Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Xã hội con ngời luôn luôn phát triển không ngừng qua mọi thời đại.
Trong quá trình phát triển liên tục ấy trong cuộc sống con ngời với những
nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao hết sức phong phú và đa dạng hơn. Để đáp
ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của chiính mình con ngời không chỉ
trông chờ vào sản phẩm sẵn có trong tự nhiên đang ngày càng cạn kiệt dần
mà đã biết tìm hiểu sáng tạo ra những sản phẩm thông qua quá trình chế
biến, tái tạo gọi chung là sản xuất. Có thể nói quá trình sản xuất đợc coi là
một phần quan trọng, chủ yếu trong công việc hàng ngày của xã hội loài
ngời.
Việt nam, một nớc xã hội chủ nghĩa cũng là một thực thể trong toàn
bộ xã hội ấy. Ngày nay, khi nền kinh tế đang chuyển mình từ một nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế quản lý thị trờng có sự điều tiết
của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải có sự đổi mới
trong toàn bộ hệ thống quản lý và ứng dụng phơng pháp hạch toán kinh tế
trong công tác kế toán doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp không thể hoạt
động nh trớc mà phải tự mình vơn lên, tự mình trang trải mọi chi phí với
mục tiêu lơị nhuận hàng đầu. Chúng ta biết rằng, trong nền kinh tế thị tr-
ờng việc cạnh tranh diễn ra hết sức gay gắt đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
có sự quản lý mang tính chất chiến lợc, lâu dài, đó là cung cấp sản phẩm,
dịch vụ theo nhu cầu thị trờng với giá cả hơph lý, chất lợng bền đẹp. Chính
vì vậy mọi doanh nghiệp phải cố gắng làm sao để tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, dịch vụ của mình. Để thực hiện mục tiêu này, thì việc
quản lý hạch toán tốt từ khâu đầu vào cho tới đầu ra của sản phẩm là hết
sức quan trọng. TRong giá thành sản phẩm thì nguyên vật liệu (NVL) là
yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời NVL còn là c sử vật chất tạo
nên sản phẩm. Trong doanh nghiệp, NVL là tài sản lu động, tài sản dự trữ
sản xuất đồng thời trong quá trình sản xuấtNVL chuyển một lần toàn bộ
giá trị vào chi phí sản xuất trong kỳ. Điều này đặc biệt thể hiệ rõ ràng
trong các doanh nghiệp công nghiệp. Vì là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong
hạch toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất
I- Những vấn đề chung trong công tác hạch toán NVL
1, Khái niệm và đặc điểm NVL
1.1 Khái niệm:
NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là
những đối tợng, là cơ sở vật chất tạo nên sản phẩm. NVL là tài sản lu động,
là tài sản dự trữ của sản xuất mà đợc thể hiện dới dạng vật hoá chỉ tham gia
vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đ-
ợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
1.2 Đặc điểm NVL:
Trong quá trình tham gia sản xuất NVL có đặc điểm:
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vật liệu bị tiêu hao
toàn bộ vào chu kỳ sản xuất và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu
thành thực thể sản phẩm.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về mặt gía trị NVL chuyển một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản
xuất trong kỳ để hình thành nên giá trị sản phẩm. Trong các doanh nghiệp
sản xuất đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chi phí NVL thờng
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm do đó về mặt quản lý và hạch
toán cần thực hiện việc quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua cho tới khâu bảo
quản, sử dụng rồi đến hạch toán số lợng, chất lợng của NVL. Tất cả công
việc đó nhằm tiết kiệm chi phí NVL bởi việc tiết kiệm chi phí NVL là vấn
đề hết sức quan trọng. Tiết kiệm về tiêu hao chi phí NVLlà một trong các
điều kiện cơ bản để hạ thấp chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm. Xuất
phát từ yêu cầu tiết kiệm, mặt khác do yêu cầu đổi mới trong công tác
quản lí, hạ thấp chi phí, Hạ thấp giá thành sản phẩm đồng thời nâng cao
chất lợng sản phẩm do đó doanh nghiệp cần làm tốt khâu quản lí hạch toán
NVL.
2, Phân loại NVL
máy móc, phơng tiện vận tải...
2.5 NVL khác:
Là những lọai vật liệu không thuộc những loại trên nh phế liệu thu
hồi trong thanh lý tài sản cố định ...
Nhìn chung, trong công tác phân loại vật liệu do yêu cầu quản lí
kinh doanh của doanh nghiệp, NVL cần đợc phân loại chi tiết tỉ mỉ hơn nh
trong NVL chính, NVL phụ ... thì còn bao gồm các nhóm, các loại riêng
biệt.
3, Đánh giá NVL
3.1 Khái niệm : Đánh giá NVL là biểu hiện bằng tiền giá trị của
NVL theo nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo yêu caàu chân thực và
thống nhất. TRong hạch toán NVL thì NVL phải đợc tính theo giá thực
tế( giá gốc), trong đó nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo ph-
ơng pháp trực tiếp thì trong giá vật liệu bao gồm cả thuế GTGT, còn nếu
DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá thực tế NVL không
bao gồm thuế GTGT.
Trong các DN sản xuất, NVL xuất nhập hàng ngày với khối lợng
nhiều, lớn vậy để đảm bảo tính hợp lí, hợp lệ của việc hạch toán ghi sổ kế
toán thì các đối tợng nhập xuất phải có đầy đủ các loại chứng từ kế toán.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các loại chứng từ này đồng thời cũng là cơ sở cho việc thực hiện việc
kiểm tra, giám sát tình hình biến động tăng giảm của NVL.
Ví dụ khi NVL nhập về thì doanh nghiệp phải có ngời tiến hành
kiểm tra (số lợng, chất lợng, chủng loại, quy cách..) sau đó lập phiếu nhập
kho(FNK),. Đây là loại chứng từ làm cơ sở cho thủ kho ghi vào thẻ kho
cho số vật t đó sau đó FNK đợc chuyển lên phòng kế toán, tại đây kế toán
sẽ căn cứ vào FNK và chứng từ nhập liên quan để tính giá thành và ghi sổ
cho số vật liệu đó.
Nói chung, các loại chứng từ hạch toán NVL có thể bao gồm các
Khi có NVL xuất kho sử dụng, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động
của từng doanh nghiệp, tuỳ theo yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của
cán bộ kế toán coá thể sử dụng một trong các phơng pháp sau, song việc sử
dụng phơng pháp nào đòi hỏi sự nhất quán với phơng pháp đã chọn trong
suốt cả kỳ, nếu có sự thay đổi phải có lí do, giải thích rõ ràng.
*, Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc;
Theo phơng pháp này, giá thực tế NVL mỗi lần xuất kho đợc tính
bằng giá thực tế nhập NVL đó tồn kho đầu tiên tính đến lần xuất kho.
Nghĩa là, giá thựctế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá thực tế vật
liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của
một số NVL mua vào sau cùng. Phứơng pháp này thờng áp dụng cho các
DN có số chủng loại vật t ít, số lần nhập xuất ít và thích hợp với điều kiện
giá cả ổn định và không thích hợp cho NVL có thơì gian bảo quản nh hoá
chất, thực phẩm.
*, Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Theo phơng pháp này, giá thực tế NVL xuất kho mỗi lần đợc tính
bằng giá thực tế nhập của NVL đó khi nhập sau cùng tính cho tới lần xuất
kho. Nghĩa là, giả định vật liệu nào mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ng-
ợc lại phơng pháp nhậop trớc xuất trớc. Nhìn chung, phơng pháp này đặc
biệt phù hợp trong điều kiện lạm phát.
*,Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo phơng pháp này, giá thực tế vạt liệu xuất dùng trong kỳ đợc
tính theo giá trị bình quân( bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc
hoặc bình quân sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế của Số lợng NVL Giá đơn
NVL xuất mỗi = xuất cho lần * vị bình
lần trong kỳ đó quân
Trong đó :
yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lí. Phơng pháp này đơn giản dễ
làm, phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu tăng, giảm trong kỳ.
*, Phơng pháp trực tiếp:
Theo Phơng pháp này, NVL đợc xác định giá trị theo từng lô và đơn
chiếc hay gữ nguyên từ lúc nhập vào cho tơí lúc xuất dùng:
Giá thực tế xuất của NVL = Giá thực tế nhập của NVL đó tính
xuất kho mỗi lần theo hiện vật đã xuất
Với phơng pháp này khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế
đích danh của vật liệu đó. Do vậy phơng pháp này còn gọi là phơng pháp
đặc điểm riêng hay phơng pháp giá thực tế đích danh và thờng sử dụng với
các lọai NVL có giá trị cao, có tính tách biệt hay độ đồng nhất không cao.
II- Kế toán chi tiết vật liệu
Với đặc điểm, hình thức nhập xuất vật liệu để có thể quản lí hạch
toán tốt quá trình tổ chức công tác hạch toán NVL từ việc lập các chứng từ,
sổ sách kế toán, tài khoản phải phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn
kho của DN nhằm ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có
cũng nh sự biến động tăng giảm NVL trong quá trình sản xuâts kinh doanh
đồng thời cung cấp số liệu kịp thời phục vụ cho công tác tập hơpự chi phí,
tính giá thánh sản phẩm. Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch đầu vào, tình hình thanh toán với ngời bán, tình hình sử
dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy thực hiện hạch toán
chi tiết NVL chính là thực hiện quy trình quản lí hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1, Khái niệm hạchtoán chi tiết NVL
1.1 hạch toán chi tiết NVl: là công việc ghi chép hàng ngày tình
hình biến động về số lợng, giá trị từng thứ vật liệu theo từng kho , từng
danh điểm và toàn bộ DN. hạch toán chi tiết NVL đợc tiến hành đồng thời
ở kho, phòng kế toán DN nhằm đảm bảo khớp đúng số liệu giữa kho và
với thẻ hạch toán chi tiết của kế toán.
+) ở phòng kế toán DN:
Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất (FNK, FXK )và hoá đơn mua
hàng ... của thẻ kho gửi đến để ghi vào thẻ hạch toán chi tiết của vật t đó
sau khi đã kiểm tra các chứng từ cho từng danh điểm vật liệu tơng ứng của
từng kho về số lợng, giá trị. Cuối kỳ, cuối tháng kế toán tổng số nhập, tổng
số xuất tính ra số tồn kho cho mỗi thứ vật t trên thẻ hạch toán chi tiết của
nó. Sau khi tổng song mang đối chiếu số liệu với thẻ kho đồng thời lập ra
bảng tổng hợp nhập, xuất , tồn kho trên cơ sổ số liệu đã ghi trên thẻ kho,
thẻ hạch toán chi tiết. bảng tổng hợp này sau đó mang đi đối chiếu với kế
toán tổng hợp sổ cái tài khoản NVL (TK 152). Có thể nói đây là phơng
pháp có u điểm là ghi chép đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu nhng laị có nhợc
điểm việc ghi chép còn bị trùng lặp giữa chỉ tiêu số lợng giữa kho và kế
toán vì thế nó không thích hợp cho những đơn vị có chủng loại vật t nhiều.
Theo phơng pháp này, trình tự của nó có thể đợc biểu diễn nh sau:
FNK
Thẻ kho Thẻ hạch toán chi tiết Bảng tổng
hợp nhập
FXK xuất,tồnkho
Kế toán tổng
hợp tài khoản
NVL
Ghi hàng ngày: ; Ghihàng kỳ: ; Đối chiếu:
Sơ đồ phơng pháp ghi thẻ song song
1.2.2 Phơng pháp sổ số d:
Theo phơng pháp này ở kho dùng thẻ kho để theo dõi số lợng từng
danh điểm vật liệu và từng thứ vật liệu tơng tựu nh việc ghi chép thẻ kho
11
biến động tăng giảm nhiều. Ngoài ra nó cũng đòi hoỉ trình độ kế toán phải
tơng đối khá. Quy trình phơng pháp sổ số d có thể đợc biểu diễn theo sơ đồ
sau:
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVl theo phong pháp sổ số d
FNK Phiếu giao nhận chứng từ nhập Kế
toán
Thẻ kho Sổ số d Bảng luỹ kế N-X-T tổng hợp
NVL
FXK Phiếu giao nhận chứng từ xuất (tk152)
1.2.3 Phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Theo phơng pháp này ở kho dùng thẻ kho để theo dõi số lợng từng
danh điểm vật liệu và tơng tự nh việc ghi chép ở các phơng pháp trên. Quy
trình của nó diễn ra nh sau:
+) ở phòng kế toán DN:
Dùng sổ đối chiếu luân chuyển để hạhc toán số lợng, số tiền theo
từng thứ vật liệu và theo từng kho trong DN. phòng kế toán sau khi nhận đ-
ợc các chứng từ nhập xuất vật liệu thì căn cứ vào FNK, FXK để lập các
bảng kê nhập, bảng kê xuất theo từng thứ vật liệu và theo từng kho. trên cơ
sở số lợng và giá trị nhập, số lợng xuất từng thứ vật liệu đã tổng hợp đợc kế
toán sẽ ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển. Mỗi thứ vật liệu sẽ đợc ghi một
dòng và đợc tính ra tồn kho cuối tháng(Việc ghi này chỉ cần ghi một lần
vào cuối tháng) cuối tháng kế toán dùng số liệu trên sổ đối chiếu luân
chuyển để đối chiếu với số liệu trên thẻ kho của thủ kho.
Sổ đối chiếu luân chuyển dùng cho cả năm theo từng kho, từng thứ
vật liệu. Phơng pháp này có u điểm là giảm đợc khối lợng ghi chép cho kế
toán do chỉ ghi một lần vào cuối tháng nhng vẫn có nhợc điểm còn ghi
thực tế cha xuất dùng cho sản xuất kinhdoanh và các mục đích khác. Độ
chính xác của phơng pháp này không caomặc dù tiết kiệm công sức ghi
chép. phơng pháp này chỉ thích hợp cho các đơn vị kinh doanh có những
chủng loại vật t, hàng hoá khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng,
xuất bán.
2) Bảng phân bổ NVL
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do các nghiệp vụ xuất kho NVL phát sinh một cách thờng xuyên
với khối lợng nhiều nên không thể căn cứ trực tiếp vào từng FXK để ghi
từng nghiệp vụ xuất vào các tài khoản và sổ sách kế toán tổng hợp đợc vì
mất nhiều công sức. Vì thế, để giảm bớt khối lợng ghi chép không cần
thiết và phục vụ kịp thời cho việc tập chi phí, tính giá thành sản phẩm, cuối
mỗi tháng, kế toán căn cứ vào các FXK trong tháng tiến hành tập hợp,
phân loại chứng từ và lập bảng phân bổ NVL. bảng này đợc sử dụng làm
căn cứ để ghi vào bên có tài khoản 152
mẫu bảng phân bổ NVL có thể đợc lập nh sau:
Bảng phân bổ NVL
Tháng.......năm.......
S
T
T
TK ghi có
TK ghi Nợ
TK1521(VLC)
HSG:
TK1522(VLP)
HSG:
hạch
toán
thiếu, ứ đọng, mất phẩm chất...Từ đó đề ra các biện pháp xử lý kịp thời hạn
chế các thiệt hại xãy ra.
4)Công tác hạch toán NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
4.1 Tài khoản sử dụng:
Trong công tác hạch toán NVL kế toán sủ dụng tài khoản NVL có
số hiệu tài khoản là152- Nguyên vật liệu.
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm
hay tồn kho NVL của DN theo giá thực tế. Tài khoản này có thể mở chi
tiết cho từng loaị , từng nhóm, từng thứ vật t tuỳ theo yêu cầu quản lí và
phơng pháp tính toán.
TK 1521- NVL chính
TK 1522- NVL phụ
TK 1523- Nhiên liệu
TK1524- Phụ tùng thay thế
TK 1525- Vật t, thiết bị xây dựng cơ bản
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK1528- NVL khác, phế liệu thu hồi
Tài khoản 152 nhìn chung có nội dung, kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng NVL tại kho
trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánh giá
tăng tài sản,...)
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm NVL tại kho
trong kỳ(xuất dùng, xuất bán, xuất góp liên doanh, thiếu hụt,chiết khấu đ-
ợc hởng...)
D nợ : Giá thực tế NVL tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)
Ngoài ra để thuận tiện cung cấp thông tin đợc chính xác trong hạch
toánNVl kế toán còn sử dụng tài khoản hàng mua đang đi trên đờng có số
hiệu là151-Hàng mua đi đờng.
Tài khoản này đợc mở nhằm theo dõi các loại NVL mà DN đã chấp
các tài khoản có số hiệu 621,6272,641,642,... Các tài khoản này đều phản
ánh các chi phí NVL trực tiếp để chế tạo sản phẩm hay chi tiết chi phí cho
sản xuất chung, chi phí quản lí DN, chi phí bán hàng,... Trong đó chi phí
NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trực tiếp chế tạo nên sản phẩm. Tài
khoản phản ánh chi phí NVL trực tiếp là tài khoản 621-Chi phí NVL trực
tiếp. Tài khoản đợc mở để tập hợp tất cả các khoản chi phí về NVL đợc sử
dụng cho việc tập hợp tất cả các khoản chi phí về NVL đợc sử dụng trực
tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm lao vụ. Tài khoản này mở chi tiết
theo từng đối tợng hạch toán .
Tài khoản 621 có nội dung kết cấu nh sau:
bên nợ:Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm
Bên có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển NVL trực tiếp vào tài khoản 154-Chi phí sản xuất
kinh doanh dỏ dang
tài khoản 621 cuối kỳ không có số d.
Trong chi phí sản xuất chung chi phí NVL cũng là tài khoản chi tiết
phản anh trong toàn bộ chi phí sản xuất chung. Tài khoản tập hợp chi phí
sản xuất chung đợc phản ánh vào tài khoản 627-Chi phí sản xuất chung.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tài khoản 627 này dùng để tập hợp chi phí quản lí, phục vụ sản xuất
ở phân xởng, bộ phận sản xuất kinh doanh và phân bổ chi phí này vào các
đối tợng hạch toán chi phí hay đối tợng tính giá thành. Tài khoản này đợc
mở chi tiết cho từng phân xởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh. Tài
khoản 627 có nội dung kết cấu nh sau:
Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung
- Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính
giá thành.
xuyên
4.3.1 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ.
TK 331,111, TK 152 TK621
112,141,... Xuất vật liệu chế tạo sản
Tăng do mua ngoài phẩm
TK627,641,642
TK1331 Xuất vật liệu cho chi phí
Thuế GTGT sản xuất, chi phí bán hàng,
đợc khấu trừ chi phí QLDN,...
TK 151 TK128,222
Hàng đi đờng kỳ trớc Xuất kho NVL góp vốn
liên doanh
TK411 TK1381,642
Nhận cấp, phát, thởng, góp Vật liệu thiếu phát hiện
vốn liên doanh,... trong kiểm kê
TK642,3381
Thừa phát hiện khi kiểm kê
TK412
TK128,222
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
NhËn l¹i vèn gãp liªn doanh §¸nh gi¸ l¹i NVL bÞ gi¶m
TK 412
§¸nh gi¸ t¨ng vËt liÖu
D nî:....
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.3.2 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp có
chủng loại vật t hàng hoá với nhiều quy cáchmẫu mã khác nhau, có giá trị
thấp và xuất dùng, xuất bán thờng xuyên nh các cửa hàng thơng mại, bán
lẻ.
Tài khoản 611- Mua hàng, thờng dùng để theo dõi tình hình thu
mua, tăng, giảm NVL theo giá thực tế( Giá mua + chi phí thu mua). Tài
khoản 611 có nội dung, kết cấu:
Bên Nợ:- Phản ánh giá thực tếNVL tồn kho đầu kỳ và tăng trong
kỳ.
Bên Có:- Phản ánh giá thực tế NVL, dụng cụ, hàng hoá,... xuất
dùng, xuất bán, thiếu hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
Cuối kỳ tài khoản 611 không có số d và có thể đợc chi tiết :
tk6111: Mua NVL
tk6112: Mua hàng hoá
Theo phơng pháp này tài khoản 152- NVL đợc sử dụng để phản
ánh giá thực tế NVL tồn kho,chi tiết theo từng loại.
Tài khoản này theo phơng pháp kiểm kê định kỳ có kết cấu nh
sau:
Bên Nợ: Giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế NVL tồn đầu kỳ
D Nợ : Giá thực tế vật liệu tồn kho
Các mặt hàng, NVl đang đi đờng đã đợc DN xác định là mua hoặc
đang gỉ tại kho ngời bán nhng cha về nhập kho đợc phản ánh vào tài khoản
151- Hàng mua đi đờngnhằm kết chuyển vào tài khoản 611. tài khoản 151
cũng dùng phản ánh giá trị số hàng mua( đã thuộc quyền sở hữu của DN)
nhng đang đi đờng hay đang gửi tại kho ngời bán chi tiết theo từng loại
hàng, từng ngời bán. Tài khoản này có nội dung nh sau:
Bên Nợ: giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ