Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MINH PHƢƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM-
CHI NHÁNH LƢU XÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình
thực tế tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Lƣu Xá
(Vietinbank Lƣu Xá).
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Minh phƣơng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Nâng cao hiệu quả tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá”
tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cơ
quan, cá nhân.
Trƣớc hết tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa
và các thầy cô giáo khoa sau đại học Trƣờng Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
n và đóng góp của đề tài 3
3
Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Hoạt động tín dụng của NHTM 4
1.1.1. Khái niệm tín dụng 4
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng NHTM 5
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng 6
1.1.4. Các hình thức tín dụng cơ bản của NHTM 8
1.2. Hiệu quả tín dụng Ngân hàng thƣơng mại 10
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả tín dụng của ngân hàng 10
1.2.2. Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả tín dụng ngân hàng 10
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng 15
1.3.1. Nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng 15
1.3.2. Nhân tố khách quan 19
1.4. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng tại một số NHTM trên thế giới 22
1.4.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc 22
1.4.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Vietinbank 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH LƢU XÁ 31
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 31
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 32
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu, số liệu, thông tin 32
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp số liệu 34
4.3.1. Kiến nghị đối với NHNN và các cơ quan quản lý 95
4.3.2. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc và các cơ quan chức năng 95
4.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam 97
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Agribank
Vietnam Bank for Agriculture and
Rural Development
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam
ATM
Automatic Teller Machine
Máy giao dịch tự động
CB QHKH
Cán bộ quan hệ khách hàng
CSXH
Chính sách xã hội
GDP
Công thƣơng Việt Nam - Chi
nhánh Lƣu Xá
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thƣơng mại thế giới Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các bƣớc mở cửa dịch vụ ngân hàng theo khu vực địa lý của Trung Quốc 25
Bảng 2.1: Khung phân tích của đề tài luận văn 32
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Lƣu Xá giai đoạn 2011 - 2013 45
Bảng 3.2: Tổng hợp hoạt động tín dụng 48
Bảng 3.3: Tình hình kết quả hoạt độ 49
Bảng 3.4: Thu phí dịch vụ ròng giai đoạn 2010 - 2013 của Vietinbank Lƣu Xá 50
Bảng 3.5: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 - 2013 50
Bảng 3.6: Tốc độ tăng trƣởng tín dụng tại Vietinbank Lƣu Xá giai đoạn 2011 - 2013 51
Bảng 3.7: Tình hình cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế 53
Bảng 3.8: Tình hình cơ cấu tín dụng theo thời gian 54
Bảng 3.9: Cơ cấu tín dụng theo đồng tiền giao dịch 55
Bảng 3.10: Thu nhập từ hoạt động tín dụng và mức sinh lời của đồng vốn tín
dụng tại Vietinbank Lƣu Xá giai đoạn 2011 - 2013 56
Bảng 3.11: Tình hình vòng quay vốn tín dụng 59
Bảng 3.12: Tình hình hiệu quả sử dụng vốn 60
Bảng 3.13: Tình hình nợ quá hạn 61
Bảng 3.14. Tình hình nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế 63
Bảng 3.15: Tỷ trọng nợ theo nhóm tại Vietinbank Lƣu Xá giai đoạn 2011 - 2013 64
Bảng 3.16: Dự phòng rủi cho tín dụng qua các năm 68
trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) đƣợc xem
nhƣ một nguồn động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hoạt động ngân
hàng ở Việt Nam đã mở cửa hoàn toàn các dịch vụ ngân hàng cho khối các ngân
hàng nƣớc ngoài. Đến nay tại Việt Nam đã có tới 48 chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoài, 5 ngân hàng liên doanh với nƣớc ngoài, 5 ngân hàng 100% vốn nƣớc
ngoài,… các ngân hàng này đều là những ngân hàng lớn, có uy tín và mức độ an
toàn cao, có năng lực cạnh tranh tốt. Môi trƣờng cạnh tranh quốc tế đã và đang đặt
ra cho hệ thống ngân hàng thƣơng mại (NHTM) Việt Nam những cơ hội cũng nhƣ
những thách thức vô cùng to lớn.
Bên cạnh những cơ hội đó là không ít những khó khăn thách thức, những tác
động tiêu cực ảnh hƣởng trực tiếp tới nền kinh tế Việt Nam. Từ năm 2008 tới nay
cơn bão khủng hoảng kinh tế đi qua hầu hết các nƣớc trên thế giới và nền kinh tế
Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Các NHTM Việt Nam cũng đã phải trải qua
một giai đoạn khó khăn với rất nhiều biến động phức tạp và dự báo sẽ còn tiếp tục
phải đối mặt với khó khăn trong năm 2014 khi mà nền kinh tế vẫn chƣa hoàn toàn
hồi phục và yếu tố cạnh tranh giữa NHTM trong nƣớc với nhau cũng nhƣ với các
NHTM nƣớc ngoài ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Chính điều đó ảnh hƣởng trực
tiếp đến nguồn thu nhập của các NHTM trong nƣớc. Theo số liệu thống kê hiện nay
thì nguồn thu từ hoạt động cấp tín dụng của các NHTM Việt Nam vẫn chiếm tỷ
trọng rất lớn trong tổng thu nhập (từ 40% - 60%). Nhƣ vậy, tín dụng vẫn là hoạt
động mũi nhọn, then chốt trong hoạt động tìm kiếm lợi nhuận của các NHTM.
Muốn gia tăng lợi nhuận, các ngân hàng thƣờng phải lựa chọn con đƣờng tăng
trƣởng tín dụng và đi theo đó là nguy cơ rủi ro ngày càng cao, nhất là trong bối cảnh
nền kinh tế có khủng hoảng. Do vậy, nâng cao hiệu quả tín dụng luôn là đòi hỏi cấp
thiết trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam nói chung, Chi nhánh Lƣu Xá nói
riêng với phƣơng châm hoạt động “Phát triển, an toàn và hiệu quả” đã và đang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
Việ ệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP
Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Lƣu Xá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
, và đóng góp của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
-
Luậ ệu quả
cao hiệu quả ạ .
-
Phân tích thực trạng hiệu quả tín dụ
ạt độ , qua đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Lƣu Xá.
4.2. Đóng góp của luận văn
Một là, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng trong hoạt
động của ngân hàng thƣơng mại làm rõ khái niệm về hiệu quả tín dụng và xây dựng
đƣợc hệ thống chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả hoạt động tín dụng trong đánh giá hoạt
động ngân hàng. Các chỉ tiêu này đánh giá tập chung giải quyết ba vấn đề chính cốt
lõi của hoạt động tín dụng đó là Tăng trƣởng, an toàn và hiệu quả.
Hai là, làm rõ thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Vietinbank Lƣu Xá
giai đoạn 2011 - 2013, đi sâu phân tích những mặt còn hạn chế làm ảnh hƣởng đến
hiệu quả đầu tƣ tín dụng tại Vietinbank Lƣu Xá.
Cuối cùng, đƣa ra một số giải pháp trực tiếp cũng nhƣ gián tiếp, tác động
trong ngắn hạn cũng nhƣ trong dài hạn để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
Vietinbank Lƣu Xá. Các giải pháp này đều là những giải pháp thiết thực, tập trung
giải quyết vấn đề còn hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Chi nhánh Lƣu
Xá trong thời gian tới.
5
:
thanh toán lãi - gốc, thế chấp )
Khái niệm tín dụng: Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá)
giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên vay. Trong đó
bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi
cho bên vay khi đến hạn thanh toán.
Tại Điều 3, mục 14, Luật các tổ chức tín dụng của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Na 47/2010/QH12 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 16/06/2010 quy
định: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Nhƣ vậy, trong định nghĩa này cũng bao
hàm phân loại hình thức cấp tín dụng bao gồm: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng NHTM
1.1.2.1. Tín dụng là quan hệ được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín
Ngân hàng trên cơ sở kinh nghiệm, kỹ năng và khả năng đánh giá khách hàng
của mình để xác định mức độ tín nhiệm của khách hàng vay vốn trƣớc khi xét đến
các điều kiện khác.
Trong hoạt động tín dụng ngân hàng ngày nay, “Uy tín” đang ngày càng có
tầm quan trọng cao hơn. Các hình thức bảo đảm tiền vay nhƣ cầm cố, thế chấp, bảo
lãnh của bên thứ ba là cần thiết, nhƣng sự “tín nhiệm” giữa các bên vẫn cần là yếu
tố chính để thiết lập quan hệ tín dụng.
1.1.2.2. Tín dụng được phân phối dưới hình thức cho vay
Giai đoạn này vốn tiền tệ từ trung gian tài chính là các ngân hàng đƣợc chuyển
sang ngƣời đi vay. Ngân hàng xác định một thời hạn cho vay hợp lý trên cơ sở căn
vòng vốn, vốn tín dụng lại quay trở lại hình thức tín dụng ban đầu có thêm phần giá
trị tăng thêm, ngƣời vay phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng.
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trƣờng, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luật
khách quan nhƣ: Quy luật giá trị, quy luật cung- cầu, quy luật cạnh tranh Các cá
nhân, doanh nghiệp để có thể đứng vững trên thƣơng trƣờng thì cần phải có vốn để
đầu tƣ và tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn tối ƣu để doanh nghiệp
có thể khai thác. Các cá nhân, doanh nghiệp phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế
phát triển. Nhƣ vậy, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng
trƣởng kinh tế và góp phần điều hành nền kinh tế thị trƣờng. Vai trò của tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
ngân hàng đƣợc thể hiện trên các khía cạnh sau:
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế
Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu luân chuyển về vốn cho nền kinh tế là
ngƣời trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín
dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Nhu cầu về
vốn không chỉ đáp ứng cho sản xuất kinh doanh mà còn cho cả tiêu dùng. Ngƣời có
vốn và ngƣời cần vốn qua trung gian là ngân hàng đã luân chuyển vốn từ ngƣời tiết
kiệm sang ngƣời sử dụng vốn có ý nghĩa rất lớn trong thúc đẩy kinh tế phát triển.
Tín dụng ngân hàng giúp phân bổ nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình SXKD
đƣợc thực hiện bình thƣờng liên tục và phát triển góp phần đẩy nhanh quá trình mở
rộng, đầu tƣ phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất có hiệu quả.
Thông qua tín dụng ngân hàng đầu tƣ vào ngành nghề, khu vực, vùng kinh tế
trọng điểm thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và có cơ cấu điều tiết hợp lý.
Tín dụng ngân hàng góp phần lƣu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trƣờng,
kiểm soát dòng tiền và mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.
Tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc thông qua
Theo đó cấp tín dụng (cho vay) là việc Ngân hàng đƣa cho khách hàng một
lƣợng tiền cụ thể với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi vay trong một
khoảng thời gian xác định; bao gồm các hình thức: cho vay từng lần, cho vay theo
hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay thấu chi. Nghiệp vụ chiết
khấu; bảo lãnh; Cho thuê (thuê mua tài sản).
1.1.4.2. Căn cứ theo thời hạn sử dụng vốn vay
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian
liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng nhƣ khả năng
hoàn trả của khách hàng. Bao gồm:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm trở xuống và
đƣợc sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lƣu động của doanh nghiệp
và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. Với loại tín dụng này, ít có rủi ro
cho ngân hàng vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
ngân hàng có thể dự tính đƣợc.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên một năm đến năm năm
và chủ yếu đƣợc sử dụng để mua sắm, đầu tƣ tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình vừa và nhỏ, có thời hạn thu hồi
vốn nhanh. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro cao hơn so với tín dụng ngắn hạn
nhƣng không cao bằng tín dụng dài hạn vì ngân hàng có thể dự đoán đƣợc những
biến động có thể xảy ra.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, đƣợc sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tƣ xây dựng các công trình thuộc cơ sở hạ
tầng (đƣờng xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn.
Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài có nhiều biến động
có thể xảy ra và ngân hàng gần nhƣ không lƣờng trƣớc đƣợc.
1.1.4.3. Căn cứ theo mức độ bảo đảm tiền vay
với các ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu để tạo ra lợi nhuận
chiếm phần lớn trong các tài sản của ngân hàng.
Hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng thích nghi của
ngân hàng với sự thay đổi của môi trƣờng bên ngoài, thể hiện sức mạnh của ngân
hàng trong quá trình cạnh tranh. Hiệu quả tín dụng gồm hai yếu tố khả năng sinh lời
và mức độ an toàn của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại.
Khả năng sinh lời là những khoản thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại và
những khoản thu nhập này phải lớn hơn chi phí bỏ ra. Xét trên góc độ kinh tế thì
hiệu quả tín dụng là khoản lợi nhuận tối đa mang lại từ hoạt động tín dụng vì đó
chính là hiệu quả ngân hàng và cũng là hiệu quả từ khách hàng sử dụng vốn ngân
hàng để sản xuất kinh doanh đầu tƣ có lãi đảm bảo cho khả năng trả nợ ngân hàng.
Mức độ an toàn của tín dụng là khả năng bảo toàn vốn của ngân hàng. Hoạt
động tín dụng ngân hàng có nhiều rủi ro, ngân hàng cũng là một doanh nghiệp mà
đối tƣợng kinh doanh là tiền tệ và mục tiêu lợi nhuận là hàng đầu nên ngân hàng
cũng phải chấp nhận rủi ro để đạt mục tiêu lợi nhuận. Do vậy hiệu quả tín dụng luôn
đòi hỏi đi kèm với đảm bảo an toàn sử dụng vốn.
1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng ngân hàng
Từ quan niệm về hiệu quả tín dụng đã trình bày ở trên, hoạt động tín dụng của
một ngân hàng thƣơng mại đƣợc coi là hiệu quả khi đạt đƣợc thu nhập cao đồng
thời hạn chế tối đa việc xảy ra rủi ro, giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra; thực tế,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
một trong những thiệt hại của ngân hàng khi xảy ra rủi ro trong hoạt động cho vay
là bị giảm thu nhập. Vì vậy, các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả hoạt động cho vay phải
đảm bảo đánh giá đƣợc các vấn đề cốt lõi nêu trên, đó là kết quả về tăng trƣởng gắn
liền với sinh lời và mức độ an toàn vốn tín dụng. Sau đây là một số các chỉ tiêu để
đo lƣờng hiệu quả tín dụng ngân hàng thƣơng mại:
1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng trưởng và sinh lời vốn tín dụng
12
Mức sinh lời của đồng vốn cho vay: Thông qua việc xác định thu nhập từ hoạt
động cho vay giúp tính toán thêm một chỉ tiêu đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt động
cho vay của ngân hàng, đó là mức sinh lời của đồng vốn cho vay, đƣợc tính toán
dựa trên công thức sau:
Mức sinh lời của đồng
vốn cho vay (%)
=
Thu nhập từ hoạt động cho vay
x 100%
Dƣ nợ cho vay bình quân
Trong đó:
Dƣ nợ cho vay bình quân (năm) = Tổng dƣ nợ cuối các ngày/365 = (Dƣ nợ
đầu năm/2 + Dƣ nợ cuối tháng 1 + Dƣ nợ cuối tháng 2 +…+ dƣ nợ cuối tháng 11 +
dƣ nợ cuối tháng 12/2) = (Dƣ nợ đầu năm/2 + dƣ nợ cuối quí 1 + dƣ nợ cuối quí 2
+ dƣ nợ cuối quí 3 + dƣ nợ cuối quí 4/2)/4 = (Dƣ nợ đầu năm + Dƣ nợ cuối năm)/2
Tỉ lệ này cho biết thu nhập bình quân của ngân hàng trên một đồng vốn cho
vay ra, khi thu nhập bình quân của ngân hàng trên một đồng vốn cho vay ra càng
cao đồng nghĩa với việc hiệu quả cho vay của ngân hàng đó càng cao.
Thứ ba, lãi treo
Thu nhập từ hoạt động cho vay đƣợc xác định trên cơ sở tổng số lãi ngân hàng
có thể thu đƣợc từ khách hàng thông qua các khoản cho vay (sau khi trừ đi chi phí
trả lãi), tuy nhiên số tiền thu đƣợc thực tế không phải lúc nào cũng nhƣ dự tính và
luôn có xu hƣớng thấp hơn (khi xảy ra nợ quá hạn, nợ khó đòi…). Lãi treo là một
phần của tổng thu từ lãi cho vay, là lãi của các khoản nợ quá hạn, ngân hàng vẫn
hạch toán vào thu nhập tuy nhiên thực tế chƣa thu đƣợc và rủi ro không thu hồi
đƣợc là khá cao.
Lãi treo (tính cho
khoảng thời gian
việc có quá nhiều các khoản nợ quá hạn sẽ làm giảm thu nhập/ kéo dài thời gian
thu hồi vốn của ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định, làm giảm hiệu
quả cho vay.
Thứ hai, dư nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi
Nợ khó đòi: là khoản nợ quá hạn đã quá một kì gia hạn nợ, hoặc không có tài
sản đảm bảo, hoặc tài sản đảm bảo không bán đƣợc, khách hàng phá sản
Tỷ lệ nợ khó đòi đƣợc tính toán bằng tỷ lệ phần trăm của dƣ nợ khó đòi trong
tổng dƣ nợ cho vay:
Tỉ lệ nợ khó đòi (%)
=
Dƣ nợ khó đòi
x 100%
Tổng dƣ nợ cho vay
Chỉ tiêu nợ khó đòi càng cao thì rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn, ảnh
hƣởng trực tiếp làm giảm hiệu quả cho vay của ngân hàng đó.
Thứ ba, dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro là khoản tiền ngân hàng thƣơng mại phải trích lập để dự
phòng cho những tổn thất trong trƣờng hợp các khoản cho vay (tín dụng) không thu
hồi đƣợc (khách hàng không trả đƣợc nợ theo đúng cam kết). Các khoản dự phòng
rủi ro đƣợc tập hợp thành một quỹ gọi là Quỹ dự phòng rủi ro.
Số tiền phải trích dự phòng đƣợc xác định bằng việc lấy dƣ nợ cho vay nhân
với 01 tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ này phụ thuộc vào mức độ rủi ro của mỗi khoản cho
vay (đƣợc phân loại theo quy định của mỗi quốc gia). Dự phòng rủi ro đƣợc tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
vào chi phí của ngân hàng vì vậy việc trích dự phòng rủi ro sẽ làm giảm thu nhập
của ngân hàng. Dự phòng rủi ro thƣờng đƣợc tính thành 02 bộ phận:
Dự phòng chung
cho rủi ro/mức độ tổn thất của ngân hàng nếu rủi ro xảy ra giảm xuống. Phản ánh
qua hai khía cạnh:
Một là, khi khách hàng không trả đƣợc nợ đúng hạn việc thu hồi nợ sẽ rất khó
khăn, tốn nhiều thời gian và chi phí. Lúc này nếu khoản vay không có tài sản bảo
đảm thì việc thu hồi nợ phụ thuộc hoàn toàn vào thiện chí trả nợ của khách hàng,
với những khách hàng không hợp tác thì gần nhƣ sẽ không thu hồi đƣợc nợ. Khoản
vay có tài sản bảo đảm sẽ khắc phục đƣợc tình trạng trên, thiệt hại của ngân hàng sẽ
giảm xuống (ngân hàng sẽ bán tài sản để thu hồi nợ).
Hai là, khi khách hàng phải dùng chính tài sản của mình để bảo đảm cho
khoản vay, bản thân khách hàng sẽ có trách nhiệm hơn trong việc sử dụng vốn vay
ngân hàng, hiệu quả cho vay nhờ vậy mà có thể đƣợc nâng lên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
Nhƣ vậy, nếu tỷ lệ cho vay không bảo đảm quá cao và không đƣợc khống chế
(trong điều kiện rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng là khó tránh đƣợc
100%) tất yếu sẽ dẫn đến những tổn thất lớn cho ngân hàng khi xảy ra rủi ro tín
dụng. Hiệu quả cho vay khi đó sẽ bị ảnh hƣởng đáng kể. Ngƣợc lại, tỷ lệ cho vay có
bảo đảm càng cao sẽ có tác động tích cực đến hiệu quả cho vay của ngân hàng (tăng
mức độ an toàn cho khoản vay).
Trên đây là một số các chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay của
một Ngân hàng thƣơng mại. Mỗi một chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh, một góc độ
riêng đối với hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng. Các chỉ tiêu này luôn có
quan hệ qua lại với nhau, giúp cho việc đánh giá hiệu quả cho vay đƣợc chính xác
nhất. Mặt khác, để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động cho vay thì việc tính toán
đơn thuần các chỉ tiêu định lƣợng trên là chƣa đủ, việc tính toán phải đi kèm với
việc đối chiếu, so sánh với các chỉ tiêu chung khác về hoạt động của ngân hàng
thƣơng mại, đặt trong tình hình hoạt động cụ thể của ngân hàng đó và cần phải xét
đến các chỉ tiêu định tính khác. Đó là hoạt động cho vay phải chấp hành pháp luật