tranh của Việt
Nam trớc mắt và trong tơng lai là những nớc nào? Nớc ta đã hình thành thị tr-
ờng xuất nhập khẩu với tỉ trọng 30% là các nớc châu á, trong đó chủ yếu là
các nớc ASEAN và 70% là các nớc còn lại. Chúng ta đang có xu hớng thay
ng dờng nh doanh nghiệp cha tận dụng đợc những thị trờng đã khai phá do sc
cạnh tranh còn yếu. Ví dụ nh xuất khẩu hàng dệt may của ta vào Mỹ trong ba
tháng đầu vợt 500.000.000USD, thì vào Nhật và EU giảm 25%, vào các nớc
ASEAN trớc đây chiếm 25% kim ngạch xuất khẩu hàng năm nay chỉ còn
17% ( số liệu năm 2003 ). Tỷ trọng này cho thấy nớc ta đã mở sang các thị tr-
Lớp: 832 Trờng Đại học quản lý kinh doanh
6