Tư tưởng trị nước của Nho gia và Pháp gia đối
với việc xây dựng và hoàn thiện đạo đức công
vụ ở nước ta hiện nay
Nguyễn Quang Quân
Trường Đại học KHXH&NV
Luận văn ThS.Chuyên Ngành: Triết học; Mã số: 60 22 80
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Bình
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Trình bày một cách có hệ thống những nội dung chủ yếu trong tư tưởng trị nước của
phái Nho gia và phái Pháp gia. Làm rõ ý nghĩa nổi bật của tư tưởng trị nước của Nho gia và Pháp
gia đối với việc xây dựng và hoàn thiện đạo đức công vụ ở nước ta hiện nay. Trên cơ sở đó, đưa
ra một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy những giá trị tích cực của tư tưởng trị nước Nho gia và
Pháp gia trong quá trình xây dựng và hoàn thiện đạo đức công vụ ở nước ta hiện nay.
Keywords: Tư tưởng trị nước; Triết học phương Đông; Pháp gia; Nho gia
Content: 4
1. Lý do chọn đề tài
Trong xã hội thông tin ngày nay, thư viện không còn là nơi
lưu trữ và phổ biến thông tin duy nhất, họ đang phải đối đầu trong
một cuộc cạnh tranh gay gắt để giành lại khách hàng. Marketing sẽ
giúp thư viện hiểu được người dùng tin đang muốn gì, làm thế nào để
đáp ứng nhu cầu của họ và làm thế nào để cải thiện mối quan hệ
người dùng tin- thủ thư.
Bất cứ thư viện nào muốn phát triển cũng đều phải quan tâm
đến marketing. Marketing giúp chúng ta hiểu, giao tiếp và đem lại
các giá trị cho khách hàng.
Trường Đại học Huế là trường đại học đa ngành đa lĩnh vực,
trong đó Trung tâm học liệu – Đại học Huế là đơn vị cấu thành giữ
vai trò quan trọng trong sự nghiệp đào tạo, nghiên cứu khoa học và
học tập của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong toàn trường. Hiện
Trung tâm đã bước đầu triển khai một số hoạt động marketing hợp lý
nhằm quảng bá hệ thống các sản phẩm/ dịch vụ tương đối phong phú
và đa dạng để đáp ứng một cách tốt nhất cho người dùng tin.
Tuy nhiên mức độ phổ biến các sản phẩm/ dịch vụ này của
Trung tâm còn chưa thật sự tương xứng với quy mô của trường và
nhu cầu của đông đảo người dùng tin. Nhằm tìm ra được những giải
pháp hữu hiệu để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động marketing tại Trung
tâm học liệu – Đại học Huế, vì vậy tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu
hoạt động Marketing tại Trung tâm học liệu - Đại học Huế” làm đề
tài cho luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Marketing là một hoạt động đã được áp dụng và chú trọng
trong nhiều lĩnh vực, song đối với lĩnh vực thông tin – thư viện thì
hoạt động này mới chỉ được đẩy mạnh trong thời gian gần đây. Cũng
Nghiên cứu trong phạm vi Trung tâm học liệu – Đại học
Huế, chủ yếu tập trung vào nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2004
đến nay.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử,
các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi
mới giáo dục, phát triển hoạt động thông tin – thư viện để phân tích
lý giải các vấn đề và đề xuất những giải pháp cần thiết.
5.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở sử dụng các phương
pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tư liệu;
- Phương pháp điều tra bằng phiếu;
- Phương pháp trao đổi, phỏng vấn;
- Phương pháp so sánh.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu hoạt động marketing thông tin – thư viện được đẩy
mạnh và nâng cao chất lượng thì sẽ góp phần làm tăng hiệu quả hoạt
động của Trung tâm Học liệu – Đại học Huế trong quá trình phục vụ
nhu cầu tin của người dùng tin.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 7.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần khẳng định về mặt lý luận vai
trò, tầm quan trọng của hoạt động Marketing thông tin – thư viện
nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của người dùng tin.
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Nhu cầu tin
- Người dùng tin
- Trao đổi
- Thị trường thông tin thư viện
- Sản phẩm thông tin - thư viện
1.1.3 Công cụ marketing trong cơ quan thông tin – thƣ viện
1.1.3.1 Sản phẩm (Products)
Sản phẩm theo nghĩa rộng là hàng hoá và dịch vụ. Sản phẩm
trong cơ quan thông tin - thư viện có thể bao gồm hàng hoá như sách,
mục lục, đĩa CD, microform, băng từ, có sở dữ liệu, tạp chí điện tử,
sách điện tử,… Dịch vụ có thể bao gồm cả bản photo tài liệu, tìm
kiếm thông tin, dịch vụ đánh chỉ số, dịch vụ tham khảo, mượn trả tài
liệu, hỗ trợ kỹ thuật, mượn liên thư viện, phân phối tài liệu, đào tạo
người dùng tin,…
1.1.3.2 Giá cả (Price) Là tiến trình đi đến việc định giá cho một sản phẩm. Trong
lĩnh vực thư viện – thông tin các nhà quản lý phải hoạch định chiến
lược giá cả. Có thu phí hay không? Sản phẩm/ dịch vụ có thể là miễn
phí hoặc thu phí. Việc cho mượn giữa các thư viện có thể được cung
cấp miễn phí bởi một vài thư viện nhưng cũng có thể bị tính tiền với
thư viện đi mượn hoặc với người dùng tin ở một vài thư viện khác.
1.1.3.3 Phân phối (Place)
Là việc làm sao cho sản phẩm đến được với người dùng tin
thư viện. Vị trí là nơi dịch vụ được cung cấp. Dịch vụ có thể cung
cấp ở thư viện hoặc nó có thể được yêu cầu trực tuyến hoặc bằng
điện thoại và tài liệu sẽ được gửi lại đến nhà của người yêu cầu hoặc
đến máy tính của họ. Vị trí đôi khi nó còn có nghĩa là kênh phân phối
mà sản phẩm/ dịch vụ được cung cấp.
- Nhà cung cấp
- Đối thủ cạnh tranh
- Người dùng tin
1.3 Trung tâm học liệu – Đại học Huế
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING
TẠI TRUNG TÂM HỌC LIỆU – ĐẠI HỌC HUẾ
2.1 Nghiên cứu ngƣời dùng tin và nhu cầu tin
2.1.1 Đặc điểm ngƣời dùng tin
Người dùng tin tại Trung tâm học liệu – Đại học Huế có thể
được phân chia thành 3 nhóm chính gồm: Nhóm cán bộ lãnh đạo
quản lý; nhóm giảng viên và cán bộ nghiên cứu; nhóm học viên cao
học và sinh viên.
- Nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý
- Nhóm giảng viên và cán bộ nghiên cứu
- Nhóm học viên cao học và sinh viên
Đây là nhóm người dùng tin đông đảo và thường xuyên ở
Trung tâm học liệu – Đại học Huế, có thể chia thành hai nhóm nhỏ
như sau:
+ Học viên cao học
+ Sinh viên
SL
%
SL
%
Kinh tế
96
53,3
4
26,6
7
23,3
85
63
Nông nghiệp
65
36,1
3
20
9
30
53
39,3
Khoa học tự
nhiên
124
68,9
7
46,7
13
43,3
54
40
Y học
76
42,2
2
13,3
11
36,7
63
46,7
Du lịch
56
31,1
3
20
6
20
47
34,8
Bảng 1: Nhu cầu của người dùng tin về các lĩnh vực đào tạo trường Đại học Huế
Nhu cầu theo ngôn ngữ tài liệu
Ngôn ngữ
Số phiếu
Tỷ lệ (%)
Tiếng Anh
133
73,9
Tiếng Đức
04
88
48,8
Băng đĩa ghi âm, ghi hình
61
33,8
Cơ sở dữ liệu trực tuyến
67
37,2
Trang Website
119
66,1
Bảng 3: Dạng tài liệu mà người dùng tin thường sử dụng
Nhu cầu thông tin theo thời gian xuất bản của tài liệu
Theo thống kê của phòng đọc, lượng người dùng tin tài liệu
xuất bản trước năm 1990 là 52%, trong đó tài liệu tiếng Nga rất ít
(khoảng 5%), chủ yếu đọc sách giáo trình tại phòng đọc tiếng Việt và
tra cứu khi làm đồ án tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp và người làm
nghiên cứu về một lĩnh vực có tính hệ thống. Số còn lại là tài liệu
tiếng Anh, tiếng Pháp. Có tới 97% người dùng tin có nhu cầu đọc tài
liệu xuất bản từ năm 2000 trở lại đây, và 90% có nhu cầu đọc tài liệu
xuất bản từ 1990 – 2000.
2.2 Triển khai các công cụ Marketing
2.2.1 Sản phẩm/ dịch vụ thông tin – thƣ viện
Sản phẩm/ dịch vụ cốt lõi của Trung tâm học liệu – Đại học
Huế khá đa dạng và phong phú về loại hình, ngôn ngữ, nội dung tài
liệu. Hiện nay, Trung tâm có các loại nhóm tài liệu sau:
- Nhóm tài liệu tham khảo
- Nhóm tài liệu nghe nhìn
- Nhóm tài liệu dành riêng theo yêu cầu của giảng viên
- Nhóm ấn phẩm định kỳ
89.025
Bảng 4: Thố ng kê tà i liệ u in ấ n theo loạ i hì nh
Nhóm tài liệu điện tử:
- Cơ sở dữ liệu
- Báo và tạp chí điện tử
- Sách điện tử
- Dịch vụ lưu hành
- Dịch vụ sao chụp tài liệu
- Dịch vụ phục vụ đa phương tiện
2.2.2 Giá cả
Hiện Trung tâm cũng đã có một số sản phẩm/ dịch vụ thu phí
một phần hoặc toàn bộ vì nguồn ngân sách mà Đại học Huế cung cấp
không đủ để Trung tâm hoạt động. Một số hoạt động có thu phí tại
Trung tâm như sau:
- Phí làm thẻ
Thờ i
điể m
áp dụng
Đối tƣợng
Làm mi
Gia hạn
Năm
2004
Sinh viên Đại học Huế
15.000
Cán bộ, Giảng viên Đại
học Huế
30.000
205.000
Bảng 5: Ph th đọc Trung tâm học liệu qua cá c năm
- Phí phạt:
+ Đối với tài liệu là các luận văn thạc sỹ, người dùng
tin chỉ được sử dụng tại Trung tâm trong vòng 3 tiếng, nếu quá thời
gian thì bị phạt 5.000đ/ giờ.
+ Phí phạt người dùng tin quá hạn 10.000đ/ngày cho
một tài liệu quá hạn.
+ Phí phạt mất sách: trong trường hợp người dùng
tin làm mất sách, Trung tâm sẽ quyết định phí thay thế/ phí đền bù
theo tỷ lệ gấp 10 so với giá thẩm định hiện tại. Ví dụ: tài liệu có giá
thẩm định là 34.000đ nếu người dùng tin làm mất thì phải bồi thường
lại cho Trung tâm số tiền là 340.000đ.
2.2.3 Phân phối
Bên cạnh việc người dùng tin phải trực tiếp đên Trung tâm
để mượn trả tài liệu thì hiện nay người dùng tin có thể gia hạn trên hệ
thống tra cứu thư mục trực tuyến; gia hạn qua điện thoại. Người
dùng tin cũng có thể đăng ký mượn trước một tài liệu khi tất cả các bản tài liệu đó đã được mượn hết, tài liệu được giữ lại cho người nào
đăng ký đầu tiên tại quầy lưu hành trong vòng 2 ngày. Nếu người đó
không đến mượn thì tài liệu sẽ được trả về kho hoặc giữ lại cho
người kế tiếp.
2.2.4 Truyền thông
Trung tâm cũng đã thường xuyên tổ chức triển khai một số
hoạt động quảng bá nguồn tài nguyên như:
- Truyền thông marketing qua website của Trung tâm.
- Sử dụng công cụ tìm kiếm.
- Truyền thông marketing thông qua logo.
- Chất lượng truyền thông qua website của Trung tâm có
chất lượng khá tốt.
2.3.2 Điểm yếu của hoạt động
Bên cạnh những điểm mạnh của hoạt động marketing tại
Trung tâm học liệu – Đại học Huế còn tồn tại những điểm yếu cơ bản
sau:
- Cán bộ thực hiện hoạt động marketing chưa có nhiều kinh
nghiệm về marketing.
- Bộ phận hoạt động marketing làm việc theo sự chỉ đạo của
ban giám đốc, chứ chưa chủ động nghiên cứu, hoạch định chiến lược
thực hiện các hoạt động marketing.
- Nguồn ngân sách cho hoạt động marketing chưa được phân
bổ theo quy định còn hạn chế, vì thế gây khó khăn cho việc quảng bá
các sản phẩm/ dịch vụ mà Trung tâm hiện có. - Trung tâm học liệu – Đại học Huế còn chưa thường xuyên
nghiên cứu, phân đoạn thị trường người dùng tin.
- Trung tâm chưa đẩy mạnh việc mở rộng phương thức phân
phối điện tử các sản phẩm/ dịch vụ hiện có của Trung tâm.
- Trung tâm chưa xây dựng chiến lược truyền thông, quảng
cáo, kích thích sử dụng sản phẩm/ dịch vụ của mình.
- Sản phẩm/ dịch vụ còn hạn chế số lượng và chất lượng đáp
ứng với từng đoạn thị trường người dùng tin.
thực hiện cụ thể:
- Cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn
về nghiệp vụ, chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động thông tin – thư viện.
- Tham gia các lớp nâng cao năng lực quản lý và điều hành
thư viện hiện đại, tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức về hoạt động
marketing nói chung và marketing thông tin – thư viện nói riêng.
- Tổ chức cho cán bộ đi khảo sát tham quan học hỏi kinh
nghiệm của các thư viện và Trung tâm thông tin làm tốt hoạt đông
marketing trong và ngoài nước. - Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề về hoạt động
marketing trong cơ quan thư viện và cơ quan thông tin nhằm nâng
cao kiến thức và kinh nghiệm cho cán bộ.
3.2 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ngƣời dùng tin và nhu cầu
tin
Hoạt động nghiên cứu người dùng tin và nhu cầu tin cần
được Trung tâm tiến hành với những bước cụ thể như:
Phương pháp nghiên cứu: có thể tiến hành nghiên cứu người
dùng tin và nhu cầu tin thông qua các phương pháp sau:
+ Phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp;
+ Điều tra qua phiếu thăm dò;
+ Quan sát trực tiếp các tập quán sử dụng thông tin;
+ Phân tích các số liệu thống kê về yêu cầu tin và
tình hình phục vụ của Trung tâm học liệu ;
+ Tổ chức hội thảo, tọa đàm
3.3 Xây dựng chiến lƣợc marketing
Trung tâm học liệu Huế - Đại học Huế cần phải khảo sát và
xây dựng một kế hoạch chiến lược marketing hoàn chỉnh phù hợp
trả công cho cán bộ tư vấn
+ Hướng dẫn thiết kế trang web cá nhân cho cán bộ,
học viên, sinh viên nếu có nhu cầu.
- Danh mục các sản phẩm/ dịch vụ thu phí toàn phần như: + Giao nhận mượn, trả, tài liệu tận nơi làm việc và
học tập, cung cấp tài liệu gốc, đăng ký làm thủ tục nhận phổ biến
thông tin chọn lọc
+ Cơ sở tính phí toàn phần là khấu hao các tài sản,
chi phí lao động, tỷ lệ dôi thích hợp phù hợp khả năng thanh toán
của người dùng tin.
3.4.3 Phân phối
Trung tâm học liệu – Đại học Huế cần có những chiến lược
cụ thể để nâng cao chất lượng phân phối nhằm thu hút được người
dùng tin sử dụng các sản phẩm/ dịch vụ của Trung tâm, cụ thể:
- Mở rộng phân phối truyền thống.
- Thiết lập hệ thống phân phối điện tử:
+ Cho mượn, trả, gia hạn tài liệu quan email, điện
thoại, công nghệ “chat” trên máy tính
+ Xây dựng, bổ sung nhiều sản phẩm/ dịch vụ thông
tin dạng điện tử cung cấp qua đường website của Trung tâm.
3.4.4 Truyền thông
Để thực hiện hoạt động truyền thông có hiệu quả, Trung tâm
học liệu – Đại học Huế tùy theo điều kiện kinh phí có thể dành một
khoản nhỏ phù hợp để thực hiện các hoạt động truyền thông.
- Quảng cáo:
Có thể thực hiện việc quảng cáo thông qua:
+ Xây dựng câu khẩu hiệu để thể hiện được mục
đích, tôn chỉ hoạt động của Trung tâm.
KẾT LUẬN
Kết quả của luận văn bước đầu đã giải quyết đầy đủ mục
đích và nhiệm vụ đề ra. Cụ thể, luận văn đã giải quyết những vấn đề
lý luận cơ bản của marketing trong hoạt động thông tin – thư viện;
nghiên cứu thực trạng marketing trong hoạt động của Trung tâm học
liệu – Đại học Huế để từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị về việc
nâng cao chất lượng hoạt động marketing tại Trung tâm bao gồm từ
việc: đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu người dùng tin, xây dựng
chiến lược marketing…cho đến việc nâng cao nhận thức và trình độ
chuyên môn về hoạt động marketing cho cán bộ, hoàn thiện cơ sở vật
chất của Trung tâm.
Tóm lại, qua kết quả phân tích và thực tế triển khai một số
hoạt động marketing trong thực tiễn tại Trung tâm học liệu – Đại học
Huế cho thấy marketing đã thực hiện chức năng chiến lược rất hiệu
quả cho việc quản lý và phát triển Trung tâm học liệu. Vì thế, Trung
tâm học liệu cần thiết duy trì và phát triển các hoạt động marketing
thường xuyên và chú trọng đầu tư, phát triển hơn nữa các nguồn lực
marketing để sản phẩm/ dịch vụ của Trung tâm đến gần hơn với
đông đảo người dùng tin trong các trường thuộc Đại học Huế.
112
14. Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh (2003), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Nội.
15. Tô Tử Hạ, Trần Anh Tuấn và Nguyễn Thị Kim Thảo (Biên soạn) Đạo đức
trong nền công vụ (2002), Nxb Lao động- Xã hội, Hà Nội.
16. Đỗ Lan Hiền (2002), “Vấn đề xây dựng đạo đức trong bối cảnh kinh tế thị
trường”, Tạp chí Triết học, (4), tr.16.
17. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nôi.
18. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
19. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
20. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
21. Hồ Chí Minh (1989), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
22. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
23. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24. Hồ Chí Minh (1999), Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa
cá nhân, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
25. Trần Đình Hượu (1986), “Ảnh hưởng tiêu cực của Nho giáo trong cách
mạng hiện nay”, Tạp chí Thông tin lý luận, (2), tr.34-40.
26. Trần Đình Hượu (1995), Đến hiện đại từ truyền thống, Nxb Văn hóa, Hà
Nội.
27. Trần Đình Hượu (2001), Các bài giảng về tư tưởng Phương Đông, Nxb
Đại học Quốc gia, Hà Nội.
28. Chu Hy (1998), Tú thư tập chú, (Dịch và chú giải Nguyễn Đức Lân), Nxb
Văn hóa-Thông tin, Hà Nội.
29. Vũ Khiêu chủ biên (1974), Đạo đức mới, Nxb khoa học xã hội, Hà Nội.
30. Vũ Khiêu chủ biên (1991), Nho giáo xưa và nay, Viện Khoa học Xã hội
Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội Việt Nam, Hà Nội.
31. Vũ Khiêu (1995), Đức trị và Pháp trị trong Nho giáo, Nxb Khoa học xã
hội, Hà Nội.