1
TÀI NGUYÊN RỪNG – LỢI ÍCH VÀ NHỮNG NGUY CƠ TIỀM ẨN
MÔN: Sinh học 9
I. XÁC ĐỊNH MẠCH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ
1. Các bài liên quan trong chủ đề:
- Sinh học 9:
+ Bài 58: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (Phần 2: Sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên rừng)
+ Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái (Phần 2: Bảo vệ các hệ sinh
thái rừng; phần em có biết – Trang 183)
2. Cấu trúc nội dung của chủ đề:
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1- Vai trò của rừng đối với đời sống con người.
2.1.2- Thực trạng tài nguyên rừng hiện nay.
2.1.3- Hậu quả của việc mất rừng.
2.1.4- Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng.
2.1.5- Biện pháp bảo vệ rừng.
2.2. Vận dụng thực tiễn
2.2.1. Ảnh hưởng của rừng đối với địa phương.
2.2.2. Ý thức của người dân địa phương trong việc sử dụng rừng.
2.2.3. Hành động cụ thể của học sinh trong việc bảo vệ rừng.
3. Xác định các năng lực thông qua chủ đề:
2
3.1. Các năng lực chung:
3.1.1. Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
- NL tự học: HS nghiên cứu tài liệu, tìm thực tế địa phương thông qua các
kênh thông tin như: SGK, báo, mạng, phát thanh, truyền hình địa phương
- NL tư duy: phỏng đoán, phân tích mối quan hệ giữa môi trường (rừng) với
con người tại nơi mình sinh sống.
- NL tự quản lý: Biết quản lý hành vi hành xử của bản thân đối với môi
trường
thấp
Vận dụng
cao
Nội dung
1: Vai trò
của rừng
đối với đời
sống con
người.
- Nêu được
các vai trò
của rừng
đối với đời
sống con
người
- Giải thích
được các vai
trò của rừng
đ/v đời sống
con người
-Liệt kê
được vai trò,
lợi ích của
rừng đ/v đời
sống người
dân địa
phương
- Phân tích,
đánh giá
được vai trò,
nay của rừng
- Chỉ ra một
số việc làm
đang diễn ra
tại địa
phương làm
giảm diện
- Phân tích
và đánh giá
được các tác
động chủ yếu
dẫn đến việc
giảm diện
- Quan sát thực tế
địa phương để
thấy được thực
trạng rừng
- NL sử dụng
CNTT và truyền
4
nay. (diện
tích, tình
trạng khai
thác…)
tích rừng tích rừng thông để biết các
dự án trong khu
vực
Nội dung
3: Hậu quả
của việc
phương nếu
thực trạng
trên vẫn tiếp
diễn
- Tiên đoán sự
biến đổi của môi
trường trong
tương lai dựa vào
thực trạng và hậu
quả hiện tại
- Xác định Biến
và đối chứng:
+ Biến: Tác động
của con người
+ Đối chứng: Số
liệu về diện tích
rừng để thấy sự
biến đổi khí hậu.
5
Nội dung
4: Sử dụng
hợp lý tài
nguyên
rừng
-Nêu được
khái niệm
sử dụng
hợp lý tài
nguyên
-Giải thích
pháp bảo vệ
rừng
-Kể được
các biện
pháp bảo
vệ rừng
-Phân tích
hiệu quả các
biện pháp và
xác định
biện pháp
nào hiệu quả
nhất nhất
trong việc
bảo vệ rừng
- Nêu các
biện pháp
đang được
người dân
địa phương
sử dụng
trong việc
bảo vệ rừng
- Lập được
kế hoạch
hành động cụ
thể của HS
đối với việc
bảo tồn và
tôn tạo rừng
thiết và phương án kiểm chứng.
Đề xuất giả thiết Phương án kiểm chứng
Xây dựng thí
nghiệm
Quan sát kết quả Giải thích kết quả
1.
2.
…
1.3. Liệt kê những lợi ích của rừng đối với người dân ở địa phương em
1.4. Em có kết luận gì về tác động qua lại giữa rừng và lợi ích con người?
8
Bài 2: SAU 10 NĂM NỮA, RỪNG CÓ CÒN KHÔNG?
Tốc độ phá rừng nhiệt đới hàng năm giai đoạn 1981-1990 là 0,8% hay
15,4 triệu hecta/năm, trong đó châu Á có tỷ lệ mất rừng cao nhất (1,2%).
(Theo vi.m.wikipedia.org)
Bảng: Tốc độ phá rừng qua các năm ở Việt Nam
Năm Diện tích rừng (triệu
ha)
Độ che phủ
1943 14,3 43,8%
1976 11 34%
1985 9,3 30%
1995 8 28%.
Trong 50 năm qua, bình quân nước ta mất khoảng 100 ngàn ha rừng.
Rừng trước đây là rừng nguyên sinh, mật độ cây rừng dày và chất lượng cao,
nhưng hiện nay có đến 50% diện tích rừng còn lại là rừng thưa, chất lượng
thấp và rừng tái sinh hoặc rừng trồng.
(Theo Em có biết SGK Sinh 9)
2.1. Tốc độ phá rừng nhiệt đới hàng năm giai đoạn 1981-1990 là bao nhiêu:
Một số hình ảnh minh hoạ nguyên nhân giảm diện tích rừng
nguyên rừng, đặc biệt là sản phẩm mây từ rừng tự nhiên đã giúp các hộ dân
đa dạng hóa sinh kế của họ, nhưng chưa chú ý đến bảo tồn và sử dụng bền
vững. Mây bị khai thác quá mức với mục đích thương mại, điều này dẫn đến
tình trạng trữ lượng mây bị cạn kiệt, làm cho giá trị đa dạng sinh học rừng của
VQG Bạch Mã đang bị suy giảm nhanh chóng.
( />module=detail&object=article&catID=192&artID=1703)\
11
Một số hình ảnh về khai thác và chế biến sản phẩm từ mây
/>%E1%BA
%BFp&revid=137522380&sa=X&ei=NR1TVdv8McaeugS1rIHoCA&ved=0CBwQ1QIoAg&dpr=
1#tbm=isch&q=c%C3%A2y+m%C3%A2y+r%E1%BB%ABng&revid=1715157250
3.1. Hành động nào dưới đây đã làm giảm độ đa dạng sinh thái ở VQG bạch
mã:
A. Săn bắt các động vật quí hiếm
B. Khai thác mây bừa bãi
C. Lối sống du canh du cư
D. Đốt rừng làm nương rẫy
3.2. Đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ đa dạng sinh học:
A. Xây dựng hệ thống nườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
B. Nghiêm cấm việc khai thác rừng và săn bắt động thực vật rừng.
C. Tăng cường bảo vệ và đẩy mạnh việc trồng rừng.
D. Đưa vào sách đỏ Việt Nam những động vật, thực vật quý hiếm cần
bảo vệ.
3.3. Hãy viết 1 đoạn văn ngắn về việc khai thác mây ở VQG Bạch Mã nhằm
đảm bảo phát triển bền vững.
(Khái niệm phát triển bền vững :
/>%C3%A0_s%E1%BB%B1_ph%C3%A1t_tri%E1%BB%83n_b%E1%BB
%81n_v%E1%BB%AFng%3F)
12
3.4. Việc khai thác tài nguyên rừng ở nước ta theo em đã hợp lý chưa? Tại
• Huỷ hoại trái phép tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng.
• Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.
• Vi phạm quy định về phòng, trừ sinh vật hại rừng.
• Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép.
• Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp.
• Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tiêu thụ, tàng
trữ, xuất khẩu, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng trái với quy định của
pháp luật.
• Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng.
• Chăn thả gia súc trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu rừng đặc
dụng, trong rừng mới trồng, rừng non.
• Nuôi, trồng, thả vào rừng đặc dụng các loài động vật, thực vật không có
nguồn gốc bản địa khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
• Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và các
tài nguyên thiên nhiên khác; làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, diễn biến tự
nhiên của rừng, làm ảnh hưởng xấu đến đời sống tự nhiên của các loài sinh
vật rừng; mang trái phép hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng.
• Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị rừng
sản xuất là rừng trồng trái pháp luật.
• Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng.
• Các hành vi khác xâm hại đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng.
15
4.2. Trách nhiệm bảo vệ rừng thuộc về đối tượng nào?
a.Toàn dân.
b. Cơ quan nhà nước.
c. Hộ gia đình.
d. Cá nhân.
4.3. Chúng ta cần làm gì để tăng cường sức mạnh của lực lượng kiểm lâm,
đồng người dân.
*Dự án Bảo tồn các loài bò lớn hoang dã VQG Cát Tiên (2006 – 2009):
Đối tác: Bộ Ngoại giao Pháp và Quỹ Môi trường Toàn cầu của Pháp (FFEM)
Kinh phí: 580.000EU
Mục tiêu dự án:
Góp phần bảo tồn nguồn gen các loài động vật hoang dã và đặt biệt là bảo tồn
nguồn gen các loài bò hoang dã với mục tiêu duy trì nguồn gen để cải tạo đàn
bò nuôi
*Dự án xây dựng Trung tâm Cứu hộ động vật nguy cấp:
Trung tâm Cứu hộ linh Trưởng Monkey World (Anh Quốc) và Trung tâm
Cứu hộ động vật hoang dã nguy cấp Pingtung (Trường Đại học Pingtung, Đài
Loan) hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ kỹ thuật cứu hộ, chăm
sóc các loài linh trưởng trên diện tích 23ha; tổ chức WAR - Free the Bear hỗ
18
trợ xây dựng cơ sở nuôi nhốt bán hoang dã khoảng 0,7ha, xây dựng hàng rào
điện tử và kinh phí cho thức ăn, tiền thuốc điều trị bệnh cho gấu.
Hiện nay, VQG Cát Tiên đang cứu hộ 04 cá thể gấu chó ( Ursus malayyanus),
15 cá thể gấu ngựa (Ursus thibetanus), 08 cá thể vượn đen má vàng, 02 cá thể
vượn đen má trắng
*Dự án phát triển du lịch cộng đồng trong và ven VQG Cát Tiên:
Đối tác: Cơ quan Hợp tác và phát triển Đan Mạch; WWF Đan Mạch và WWF
Việt Nam.
Mục tiêu dự án:
+ Thực hiện qui hoạch du lịch sinh thái ở trong
và xung quanh VQG Cát Tiên thông qua quá
trình có sự tham gia của các bên liên quan và
lồng ghép vào các kế hoạch phát triển của xã,
huyện và tỉnh
+ Trực tiếp mang lại lợi ích sinh kế cho các cộng đồng thí điểm ở trong và
xung quanh VQG Cát Tiên và đóng góp cho công tác bảo tồn thiên nhiên.