Sở giáo dục đào tạo bắc giang
Trờng cao đẳng s phạm ngô gia tự bắc giang
Bài tập nghiên cứu khoa học
Môn toán nội dung và phơng pháp dạy phân số
toán lớp 4
Ngời hớng dẫn: Bùi Tố Uyên
Ngời thực hiện: Nguyễn Văn Quang
Lớp cao đẳng tiểu học: K7d
Bắc Giang năm 2007
Phần 1: mở đầu
Nội dung và phơng pháp dạy phân số môn toán lớp 4 - Nguyễn Văn Quang
Lời giới thiệu
Để hình thành và phát triển cho học sinh những kỹ năng cơ bản, thiết thực với cuộc
sống cộng đồng; lòng tự tin, phơng pháp suy nghĩ và học tập sự năng động, linh hoạt và sáng
tạo, bồi dỡng trí thông minh, lòng ham học toán, ý chí ớc mơ đem hết sức mình làm cho cuộc
sốngcủa bản thân gia đình và xã hội trở nên giàu có, lành mạnh và hạnh phúc.
Đề tài khoa học: Tìm hiểu nội dung và phơng pháp dạy phân số toán lớp 4. Theo xu h-
ớng ngày một đổi mới về phơng pháp. Trong đó việc quan tâm đến vai trò của ngời học là
chủ yếu nghĩa là ngời học đóng vai trò trung tâm của tiết học, xoá bỏ kiểu dạy học áp đặt , bị
động giáo viên và học sinh bị lệ thuộc vào tài liệu sẵn có. Học sinh có thể tự tìm tòi, phát
hiện ra tri thức mới dới sự hớng dẫn của ngời thày, để thích ứng với thời đại của khoa học và
công nghệ,vừa đáp ứng thiết thực trong cuộc sống cộng đồng góp phần phát triển năng lực cá
nhân.
Đề tài này gồm những vấn đề cơ bản về nội dung và phơng pháp dạy phân số toán lớp
4. Với nội dung cơ bản và phơng pháp dễ hiểu đến với học sinh. Tôi hy vọng đề tài này giúp
các bạn đang và sẽ dạy bậc tiểu học dễ dàng hơn khi dạy loại toán trên.
lý do chọn đề tài
2
Nội dung và phơng pháp dạy phân số môn toán lớp 4 - Nguyễn Văn Quang
i - Cơ sở lý luận của đề tài
Cùng với công cuộc đổi mới của đất nớc, ngành giáo dục cũng không ngừng nâng lên
Với thực tế trên, ở trờng tiểu học tôi thấy đổi mới phơng pháp day toánđã thực sự
mang lại hiệu quả và chất lợng cao, thu hút sự hứng thú của học sinh, học sinh rất tích cực
học tập ,độc lập suy nghĩ phát triển trí thông minh.
Hiện nay việc đổi mới phơng pháp giảng dạy còn hạn chế, phụ thuộc vào khả năng
từng giáo viên, nên hiệu quả môn toán về phân số còn thấp, khi đề cập những bài toán về
phân số, học sinh làm còn rất chậm, bởi các em còn cha nắm chắc đợc bản chất ,khi đề cập
đến tình huống các em giải quyết khó khăn lúng túng .Dẫn đến học sinh không thích học loại
toán này. Đó là thực trạng đáng lo ngại ở trờng Tiểu học .
Qua nghiên cứu, tham khảo tài liệu, những cuốn sách viết về đổi mới phơng pháp học
toán đã giúp tôi có đợc một số phơng pháp dạy học hay. Qua quá trình lên lớp sử dụng trực
tiếp vào những bài dạy, tôi thấy học sinh đã có sự thay đổi hẳn, các em hứng thú học tập ,đã
pháp huy đợc tính tích cực học tập của học sinh. Học sinh có thể tự mình giải quyết một số
vấn đề liên quan, hình thành thói quen, năng lực học tập cho học sinh.
4
Nội dung và phơng pháp dạy phân số môn toán lớp 4 - Nguyễn Văn Quang
III - Mục đích nghiên cứu của đề tài: (nhiệm vụ của đề tài)
Trong chơng trình toán lớp 4, phần phân số gồm có các dạng nh sau:
1: Khái niệm ban đầu về phân số. Biết đọc viết các phân số.
2: Tính chất cơ bản về phân số, và vận dụng và nhận ra hai phân số bằng nhau, rút gọn
phân số, quy đồng mẫu số hai phân số trong trờng hợp đơn giản.
3: Biết so sánh hai phân số và sắp xếp một số phân số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc
từ lớn đến bé.
4: Biết thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia hai phân số dạng đơn
giản.
5: Biết phép cộng và phép nhân hai phân số có tính chất giao hoán, có tính chất kết
hợp, nhân tổng hai phân số với một phân số.
6: Biết tính giá trị của biểu thức các phân số theo các quy tắc nh đối với số tự nhiên.
7: Biết tìm thành phần cha biết trong phép tính(nh đối với số tự nhiên).
5
Nội dung và phơng pháp dạy phân số môn toán lớp 4 - Nguyễn Văn Quang
100)
Với mỗi tiết 40 phút, toàn bộ nội dung phần phân số, học sinh đợc tiếp cận từ dễ đến
khó , học sinh đợc luyện tập thực hành nhiều(21/37 tiết)
Sau mỗi dạng kiến thức mới, học sinh đều đợc thực hành luyện tập rồi mới chuyển sang
dạng bài khác, nh vậy học sinh nắm đợc kiến thức một cách hệ thống , khoa học, phù hợp với
đối tợng học sinh.
Các hình ảnh trong sách giáo khoa toán lớp 4 phần phân số minh hoạ có tác dụng hỗ trợ
nhận thức của học sinh.
Số lợng bài tập thực hành luyện tập có từ 3-5 bài tuỳ theo đối tợng học sinh cần làm
(không nhất thiết học sinh phải làm hết bài trong sách giáo khoa.
Phần phân số trong sách giáo khoa toán lớp 4 là tài liệu dạy học để thể hiện cụ thể trình
độ chuẩn của chơng trình.
Phần phân số sách giáo khoa toán lóp 4 là phơng tiện chính thức để định hớng cho giáo
viên các hoạt động dạy học ,nhằm giúp học sinh tự phát hiện ,tự chiếm lĩnh các kiến thức về
phân số và vận dụng chúng vào cuộc sống, theo năng lực của từng cá nhân.
Giáo viên căn cứ vào từng mục tiêu ,kế hoạch dạy học phần phân số để có thể lựa chọn
,sắp xếp ,cập nhật hoá nội dung sách giáo khoa, và tự phân chia thời lợng dạy học từng bài
theo điều kiện cụ thể từng đối tợng học sinh.
Phần phân số ở lớp 4, góp phần tạo hứng thú học tập môn toán, kích thích cho các em
phát triển năng lực t duy và hình thành phơng pháp học tập , làm việc khoa học .
Phần phân số toán lớp 4 không còn là tài liệu chứa đựng kiến thức có sẵn để giáo viên
truyền đạt cho học sinh mà còn là những chuẩn mực định hớng cho việc tổ chức các hoạt
động học tập và đánh giá kết quả học tập của học sinh, góp phần đổi mới phơng pháp dạy
học và đánh giá kết quả học tập ở lớp 4.
8
Nội dung và phơng pháp dạy phân số môn toán lớp 4 - Nguyễn Văn Quang
Phần phân số toán lớp 4 đã bám sát trình độ chuẩn kiến thức, kỹ năng , thái độ để đảm
bảo mọi học sinh có thể tiếp thu đợc và thành công trong học tập ,đồng thời tạo điều kiện để
mỗi học sinh có thể học tập theo tốc độ và mức độ (rộng và sâu) của bản thân.
Dạy học phân số đợc chuẩn bị từ lớp nào:và chính thức học từ lớp nào?.
đơn giản đến phức tạp,kiến thức học trớc chuẩn bị cho kiến thức học sau,kiến thức học sau
dựa vào kiến thức học trớc.
Các tính chất của phép cộng ;phép nhân phân số cũng có các tính chất tơng tự nh tính
chất của các số tự nhiên;nên toán 4 không nêu thành bài học chính thức ,chỉ giới thiệu chúng
qua các bài luyện tập,thực hành.Rồi cho học sinh vận dụng trong thừc hành ,tính chất
,mức độ vận dụng các tính chất này đối với phân số cũng không nhiều nh đối bới số tự nhiên.
III. Phơng pháp giảng dạy phần phân số toán lớp 4 với từng dạng bài cụ thể :
9
Nội dung và phơng pháp dạy phân số môn toán lớp 4 - Nguyễn Văn Quang
Phơng pháp dạy phân số toán lớp 4: Là phơng pháp dạy học trên cơ sở tổ chức và h-
ớng dẫn các hoạt động học tập tích cực chủ động , sáng tạo của học của học sinh .Có nghĩa là
giáo viên tổ chức hớng dẫn cho học sinh hoạt động học tập với sự trợ giúp đúng lúc và đúng
chỗ của sách giáo khoa toán lớp 4 và đồ dùng dạy học toán để từng học sinh tự phát hiện và
tự giải quyết vấn đề của bài học , tự chiếm lĩnh nội dung học tập rồi thực hành luyện tập vận
dụng các nội dung đó theo năng lực cá nhân của học sinh .
Giáo viên gợi ý , học sinh tự nêu các nhận xét , các quy tắc , các công thức . Đây là cơ
hội phát triển năng lực trừu tợng hoá trong học tập môn toán ở đầu giai đoạn lớp 4, tiếp tục
phát triển khả năng diễn đạt và học tập suy luận của học sinh theo mục tiêu của môn toán
lớp 4.
Dạy học phân số toán lớp 4 nói riêng cũng nh dạy các môn học ở tiểu học nói chung
,theo tôi thì giáo viên và học sinh đều là nhân tố trung tâm.Giáo viên là ngời chủ đạo ,là ngời
tổ chức điều khiển quá trình dạy học. Học sinh vừa là khách thể ,vừa là chủ thể của quá trình
nhận thức.
Trong một giờ lên lớp ở tiểu học với phơng châm:Lấy học sinh làm trung tâm.
A)Bớc 1: Phát lệnh: Giáo viên đa ra yêu cầu , mục đích của đề bài(dạy bài mới.
B)Bớc 2: Thực hiện: Mâu thuẫn nảy sinh.
-Học sinh t. Giải quyết mâu thuẫn,dới vai trò chỉ đạo của giáo viên,để giải quyết các
tình huống có thể xảy ra.
C) Bớc 3: (Tín hiệu ngợc)
Tín hiệu ngợc (GV-HS và tín hiệu ngợc trong (HS-TLHT,HS-HS) để tự GV và HS tự
*Đối với phần hình thành kiến thức mới :Giáo viên hớng dẫn học sinh hoạt động để
nhận biết tìm ra kiến thức mới .
- Dùng các phơng pháp :
+Quan sát tranh ảnh , vật thật .
+Đàm thoại.
+Giáo viên nêu câu hỏi.
+Học sinh tự nhận xét ,và viết phân số .
+Học sinh tự nêu kết luận.
11
Nội dung và phơng pháp dạy phân số môn toán lớp 4 - Nguyễn Văn Quang
+Giáo viên kết luận:đó là tính chất cơ bản của phân số .
+Học sinh nhắc lại nhiều lần tính chất này để ghi nhớ .
*Sau khi hình thành kiến thức mới học sinh đợc luyện tập :
+Giáo viên gợi ý hớng dẫn , học sinh tự làm bài tập .
+Học sinh tự nêu kết quả , học sinh nhận xét , bổ sung.
*Đối với bài luyện tập :
+Học sinh tự làm bài cá nhân , rồi chữa bài tập .(Nếu bài khó học sinh cha làm
đợc ngay,thì giáo viên cho học sinh trao đổi thảo luận ,sau đó cá nhân làm bài tập.
3/So sánh hai phân sốvà sắp xếp một số phân số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn
đến bé:
a/Mục tiêu: Học sinh biết so sánh hai phân số cùng mẫu số khác mẫu số , hai phân số
cùng tử số và biết so sánh phân số với 1.
- Biết sắp xếp một số phân số cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn,hặc từ lớn đến bé
- Rèn kỹ năng so sánh phân số ,và kỹ năng sắp xếp phân số theo thứ tự.
B/Phơng pháp:
+ Dùng tranh ảnh để học sinh quan sát. (Dùng hai băng giấy, chia băng giấy, từ đó
học sinh so sánh độ dài, so sánh phân số. Hoặc có thể cho học sinh quy đồng so sánh hai
phân số .
+ Đàm thoại :Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trả lời (giáo viên hớng dẫn, học sinh
nhận xét , học sinh đa ra kết luận.)
chất giao hoán ,tính chất kết hợp,tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số.
-Bớc đầu học sinh biết vận dụng tính chất trên trong trờng hợp đơn giản.
-Học sinh tự giác ,yêu thích môn học.
B/Phơng pháp:
-Giáo viên giới thiệu qua ví dụ,
-Giáo viên hỏi ,học sinh nhận xét ,học sinh so sánh 2 két quả,học sinh rút ra kết luận.
-Học sinh vận dụng thực hành kiến thức vừa nêu(các tính chất)
13
Nội dung và phơng pháp dạy phân số môn toán lớp 4 - Nguyễn Văn Quang
*Phần thực hành :
+học sinh tự làm bài tâp.
+học sinh chữa bài tập ,nhận xét bài làm.
Đề suất:
+Giáo viên chuẩn bị kỹ nội dung bài.
+Học sinh tự giác học tập.
+Có sự trợ giúp của giáo viên và học sinh khi cần thiết.
VI/ Tính giá trị của biểu thức các phân số theo các quy tắc nh đối với số tự nhiên.
A/mục tiêu:
Giúp học sinh nắm đợc quy tắc tính qía trị của biểu thức các phân số nh đối vứi số tự
nhiên.
-Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức các phân số cho học sinh
-Giao dục ý thức tự học , thói quen học tập tích cực cho học sinh.
B/Phơng pháp:
-Giáo viên gựi ý dẫn dắt học sinh bằng câu hỏi.
-Học sinh nhận xét nêu cách thực hiện
-Học sinh luyện tập thực hành.
C/đề suất:
-Giáo viên chuẩn bị nghiên cứu kỹ nội nung bài .
-Hệ thống câu hỏi phù hợp học sinh dễ hiu.
VII/ Tìm thành phần cha biết trong phép tính (nh đối với số tự nhiên)
*Hình tròn đã đợc chia thành 6 phần bằng nhau.
*5 phần (trong số 6 phần bằng nhau đó) đã đợc tô màu.
Giáo viên nêu:
*Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau tô màu 5 phần.ta nói đã tô màu năm phần 6
hình tròn.
Năm phần sáu viết thành: 5/6(viết số5, viết gạch ngang, viết số 6 dới gạch ngang và
thẳng cột với số 5)
Giáo viên chỉ vào 5/6 cho học sinh đọc: Năm phần sáu (cho vài học sinh đọc lại)
*Ta gọi 5/6 là phân số (cho vài học sinh nhắc lại)
*Phân số cố tử số là 5, mẫu số là 6 (Cho vài học sinh nhắc lại )
Giáo viên hớng dẫn học sinh nhận ra:
*Mẫu số viết dới gạch ngang. Mẫu số cho biết hình tròn đợc chia thành 6 phần bằng
nhau .6 là số tự nhiên khác 0.(Mẫu số phải là số tự nhiên khác 0)
*Tử số viết trên gạch ngang Tử số cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó.5 là số tự
nhiên.
Làm tơng tự với các phân số ;3/4;4/7 rồi cho học sinh tự nêu nhận xét, chẳng hạn
5
,
1
,
3
,
4
6 2 4 7
là những phân số. Mỗi phân số có tử số và mẫu số.Tử số là số tự nhiên viết trên gạch
ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dới gạch ngang.
Chú ý : ở tiết học đầu tiên về phân số, giáo viên chỉ nên cho học sinh nhận biết bớc
đầu về phân số,phân số có tử số và mẫu số đều là số tự nhiên. Mẫu số phải khác 0. Cha nên
giải thích gì khác.
2/ Thực hành:
Giáo viên có thể hỏi để học sinh trả lời biết đợc :có 1 kg,chia thành hai phần bằng
nhau, lấy(sử dụng) một phần, (Tức là lấy sử dụng 1/2kg)
Bài 2: Cho học sinh tự viết các phân số rồi chữa bài
Bài3:Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài.
Chẳng hạn:
8 =
8
; 14 =
14
; 32 =
32
; 0 =
0
; 1 =
1
1 1 1 1 1
Bài 4: Cho học sinh tự làm bài rồi nêu kết quả. Có thể mỗi học sinh có một kết quả khác với
kết quả làm bài của các HS khác. Chẳng hạn
a,
2
; b,
2
; c,
7
7 2 2
Bài 5:
Giáo viên hớng dẫn HS làm theo mẫu rồi tự làm phần a, phần b, (nếu không đủ thời gian
thì chỉ hớng dẫn mẫu rồi học sinh tự làm bài khi tự học)
Chẳng hạn:
C
*Hai băng giấy này nh nhau
*Băng giấy thứ nhất đợc chia thành 4 phần bằng nhau và đã tô màu 3 phần,tức là tô
màu 3/4 băng giấy
*Băng giấy thứ 2 đợc chia thành 8 phần bằng nhau và đã tô màu 6 phần tức là tô 6/8
băng giấy.
* 3/4 băng giấy bằng 6/8 băng giấy
- Từ đó học sinh tự nhận ra đợc phân số 3/4 bằng phân số 6/8
- Giáo viên hớng dẫn để học sinh tự viết đợc:
3
=
3 x 2
=
6
Và
6
=
6 : 2
=
3
4 4 x 2 8 8 8 : 2 4
Chẳng hạn, giáo viên có thể nêu câu hỏi nh: làm thế nào để từ phân số 3/4 có phân số
6/8 ? Sau khi học sinh tự viết đợc nh trên, GV cho HS tự nêu kết luận nh SGK và GV giới
thiệu đó là tính chất cơ bản của phân số. Nên cho HS ghi nhớ tính chất này bằng cách cho
học sinh nhắc lại nhiều lần.
2, Thực hành
1. Cho học sinh tự làm bài rồi đọc kết quả.
Chẳng hạn:
2
=
2 x 3
+
1
= ?
2 3
GV hỏi: làm cách nào để có thể cộng đợc hai phân số này?
GV cho HS nhận xét: Đây là phép cộng hai phân số khác mẫu số nên phải quy đồng
mẫu số hai phân số đó, rồi thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu số.
GV cho HS quy đồng mẫu số, rồi cộng hai phân số.
Quy đồng mẫu số:
1
=
1 x 3
=
3
;
1
=
1 x 2
=
2
2 2 x 3 6 3 3 x 2 6
Cộng hai phân số cùng mẫu số:
1
+
1
=
3
+
2
;
Nội dung và phơng pháp dạy phân số môn toán lớp 4 - Nguyễn Văn Quang
2
=
3
=
8
+
9
=
17
3 4 12 12 12
GV cho học sinh tự làm vào vở
GV gọi HS nói cách làm và kết quả, gọi HS khác nhận xét kết quả. Cho HS ghi cách
làm và kết quả đúng vào vở.
Bài 2: GV ghi bài tập mẫu lên bảng
13
+
5
21 7
GV gọi HS nhận xét mẫu số của hai phân số:
Vì 21 = 3 x 7 nên chọn MSC là 21
13
+
5
=
13
+
5 x 3
=
13
Gọi hai HS lên bảng nói cách làm và tính, chú ý rút gọn kết quả.
2. Hình thành phép trừ hai phân số khác mẫu số
GV nêu ví dụ trong SGK dới dạng bài toán. Muốn tính số đờng còn lại ta làm thế nào?
Có phép tính:
4
-
2
5 3
GV hỏi: Muốn thực hiện đợc phép trừ phải làm thế nào ?
HS nêu: đa về phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
GV cho HS quy đồng mẫu số đợc .
4
-
12
;
2
=
10
5 15 3 5
Thực hiện trừ hai phân số đã quy đồng
4
-
2
=
12
-
10
=
2
5 3 15 15 15
GV gọi học sinh nêu kết quả, cho HS nhận xét kết quả.
GV ghi bài lên bảng.
22
Nội dung và phơng pháp dạy phân số môn toán lớp 4 - Nguyễn Văn Quang
Phần iii
Kết luận chung
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục đào tạo con ngời mới phát triển toàn diện về năng lực và
trí tuệ, chủ động sáng tạo trong công việc phù hợp với sự phát triển của xã hội, thời đại của
kỹ thuật và công nghệ. Việc đổi mới trong hệ thống giáo dục có tầm quan trọng và cấp bách.
Trong đó nội dung phơng pháp dạy phân số toán lớp 4 là một vấn đề đang đợc quan tâm. Hệ
thống các bài toán về phân số. Với một số kinh nghiệm nhỏ đợc rút ra trong quá trình giảng
dạy của bản thân. Tôi đã hệ thống đợc các bài toán về phân số ra thành các dạng cụ thể, một
số phơng pháp dạy giải các bài toán về phân số. Giúp cho các em ham muốn học môn toán
hơn, nâng cao dần hiệu quả đào tạo.
Thực tế qua tìm hiểu, nghiên cứu và áp dụng về phân số toán lớp 4. Tôi thấy học sinh
học tập tiến bộ nhiều. Khi đọc các bài toán về phần này các em đã xác định đợc bài toán
thuộc dạng nào. Nhớ lại công thức và cách tính dạng đó, các em đã giải quyết các bài toán
một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác. Vì thế khi gặp các dạng toán về phân số các
em không còn lo sợ vì không làm đợc. Tôi thiết nghĩ mỗi giáo viên cần nắm chắc kiến thức
về nội dung phơng pháp và phần năng khiếu s phạm để truyền thụ kiến thức đến học sinh một
cách nhẹ nhàng, dễ hiểu và đạt kết quả cao nhất.
23
Néi dung vµ ph¬ng ph¸p d¹y ph©n sè m«n to¸n líp 4 - NguyÔn V¨n Quang
24
Nội dung và phơng pháp dạy phân số môn toán lớp 4 - Nguyễn Văn Quang
Lời cảm ơn
Bài tập nghiên cứu này đợc hoàn thành nhờ có sự chỉ bảo cặn kẽ và tận tình của cô giáo
Bùi Tố Uyên cùng các thày cô giáo dạy lớp 4 trờng Tiểu học Thanh Lâm và toàn thể các thày
cô giáo trong khoa tiểu học của trờng CĐSP Ngô Gia Tự Bắc Giang.
Mặc dù nội dung đề tài còn hạn hẹp vì nhiều lý do và trong quá trình nghiên cứu còn