MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH......................... 1
1.1. Khái niệm về thị trường tài chính............................................................................ 1
1.2. Cấu trúc thị trường tài chính ................................................................................... 1
1.2.1. Thị trường tiền tệ ............................................................................................. 1
1.2.2. Thị trường vốn ................................................................................................. 2
1.3. Vai trò của thị trường tài chính .............................................................................. 4
1.4. Mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn............................................. 5
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM..................... 7
2.1. Thị trường tiền tệ.................................................................................................... 7
2.1.1. Thị trường liên ngân hàng ................................................................................ 7
2.1.1.1. Kết quả ñạt ñược ....................................................................................... 7
2.1.1.2. Hạn chế và khó khăn ................................................................................. 8
2.1.2. Thị trường mở.................................................................................................. 9
2.1.2.1. Kết quả ñạt ñược ....................................................................................... 9
2.1.2.2. Hạn chế và khó khăn ............................................................................... 10
2.1.3. Thị trường ngoại hối ...................................................................................... 10
2.1.3.1. Kết quả ñạt ñược ..................................................................................... 11
2.1.3.2. Hạn chế và khó khăn ............................................................................... 11
2.2. Thị trường chứng khoán........................................................................................ 12
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển TTCK Việt Nam ....................................... 12
2.2.2. Quy mô thị trường và diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam................. 13
2.2.3. Các yếu tố tác ñộng........................................................................................ 20
2.2.3.1. Môi trường vĩ mô: ................................................................................... 20
2.2.3.2. Môi trường vi mô: ................................................................................... 22
2.2.3.3. Sản phẩm thay thế:.................................................................................. 24
CHƯƠNG 325. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTTC VIỆT NAM ................................ 25
3.1. Thị trường tiền tệ.................................................................................................. 25
3.1.1. Thị trường liên ngân hàng .............................................................................. 25
3.1.2. Thị trường mở................................................................................................ 26
Các công cụ nợ của TTTT bao gồm các giấy tờ có giá ngắn hạn có tính thanh khoản
cao và rủi ro không thanh toán thấp :
+ Thương phiếu, kỳ phiếu thương mại
+ Tín phiếu KBNN, tín phiếu NHNN
+ Các phiếu thuận trả
+ Các cam kết mua lại
+ Các loại chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng
2
TTTT bao gồm: Thị trường liên ngân hàng, Thị trường các công cụ nợ ngắn hạn,
Thị trường ngoại hối.
Các chủ thể tham gia trên TTTT:
+ Chủ thể cho vay: NHNN, NHTM, các tổ chức tín dụng khác
+ Chủ thể ñi vay: NHTM, Doanh nghiệp, kho bạc nhà nước.
+ Chủ thể trung gian: NHTM, các công ty môi giới chuyên nghiệp.
1.2.2. Thị trường vốn
TTV là nơi mua bán, trao ñổi, chuyển nhượng theo quy ñịnh của pháp luật những
công cụ vốn, công cụ nợ trung và dài hạn.
TTV bao gồm : Thị trường tín dụng ngân hàng và thị trường chứng khoán
Các công cụ giao dịch trên TTV :
+ Các hợp ñồng tín dụng
+ Các CK: Là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền và lợi ích hợp
pháp của người sở hữu CK ñối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành.
CK bao gồm : Trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ñầu tư, các chứng khoán
khác.
Các chủ thể tham gia trên TTV: Chủ thể phát hành CK, người ñầu tư, người môi
giới CK, người kinh doanh CK, người tổ chức thị trường và người ñiều hòa thị
trường.
Hoạt ñộng của TTV chủ yếu ñược thể hiện qua hoạt ñộng của TTCK.
* TTCK : Là nơi diễn ra các hoạt ñộng giao dịch mua bán CK trung và dài hạn. Việc
mua bán này ñược tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua ñược CK lần
bằng, minh bạch và ñúng pháp luật.
SGDCK không tham gia vào mua bán CK mà chỉ là nơi giao dịch
SGDCK không có trách nhiệm ấn ñịnh hoặc can thiệp vào giá cả chứng
khoán
SGDCK là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới CK ñể thương lượng, ñấu giá,
mua bán CK, là nơi phục vụ cho các giao dịch mua bán CK một cách có tổ
chức và tuân theo pháp luật quy ñịnh
TTCK phi tập trung (OTC):
OTC dành cho việc giao dịch các CK của những công ty vừa và nhỏ chưa hội ñủ
các ñiều kiện niêm yết CK trên thị trường giao dịch tập trung
OTC ñại diện cho một thị trường thương lượng, nơi mà ngươi mua và
người bán trực tiếp thương lượng với nhau về những ñiều kiện chủ yếu của
giao dịch
Các CK giao dịch trên OTC ñược ñàm phán trực tiếp qua ñiện thoại
CK giao dịch không ñòi hỏi các tiêu chuẩn như ở SGDCK, chưa ñược
niêm yết tại SGDCK
+ Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường:
Thị trường cổ phiếu
Thị trường trái phiếu
Thị trường các hàng hóa phái sinh
1.3. Vai trò của thị trường tài chính
TTTC giúp nâng cao năng suất và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế.
TTTC là trung tâm ñiều tiết cung nguồn vốn tiền tệ từ nơi thừa ñến nơi thiếu.
5
TTTC tạo ñiều kiện thuận lợi ñể dung hòa các lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế
khác trên thị trường.
TTTC là công cụ tuyển chọn và kích thích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
lành mạnh có hiệu quả.
1.4. Mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn là hai bộ phận cấu thành nên thị trường tài
vốn. Ngược lại, các biến ñổi về chỉ số chứng khoán hoặc trị giá cổ phiểu của thị
trường vốn cũng phản ảnh các hiện tượng tốt xấu ñã ñang và sẽ xảy ra trên thị
trường tiền tệ. Các chính sách của Nhà nước như chính sách lãi suất, tiền tệ với mục
ñích phát triển thị trường tiền tệ ñồng thời cũng là các yếu tố ngăn cản phạm vi hoạt
ñộng của thị trường vốn. Xét trong tương lai, xuất phát từ những ñòi hỏi thực tế,
không thể tồn tại một thị trường tiền tệ thuần tuý cũng như không thể tồn tài một thị
trường vốn thuần tuý mà phải tồn tại một thị trường tài chính bao gồm cả thị trường
vốn và thị trường tiền tệ hỗn hợp.
7
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM
2.1. Thị trường tiền tệ
2.1.1. Thị trường liên ngân hàng
TT liên NH là hạt nhân trung tâm trong cấu thành của TTTT Việt Nam và góp phần
quan trọng trong giải quyết nhu cầu về vốn, ñáp ứng khả năng thanh toán của các tổ
chức tín dụng và góp phần thực thi chính sách tiền tệ có hiệu quả của quốc gia. Ở
Việt Nam, TT liên NH ñược hình thành từ những năm 90, ñã có ñóng góp tích cực
ñối với hoạt ñộng kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Thành viên tham gia TT liên
NH là các NHTM, các tổ chức tín dụng thực hiện mua bán lẫn nhau và với NHNN.
2.1.1.1 . Kết quả ñạt ñược
Số lượng thành viên và doanh số hoạt ñộng trên thị trường liên NH tăng ñáng kể,
phương thức giao dịch ñược ñổi mới, thời hạn của các giao dịch khá linh hoạt.
Tính ñến tháng 11/2009, doanh số giao dịch trên thị trường liên NH bình quân
ñạt khoảng 17.106 tỷ ñồng/ngày và 405 triệu USD/ngày, trong ñó doanh số giao
dịch qua ñêm chiếm khoảng 42% tổng doanh số giao dịch bằng VND.
Hình thức và thời hạn của các giao dịch liên NH cũng khá ña dạng. Các tổ chức
tín dụng thực hiện mua bán vốn lẫn nhau thông qua việc mở tài khoản tiền gửi lẫn
nhau, thực hiện giao dịch ñiện thoại, fax, mạng máy tính…hoặc thông qua trung
tâm thanh toán bù trừ của NHNN. Thời hạn các giao dịch hiện nay khá linh hoạt:
qua ñêm; 1 tuần, 2 tuần , 3 tuần; 1tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng…
cung cầu và xu hướng vận ñộng của thị trường tiền tệ.
9
Trong ñiều kiện kinh tế thế giới hiện nay khá bất ổn ñã tác ñộng không nhỏ ñến nền
kinh tế nước ta, ñòi hỏi chính sách tiền tệ không ñược lơ là với lạm phát, nhưng làm
sao ñể không lãng phí thành quả kích thích kinh tế vừa qua.
Nội lực của các NHTM còn yếu, quy mô vốn nhỏ, chất lượng và hiệu quả sử dụng
tài sản Có thấp (dưới 1%).
2.1.2. Thị trường mở
Thị trường mở chính thức ñi vào hoạt ñộng ngày tháng 7/2000 và vận hành theo
Quy chế hoạt ñộng thị trường mở ñược ban hành kèm theo Quyết ñịnh số
85/2000/Qð – NHNN14 ngày 09/3/2000. Từ ñó ñến nay NHNN ñã không ngừng
hóa thiện cơ sở pháp lý ñể thị trường mở ngày càng phát huy vai trò, tác dụng trong
sự phát triển của thị trường tiền tệ. Hiện nay, nghiệp vụ thị trường mở vận hành
theo quy chế của Quyết ñịnh số 01/2007/Qð-NHNN ngày 05/01/2007 và Quyết
ñịnh số 27/2008/Qð-NHNN ngày 30/09/2008 (sửa ñổi và bổ sung một số ñiều trong
quy chế nghiệp cụ thị trường mở ñã ban hành trong Qð số 01/2007/Qð-NHNN.
Các công cụ ñược phép giao dịch trên nghiệp vụ thị trường mở: các loại giấy tờ có
giá (GTCG) phát hành bằng ñồng Việt Nam như: tín phiếu NHNN, trái phiếu chính
phủ (tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình trung ương, trái
phiếu ñầu tư do Quỹ Hỗ trợ phát hành công trái) và trái phiếu chính quyền ñịa
phương do UBND TP.HCM và TP Hà Nội phát hành. ðến nay, công cụ giao dịch
trên nghiệp vụ thị trường mở còn có thêm: trái phiếu chính phủ bằng ngoại tệ,
chứng chỉ tiền gửi, hợp ñồng mua lại trái phiếu chính phủ, trái phiếu do chính phủ
bảo lãnh.
2.1.2.1. Kết quả ñạt ñược
Số thành viên tham gia nghiệp cụ thị trường mở ngày càng tăng. Năm 2007, TTM
có 44 thành viên thì năm 2008 ñã tăng lên 56 TCTD là thành viên nghiệp vụ thị
trường mở bao gồm các NHTM Nhà nước, các NHTMCP lớn, một số NHLD, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, Quỹ TDND Trung ương.
10
Tiểu biểu là khoảng thời gian từ cuối năm 2008 cho ñến nay. Doanh nghiệp có
nguồn thu ngoại tệ quyết găm giữ trên tài khoản, không chịu bán lại cho NH vì kỳ
vọng giá còn lên cao nữa. Doanh nghiệp có nhu cầu mua ñôla thanh toán phải chấp
nhận mua giá cao hơn mức niêm yết, nếu không muốn ra ngoài chợ ñen thu gom.
Nguồn cung ngoại tệ trong thời gian gần ñây càng ngày càng giảm: xuất khẩu, kiều
hối, du lịch, khả năng vay vốn nước ngoài.
Những năm về trước khi tỷ giá USD liên tục ñược duy trì ở mức ổn ñịnh, chỉ tăng
quanh 1% mỗi năm vì vậy phần lớn các doanh nghiệp chưa quan tâm ñến các công
cụ phòng ngừa rủi ro.
2.1.3.1. Kết quả ñạt ñược
Quy chế hoạt ñộng giao dịch hối ñoái ñược ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý cho
các hoạt ñộng kinh doanh ngoại hối, ña dạng hóa các loại hình giao dịch trên thị
trường, tạo các công cụ phòng ngừa rủi ro trước những biến ñộng của tỷ giá trên thị
trường trong tương lai, giúp các nhà xuất nhập khẩu và các ñơn vị kinh tế chủ ñộng
trong kinh doanh, thúc ñẩy và phát triển các giao dịch ngoại hối ñể góp phần hoàn
thiện thị trường ngoại hối ở Việt Nam.
TT ngoại hối liên NH chính thức ñược hình thành từ năm 1994, thị trường này giúp
kết nối cung cầu ngoại tệ cho các NH. Thông qua thị trường này, NHNN ñã theo
dõi ñược các giao dịch về ngoại hối trong hệ thống NH, thấy ñược diễn biến cung
cầu và tham gia vào thị trường với vai trò là người mua bán cuối cùng. NHNN tham
gia thị trường này nhằm thực thi chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ. Kể từ năm
1999 ngoài việc ñiều hành tỷ giá linh hoạt NHNN còn thực hiện các biện pháp can
thiệp kịp thời tỷ giá trên thị trường, giúp các NHTM cân ñối ngoại tệ ñể góp phần
ổn ñịnh tỷ giá.
2.1.3.2. Hạn chế và khó khăn