Thực hiện phổ cập trung học cơ sở ở xã - Thực trạng và giải pháp - Pdf 28

Trong cơng cuộc cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước thì việc phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một u cầu bức thiết. Đại hội đại biểu
tồn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định: “Phấn đấu xây dựng nền giáo dục
hiện đại, của dân, do dân và vì dân, bảo đảm cơng bằng về cơ hội học tập cho
mọi người, tạo điều kiện để tồn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng u
cầu cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước”
1
.
Thực hiện Nghị định số 338/HĐBT ngày 26/10/1991 về thực hiện Luật
Phổ cập giáo dục tiểu học và Chỉ thị số 01/HĐBT ngày 02/01/1990, đến năm
1998 xã Đức Bình đã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học và xố
mù chữ. Tiếp tục củng cố và phát huy những thành quả đạt được; thực hiện Chỉ
thị số 39-CT/TU ngày 03/8/1999 của Thường vụ Tỉnh uỷ Bình Thuận, Chỉ thị
25/CT-HU của Thường vụ Huyện uỷ Tánh Linh, Nghị quyết số 15/NQ-CUĐB
của Chi uỷ xã Đức Bình, Nghị quyết số 11/NQ-HĐĐB ngày 06/8/2001 của
HĐND xã Đức Bình về việc thực hiện PCGDTHCS, xã Đức Bình đã tiến hành
triển khai ngay cơng tác PCGDTHCS. Sau hơn 5 năm thực hiện PCGDTHCS,
đến giữa năm 2006 tồn xã đã đạt được một số chỉ tiêu quan trọng trong cơng
tác PCGDTHCS, tạo được sự chuyển biến mạnh trong cộng đồng dân cư về ý
thức học tập nâng cao trình độ học vấn.
Nhìn chung, tiến độ thực hiện cơng tác PCGDTHCS tại xã Đức Bình
trong thời gian qua còn chậm, mạng lưới trường, lớp trung học cơ sở chưa đáp
ứng u cầu của cơng tác PCGDTHCS của địa phương.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc “…khơng ngừng nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực phục vụ kịp thời những u cầu to lớn của cơng cuộc
cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước”
2
; từ u cầu mọi cơng dân trong độ
tuổi quy định phải học tập để đạt được trình độ giáo dục phổ cập; dựa trên kết
quả đã đạt được và những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện cơng tác
PCGDTHCS của địa phương trong thời gian qua, nên tơi đã xác định: muốn

Phần thứ ba : Phương hướng và giải pháp
Phần thứ nhất
Thực hiện PCTHCS ở xã Đức Bình -Thực trạng và giải pháp
2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
VÀ CƠNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC
1.1. Khái niệm về giáo dục, phổ cập giáo dục
1.1.1. Khái niệm giáo dục
Giáo dục là sự tác động đến nhân cách con người bằng các tri thức khoa
học làm cho nhân cách ấy biến đổi, phát triển theo u cầu của xã hội.
Dưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ X của Đảng
ta thì giáo dục cần phải đổi mới tư duy một cách nhất qn “tạo được chuyển
biến cơ bản và tồn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận trình độ của khu
vực và thế giới”
1
. Xây dựng một nền giáo dục hiện đại “của dân, do dân và vì
dân”. Vì vậy, nền giáo dục ấy phải tạo điều kiện cho tồn dân được “học tập và
học tập suốt đời, đáp ứng u cầu cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước”
2
.
1.1.2. Khái niệm Phổ cập giáo dục
Phổ cập giáo dục là q trình tổ chức để mọi cơng dân đều được học tập
và đạt tới một trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của Nhà nước. Riêng đối
với Việt Nam hiện nay thì Nhà nước đã quy định giáo dục tiểu học và giáo dục
trung học cơ sở là các cấp học phổ cập.
Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, đảm bảo các điều kiện
để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước.
1.2. Vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo
1.2.1.Giáo dục và đào tạo đối với chiến lược xây dựng con người
Ngày nay trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, và

nếu khơng nâng cao trình độ học vấn, trình độ tổ chức và quản lý kinh tế cho cán
bộ và nhân dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển.
1.2.3. Giáo dục và đào tạo đối với đời sống văn hố xã hội
Giáo dục và đào tạo là cơ sở để hình thành nền văn hố tinh thần của dân
tộc. Giáo dục và đào tạo có tác dụng vơ cùng to lớn trong việc truyền bá hệ tư
tưởng chính trị xã hội chủ nghĩa, xây dựng ý thức pháp quyền và ý thức đạo đức,
xây dựng nền văn hố, văn học, nghệ thuật, góp phần cơ bản vào việc hình thành
lối sống mới, nhân cách mới cho mọi cơng dân. Trong sự nghiệp cơng nghiệp
hố, hiện đại hố đất nước, giáo dục và đào tạo trở thành một nhân tố có ý nghĩa
quyết định tốc độ và quy mơ của sự phát triển. Như vậy, giáo dục và đào tạo có
tác động to lớn tới tồn bộ đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội.
Với vị trí, vai trò quan trọng có tính chiến lược của giáo dục và đào tạo
trong sự phát triển của đất nước, Đảng ta đã khẳng định quan điểm cơ bản để
xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo là : “Giáo dục và đào tạo
gắn liền với sự phát triển kinh tế, phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng nền văn
hố mới và con người mới. Nhà nước có chính sách tồn diện thực hiện giáo dục
Thực hiện PCTHCS ở xã Đức Bình -Thực trạng và giải pháp
4
phổ cập phù hợp với u cầu và khả năng của nền kinh tế, phát triển năng khiếu,
bồi dưỡng nhân tài”
1
.
1.3. Quan điểm của Đảng và chủ trương của Nhà nước về phát triển
sự nghiệp giáo dục - đào tạo và cơng tác phổ cập giáo dục
1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển sự nghiệp giáo
dục và đào tạo
Xác định được vị trí, vai trò quan trọng của giáo dục và đào tạo trong
chiến lược con người, chiến lược xây dựng đất nước trong thời kì mới nên Đảng
và Nhà nước đã xây dựng nhiều quan điểm rất tích cực nhằm phát triển sự
nghiệp giáo dục và đào tạo. Phần sau đây xin trình bày một số quan điểm cơ bản

thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định “xây dựng nền giáo dục của dân, do dân và
vì dân, bảo đảm cơng bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để
tồn xã hội học tập và học tập suốt đời”. Theo đó, Luật Giáo dục năm 2005 đã
quy định “học tập là quyền và nghĩa vụ của mọi cơng dân”. Mọi người đều được
bình đẳng trong học tập, khơng có bất kỳ hình thức phân biệt đối xử nào. Bên
cạnh đó thì mọi người phải có trách nhiệm và nghĩa vụ khơng ngừng học tập để
nâng cao trình độ học vấn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước.
Giáo dục và đào tạo mà khơng gắn với quyền lợi thực tế sẽ khơng khuyến
khích được tồn dân học tập. Mặt khác nếu khơng có Luật Giáo dục để quy định
trách nhiệm phải học tập thì chắc chắn sẽ có một bộ phận nhân dân vì lợi ích
trước mắt bỏ học để làm kinh tế, khơng tham gia hoặc ngăn cản thành viên trong
gia đình tham gia học tập. Hệ quả tất yếu là đất nước phải đương đầu với nạn
thất học, mù chữ - đồng nghĩa với việc nền kinh tế - xã hội của đất nước sẽ trì trệ
tụt hậu.
Ngày nay, đất nước ta, dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, quan điểm giáo dục
là dành cho tất cả mọi người nên đã khuyến khích, tạo điều kiện cho đại bộ phận
nhân dân tham gia học tập. Nếu thực hiện tốt hơn việc học tập bắt buộc (gắn với
nghĩa vụ) thì chủ trương nâng cao dân trí sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
1.3.1.3. Thực hiện phổ cập giáo dục là u cầu cơ bản, cấp bách của
nước ta hiện nay
Phổ cập giáo dục là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, là u
cầu tất yếu khách quan để nâng cao dân trí. Theo Luật giáo dục năm 2005, Nhà
nước ta đã quy định “Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là các cấp
học phổ cập”. Nhà nước và tồn dân phải phối hợp để tạo điều kiện cho mọi
cơng dân trong độ tuổi phải đạt trình độ học vấn tối thiểu ấy. Đây là u cầu bắt
buộc, là quyền và nghĩa vụ của mọi cơng dân.
Sở dĩ Đảng và Nhà nước ta có quan điểm như thế là vì nếu khơng quy
định bắt buộc thì nhân dân khơng thực hiện phổ cập giáo dục. Hậu quả tất yếu là
3
Hồ Chí Minh: Tồn tập, Nxb CTQG, HN, 2000, t5, tr.65

dục, xây dựng mơi trường giáo dục lành mạnh, an tồn.
Thực hiện PCTHCS ở xã Đức Bình -Thực trạng và giải pháp
7
Sở dĩ phải thực hiện chủ trương xã hội hố giáo dục là nhằm nâng cao ý
thức của cộng đồng về trách nhiệm đối với giáo dục và nâng cao chất lượng của
việc phối hợp ba mơi trường giáo dục. Mặt khác, xã hội hố giáo dục sẽ làm
giảm nhẹ gánh nặng ngân sách nhà nước giành cho giáo dục. Ngồi ra việc
khuyến khích nước ngồi đầu tư cho giáo dục và đào tạo sẽ tạo điều kiện cho
giáo dục và đào tạo nước nhà có cơ hội tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến
trên thế giới.
Chủ trương xã hội hố giáo dục nếu được tổ chức tốt và có sự đồng thuận,
tham gia tích cực của tồn dân, của các tổ chức, cá nhân trong và ngồi nước sẽ
góp phần chấn hưng nền giáo dục của nước nhà trong một tương lai gần nhất.
1.3.1.6. Nhà nước phải thống nhất quản lí hệ thống giáo dục
Trong xu thế hội nhập, giao lưu văn hố thế giới thì sự quản lí nhà nước
về giáo dục là một u cầu tất yếu. Trong đó, nhà nước phải thống nhất quản lí
giáo dục về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, tiêu chuẩn nhà giáo, quy
chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; quản lí chất lượng giáo dục, phân
cơng, phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở
giáo dục.
Quản lí nhà nước về giáo dục là một chủ trương đúng đắn. Nếu khơng có
sự quản lí thống nhất về mặt nhà nước đối với giáo dục thì chắc chắn mục tiêu
giáo dục sẽ đi chệch với mục tiêu chiến lược con người theo định hướng xã hội
chủ nghĩa.
Nhà nước thống nhất quản lí tốt giáo dục sẽ tạo được nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng cho u cầu cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.
Nhìn chung, các quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục là những
quan điểm phù hợp với nền giáo dục trong thời kì đổi mới. Tại địa phương xã
Đức Bình đã thực hiện khá đầy đủ các quan điểm trên của Đảng và Nhà nước.
Tuy nhiên, trong q trình thực hiện, có thời điểm hoặc có nội dung thực

9
2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục ở xã Đức Bình huyện
Tánh Linh
2.1.1. Khái qt những điều kiện tự nhiên
Đức Bình là một xã kinh tế mới miền núi miền cao của huyện Tánh Linh,
mới được thành lập từ sau năm 1975, có diện tích tự nhiên là 6.900 ha, nằm dọc
theo quốc lộ 55, giao thơng nối liền với các trung tâm chính trị kinh tế văn hố
xã hội của các vùng như Phan Thiết, Đồng Nai, Bảo Lộc, Lâm đồng và thành
phố Hồ Chí Minh. Cách Trung tâm huyện lỵ 4 km về phía bắc, với vị trí kinh tế
như vậy rất thuận lợi cho xã trong việc phát triển kinh tế - xã hội những năm
trước mắt cũng như lâu dài.
2.1.2.Tình hình dân số, kinh tế, xã hội, giáo dục
Về dân số, tập qn: Đức Bình có tổng số hộ là 1517 hộ với tổng số dân
là 7305 người. Trong đó có 332 hộ đồng bào dân tộc ít người (dân tộc Rai) với
số dân là 1703 người (chiếm tỉ lệ : 23,3% so với tổng số dân tồn xã). Đồng bào
dân tộc có thói quen hay ở lại rẩy, rừng để làm ăn, sinh sống, đời sống kinh tế
còn khó khăn, ít khi về nhà nên đa số phụ huynh khơng quan tâm đến việc học
hành của con em mình tại gia đình. Trong đó có một bộ phận lớn thanh, thiếu
niên khơng ra lớp học các loại chương trình phổ cập cũng vì lý do trên.
Về kinh tế: Là một xã thuần nơng, đất canh tác khơng nhiều, đa số là đất
lâm nghiệp chiếm trên 70% diện tích tự nhiên. Đại bộ phận dân cư là những
người dân đi kinh tế mới, trong đó tỉ lệ dân di cư tự do khá nhiều nên xuất phát
điểm về kinh tế tại địa phương rất thấp. Bên cạnh đó gần 1/4 dân số của xã là
đồng bào dân tộc ít người, hầu hết bà con đều có tên trong danh sách hộ nghèo
của xã. Đời sống kinh tế tại địa phương hầu như phụ thuộc vào thiên nhiên là
chủ yếu (được mùa thì có thu nhập khá; mất mùa, thiên tai, dịch bệnh thì thiếu
ăn) vì vậy kinh tế phát triển rất chậm. Đây chính là ngun nhân ảnh hưởng rất
lớn đến tiến độ thực hiện cơng tác phổ cập giáo dục THCS.
Về giải quyết việc làm: địa phương chưa có biện pháp nào để giải quyết
tình trạng thất nghiệp, lao động dơi dư sau mùa vụ. Một bộ phận thanh, thiếu

các cấp, Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân xã , đã ra các nghị quyết, kế hoạch như:
Nghị quyết số 15/NQ-CUĐB ngày 01/8/2001của Chi uỷ xã Đức Bình, Nghị
Thực hiện PCTHCS ở xã Đức Bình -Thực trạng và giải pháp
11
quyết số 11/NQ-HĐĐB ngày 06/8/2001 của Hội đồng Nhân dân xã Đức Bình về
việc thực hiện PCGDTHCS đến năm 2005, Kế hoạch số 18/KH-CU ngày
25/7/2001 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TU và kế hoạch số
05/KH-HU của Huyện uỷ về cơng tác PCGDTHCS. Trên cơ sở đó, UBND xã đã
ra Quyết định số 12/QĐ-UB ngày 15/8/2001 về việc thành lập Ban Chỉ đạo
PCGD của xã do phó chủ tịch UBND xã làm trưởng ban, hiệu trưởng trường
THCS làm phó ban, các hiệu trưởng, giáo viên chun trách, các thành viên của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã Đức Bình, trưởng các ban ngành, đồn thể, đại
diện hội phụ huynh học sinh, đại diện hội khuyến học, Ban chỉ đạo các thơn làm
thành viên để xây dựng kế hoạch và tiến hành triển khai ngay cơng tác
PCGDTHCS. Để bắt tay vào việc thực hiện cơng tác PCGDTHCS, Ban Chỉ đạo
đã tổ chức điều tra trình độ văn hố các đối tượng trong độ tuổi PCGDTHCS từ
đó xác định đối tượng phải PCGDTHCS và giao chỉ tiêu vận động TTN bỏ học
ra học các lớp THCS cho từng cán bộ, đảng viên, các thành viên trong Ban chỉ
đạo. Việc mở các lớp học PCGDTHCS được giao cho Ban giám hiệu trường
THCS tham mưu với Phòng Giáo dục huyện. Ngồi ra UBND xã cũng đã củng
cố lại Ban chỉ đạo cuộc vận động Ngày “Tồn dân đưa trẻ em đến trường” để
huy động trẻ em trong độ tuổi phổ cập tiểu học ra lớp.
2.2.1.2. Về xây dựng cơ sở vật chất, trường lớp có nhiều cố gắng
Nhận thức tầm quan trọng của cơ sở vật chất trường lớp đối với cơng tác
PCGDTHCS nên địa phương rất quan tâm đến đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
trường lớp phục vụ cho nhu cầu dạy và học của trường THCS.
Đầu năm học 2001-2002, trường THCS Đức Bình đã được đưa vào sử
dụng khối phòng học kiên cố gồm 12 phòng lầu với đầy đủ trang thiết bị. Cuối
năm 2006 sẽ đưa vào sử dụng khối phòng chức năng với đầy đủ trang thiết bị
dạy và học. Với cơ sở vật chất như thế đã phần nào đáp ứng được nhu cầu giáo

chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót trong cơng tác PCGDTHCS. BCĐ PCGD,
các ban ngành, đồn thể, cán bộ, giáo viên trong xã đã tham gia nhiệt tình, có
trách nhiệm và được sự đồng tình, ủng hộ của đại bộ phận nhân dân.
2.2.3. Khó khăn, tồn tại trong cơng tác PCGDTHCS
Thực hiện PCTHCS ở xã Đức Bình -Thực trạng và giải pháp
13
2.2.3.1. Nhận thức của đa số nhân dân và học sinh về ý nghĩa, tác dụng
của cơng tác PCGDTHCS chưa đầy đủ
Với đặc điểm là một xã thuần nơng nên hầu hết bà con nơng dân trong xã
nhận thức về giáo dục chưa cao, đặc biệt về cơng tác PCGDTHCS. Họ khơng
hiểu rõ đường lối, chủ trương của Đảng về cơng tác PCGDTHCS, khơng biết vì
sao Luật Giáo dục lại quy định “Mọi cơng dân trong độ tuổi quy định có nghĩa
vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập. Mọi người đều có chung suy nghĩ:
học cho nhiều rồi cũng về làm ruộng, làm rẩy “bán mặt cho đất, bán lưng cho
trời” mà chẳng hề tham vọng cho con cái học để sau này có “cái nghề” làm
hành trang bước vào đời hay học để làm “ơng này, bà kia”.
2.2.3.2. Đời sống kinh tế của đa số nhân dân còn thấp nên đã ảnh
hưởng rất lớn đến cơng tác PCGDTHCS
Đa số dân cư tại địa phương là bà con nghèo khổ từ Phan Thiết đi kinh tế
mới và một bộ phận là dân bản địa nhưng lại là đồng bào dân tộc ít người
(chiếm 23,3% dân số tồn xã). Vì vậy xuất phát điểm về kinh tế của đại bộ phận
nhân dân là rất thấp (Hiện xã có 427/1517 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,1%). Với
quan niệm “có thực mới vực được đạo” nên hầu hết bà con tập trung cho việc
mưu sinh, cho làm kinh tế. Vì vậy họ sẵn sàng cho con nghỉ học để đi làm th,
kể cả xa nhà để đi làm cơng nhân trong các cơng ty, xí nghiệp tại các đơ thị lớn.
Thực hiện PCTHCS ở xã Đức Bình -Thực trạng và giải pháp
14
Một bộ phận khác tuy rất mong muốn cho con cái ăn học nhưng gia cảnh khó
khăn khơng trang trải nổi chi phí học tập cho con cái nên đành phải xót xa cho
con cái thơi học.

của tồn dân nên họ khơng quan tâm đến việc tham gia chăm lo cho sự nghiệp
giáo dục, phối hợp cùng nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục. Điều này gây
khó khăn cho việc đa dạng các loại hình giáo dục và xây dựng cơ sở vật chất
phục vụ cho việc dạy và học.
2.2.3.6. Chất lượng PCGDTHCS chưa phản ánh được thực chất của
cơng tác PCGDTHCS
Một số tỉ lệ về các tiêu chí liên quan đến cơng tác PCGDTHCS diễn biến
thất thường (xem các phụ lục 1,2,3); tỉ lệ TTN từ 15-18 tuổi TNTHCS năm học
2003-2004 là 51,9%, đến đầu năm học 2006-2007 tỉ lệ này là 80,0%. Tỉ lệ có
tăng dần theo các năm nhưng chất lượng thực ra vẫn chưa phản ánh đúng thực
chất kết quả của PCGDTHCS. Tỉ lệ 80% TTN 15-18 tuổi TNTHCS ở đầu năm
học này là tiêu chí quan trọng để cộng nhận hồn thành PCGDTHCS nhưng độ
bền vững rất thấp, đặc biệt là qua đối chiếu số liệu của những năm tiếp theo và
khi thực hiện cuộc vận động “Nói khơng với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành
tích trong giáo dục” thì việc giữ cho được chuẩn PCGDTHCS trong những năm
tiếp theo là vơ cùng khó khăn.
2.2.3.7.Mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất chưa phù hợp với u cầu
của cơng tác PCGDTHCS
Thực hiện PCTHCS ở xã Đức Bình -Thực trạng và giải pháp
16
Tồn xã có 01 trường THCS. Vị trí đặt trường khơng nằm nơi khu trung
tâm nên chưa thật thuận lợi cho việc đến trường của học sinh, nhất là đối với các
lớp bổ túc THCS. Vì vậy hầu hết các lớp học bổ túc THCS đều phải mượn từ
các trường tiểu học, khơng có đầy đủ thiết bị dạy học nên khơng đảm bảo tốt
cho việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các lớp này.
2.2.4. Ngun nhân khó khăn, tồn tại
Ban chỉ đạo PCGD của xã, Ban giám hiệu các nhà trường trong xã chưa
làm tốt cơng tác tham mưu, điều tra, khảo sát, báo cáo kịp thời. Bên cạnh đó, có
thời điểm cấp uỷ, HĐND, UBND chưa có chủ trương, biện pháp kịp thời trong
chỉ đạo cơng tác PCGDTHCS. Ngồi ra, hệ thống chính trị tại địa phương chưa

Thực hiện PCTHCS ở xã Đức Bình -Thực trạng và giải pháp
18
Thực hiện theo Nghị quyết số 14/NQ/HĐND ngày 11/01/2006 của Hội
đồng nhân dân xã Đức Bình về kế hoạch thực hiện PCGDTHCS từ năm 2006
đến năm 2010 với nội dung sau:
Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 100% học sinh HTCTBTH hằng
năm vào học lớp 6.
Giảm tỉ lệ lưu ban xuống còn 1%, tỉ lệ bỏ học dưới 3%. Bảo đảm trên
80% TTN từ 11-18 tuổi tham gia học các loại chương trình của cấp THCS và
trên 80% TTN 15-18 tuổi TNTHCS.
Phấn đấu cuối năm 2006 được cơng nhận đạt chuẩn quốc gia về
PCGDTHCS.
3.2. Một số giải pháp nhằm thực hiện cơng tác PCTHCS ở xã Đức
Bình
3.2.1. Đẩy mạnh hơn nữa cơng tác giáo dục, tun truyền, phổ biến
mọi tầng lớp nhân dân về chủ trương PCTHCS
Bằng nhiều hình thức giáo dục, tun truyền, phổ biến cho mọi tầng lớp
nhân dân trong xã về các nghị quyết, chỉ thị, Luật Giáo dục…trong đó nhấn
mạnh về ý nghĩa của việc học tập, quyền và nghĩa vụ phải học tập, trách nhiệm
của cơng dân… trong cơng tác giáo dục nói chung, trong cơng tác PCGDTHCS
nói riêng.
Cấp uỷ đảng, chính quyền đại phương phải lên kế hoạch cụ thể để giáo
dục phù hợp cho từng loại đối tượng như phụ huynh, học sinh, các tầng lớp khác
trong xã hội, cho bà con dân tộc ít người…Chỉ đạo cho các tổ chức đồn thể như
Hội Phụ nữ, Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nơng dân, Hội
Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ huynh, Hội Khuyến học… giáo
dục hội viên của mình qua các hình thức như đến tun truyền, vận động từng
nhà, tun truyền thơng qua các cuộc họp, các buổi sinh hoạt…
Nhà trường tập trung tun truyền cho học sinh thơng qua các buổi sinh
hoạt chào cờ đầu tuần, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt ngoại khố. Tun truyền cho

3.2.4. Tăng cường sự phối hợp giữa ba mơi trường giáo dục
Tiếp tục duy trì và phát huy có hiệu quả hơn việc phối hợp ba mơi trường
giáo dục.
Đối với nhà trường phải thực hiện ngay việc “dạy thực chất, học thực
chất”, nâng cao chất lượng giảng dạy nhằm giúp cho học sinh phát triển tồn
diện về đức, trí, thể, mỹ. Chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình của học sinh
cũng như hệ thống chính trị, tổ chức xã hội tại địa phương nhằm đảm bảo chất
Thực hiện PCTHCS ở xã Đức Bình -Thực trạng và giải pháp
20
lượng giáo dục mang tính tồn diện theo u cầu của chiến lược phát triển con
người trong thời kì đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.
Đối với gia đình phải nắm vững chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về
giáo dục; quan tâm hơn việc giáo dục con cái tại gia đình, tạo mọi điều kiện cho
con cái được đến trường; phải thấy sự cần thiết phải phối hợp với nhà trưòng
trong việc giáo dục tồn diện cho con em của mình từ đó tự giác cùng nhà
trường thực hiện mục tiêu giáo dục.
Đối với tồn bộ hệ thống chính trị, các tổ chức xã hội tại địa phương phải
quan tâm đầu tư nâng cao chất lượng đời sống văn hố – xã hội, đẩy mạnh
phong trào xây dựng “Gia đình văn hố”. Cải tạo mơi trường xã hội theo hướng
lành mạnh và an tồn. Đẩy lùi sự nghèo nàn, lạc hậu, hủ tục, tệ nạn xã hội có
nguy cơ ảnh hưởng xấu đến việc phát triển nhân cách của học sinh.
3.2.5. Đẩy mạnh chủ trương xã hội hố giáo dục
Tiếp tục đẩy mạnh chủ trương xã hội hố giáo dục. Tun truyền, giáo
dục cho nhân dân ý thức, trách nhiệm trong chủ trương xã hội hố giáo dục; đa
dạng hố các loại hình giáo dục, khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân trong và
ngồi nước đầu tư nguồn lực cho giáo dục.
Xây dựng cho mỗi người dân nhận thức đầy đủ trong cơ chế mới phải “tự
do, tự lo, tự tạo và tự đào tạo” để có tay nghề, có việc làm chính đáng. Vì vậy
phải học tập để tự nâng cao trình độ về kiến thức và chun mơn - nghiệp vụ.
3.2.6. Quy hoạch mạng lưới trường lớp, đầu tư xây dựng cơ sở vật

3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Đối với Trung ương
Cần tăng thêm kinh phí cho giáo dục nói chung, cơng tác PCGDTHCS
nói riêng, nhằm tạo điều kiện cho các địa phương sau khi đạt chuẩn quốc gia về
PCGDTHCS vẫn tiếp tục phấn đấu nâng cao tỉ lệ ở các chỉ tiêu PCGDTHCS
làm cơ sở để tiến tới phổ cập trung học phổ thơng. Ban hành những biện pháp
chế tài đối với các cá nhân khơng chấp hành Luật Giáo dục, khơng tự giác tham
gia học tập để đạt được trình độ giáo dục phổ cập.
3.3.2. Đối với Tỉnh
Đề nghị UBND Tỉnh có chế độ ưu đãi cho giáo viên cơng tác tại những
địa bàn khó khăn, chế độ khuyến khích cho người dạy và người học. Ưu tiên
kinh phí đầu tư cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị dạy học cho ngành giáo
dục - đào tạo.
3.3.3. Đối với huyện
Thực hiện PCTHCS ở xã Đức Bình -Thực trạng và giải pháp
22
Đề nghị UBND huyện ưu tiên kính phí cho việc đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, trang thiết bị các lớp học THCS. Có chế độ khen thưởng kịp thời cá nhân,
tập thể, đơn vị có thành tích trong cơng tác PCGDTHCS.
Có kế hoạch tách trường THCS Đức Bình thành hai trường THCS và đặt
trường mới tại khu vực thơn 4 của đồng bào dân tộc thiểu số.
3.3.4. Đối với xã
Ưu tiên một phần ngân sách của xã cho cơng tác PCGDTHCS.
Củng cố lại Ban Chỉ đạo Phổ cập giáo dục của xã. Ban hành quy chế hoạt
động, sinh hoạt của Ban Chỉ đạo định kì, đột xuất để kịp thời chỉ đạo các hoạt
động phổ cập giáo dục. Đưa nội dung cơng tác PCGDTHCS vào chương trình
họp giao ban của UBND xã. Mỗi năm một lần phải tổ chức hội nghị tổng kết
cơng tác PCGDTHCS để đánh giá, rút kinh nghiệm, đưa ra phương hướng,
nhiệm vụ cơng tác PCGDTHCS trong thời gian đến; tun dương, khen thưởng
các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong cơng tác PCGDTHCS.

Qua nghiên cứu thực tiễn cho thấy PCGDTHCS cho tồn dân là cơng việc
vơ cùng khó khăn nhưng nếu được sự đồng thuận của xã hội, của cả hệ thống
chính trị thì cơng tác này sẽ thành cơng trên cả nước nói chung, và xã Đức Bình
nói riêng.
Thực hiện PCTHCS ở xã Đức Bình -Thực trạng và giải pháp
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status