* Mục tiêu chung
Môn Địa lí- Ban KHXH & NV ở trường THPT nhằm
góp phần hoàn hiện học vấn phổ thông cho HS,
đồng thời tạo điều kiện cho HS có thể tiếp tục học
lên những bậc học cao hơn trong lĩnh vực KHXH &
NV; củng cố và phát triển tiếp tục bốn năng lực chủ
yếu của HS đã được hình thành ở cấp THCS, đáp
ứng mục tiêu giáo dục và phát triển con người Việt
Nam trong thời kì CNH – HĐH.
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I - MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC ĐỊA LÝCác năng lực đó là:
- Năng lực hành động có hiệu quả trên cơ sở
những kiến thức, kĩ năng, phẩm chất đã được
hình thành trong quá trình học tập, rèn luyện và
giao tiếp.
- Năng lực hợp tác, phối hợp hành động trong
học tập và đời sống.
- Năng lực sáng tạo, có thể thích ứng với những
thay đổi trong cuộc sống.
- Năng lực tự khẳng định bản thân.Học xong bậc THPT, HS cần đạt được các yêu cầu
chủ yếu sau:
1. Kiến thức
3 - Thái độ
Môn Địa lí góp phần làm cho HS:
- Có tình yêu thiên nhiên, con người, quê hương,
đất nước; ý chí tự cường dân tộc và tin tưởng vào
tương lai phát triển của đất nước.
- Có ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung
quanh, bảo vệ quê hương, đất nước.
- Thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong công
cuộc xây dựng KT - XH ở địa phương, đất nước.
- Quan tâm đến một số vấn đề liên quan đến địa lí
ở trong và ngoài nước.II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC DÂN SỐ - SỨC KHOẺ SINH SẢN
VỊ THÀNH NIÊN TRONG MÔN ĐỊA LÝ
Sau khi học các bài Địa lí có tích hợp nội dung GDDS -
SKSS HS có khả năng:
1. Kiến thức
HS hiểu được:
+ Các khái niệm cơ bản như gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ
học, đô thị hoá,
+ Tình hình biến động dân số theo thời gian của thế giới, của
các nhóm nước, các quốc gia tiêu biểu và của Việt Nam cũng
như nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số (quá
nhanh hoặc quá chậm).
+ Cơ cấu dân số và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển KT-
XH, chất lượng cuộc sống của một số khu vực, quốc gia tiêu
biểu và của Việt Nam.
+ Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa
phương, đồng thời tuyên truyền, vận động những người xung
quanh thực hiện tốt công tác dân số, SKSS, bản vệ tài nguyên
môi trường.III - NỘI DUNG GIÁO DỤC DÂN SỐ - SỨC KHOẺ
SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN TRONG MÔN ĐỊA LÍ
Do đặc trưng của môn học, môn Địa lí có khả năng
tích hợp các nội dung GDDS - SKSS trong phạm vi
của chủ đề: Quan hệ giữa dân số và các thành phần
khác. Đó là những kiến thức có liên quan đến dân số
và dân số học, đến mối quan hệ giữa dân số với các
thành phần khác (chất lượng cuộc sống, phát triển KT
- XH, môi trường và tài nguyên ). Cụ thể là:Chương :Địa lí dân cư
- Dân số và sự gia tăng dân số
- Cơ cấu dân số
- Các chủng tộc, ngôn ngữ và tôn giáo
- Phân bố dân cư, các hình thức quần cư và đô thị hoá
Chương : Khái niệm về nền kinh tê quốc dân và một
số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển KT - XH
- Các nguồn lực phát triển kinh tế
- Cơ cấu nền kinh tế quốc dân
Chương : Môi trường và sự phát triển bền vững
- Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Môi trường và sự phát triển bền vững
LÔÙP 10
Chương IV: Vấn đề phát triển của các vùng
- Vấn đề khai thác thế mạnh của trung du và miền núi
phía bắc
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở
ĐBSH
- Vấn đề phát triển KT - XH ở vùng BTB và DHNTB
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
- Vấn đề khai thác thế mạnh theo chiều sâu ở ĐNB
- Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL
- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển
Đông và các đảo quần đảo.
-
Đặc điểm dân cư và lao động của tỉnh, thành phố.
Chương V: Địa lí địa phương (Tỉnh/ Thành phố)Dưới đây là bảng nêu rõ mục tiêu, phương
pháp và phương thức tích hợp các nội dung
GDDS - SKSS tăng môn Địa lí:Chủ đề
Chương
– bài
Mục tiêu cụ thể từng chương – bài
Phương thức và gợi
ý về phương pháp
1.
Quan
liệu về gia tăng dân số.
- Phương thức: Bài
riêng
- Phương pháp:
+ Phân tích và nhận
xét biểu đồ, bản đồ.
+ Làm bài tập cuối
bài về qui mô, biến
động và các nhóm
gia tăng tự nhiên
trên thế giới; tính
các tỉ suất sinh, tử,
gia tăng tự nhiên.
LÔÙP 10* Nhân tố ảnh hưởng đến mức sinh:
-
Yếu tố tự nhiên: số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, tĩ lệ vô sinh
-
Yếu tố KT – XH: Nghề nghiệp, thu nhập, trình độ giáo dục, lối sống,
phong tục tập quán, tâm lí, …
-
Chính sách dân số
-
Dịch vụ kĩ thuật: các biện pháp và phương tiện tránh thai
* Nhân tố ảnh hưởng đến mức tử:
-
Yếu tố tự nhiên: cơ cấu theo tuổi
-
40
45
1950 -
1955
1975 -
1980
1985 -
1990
1995 -
2000
2004 -
2005
Toàn thế giới
Phát triển
Đang phát triển
Tỉ suất sinh thô thời kì 1950 - 2005
0
0025
15
11
9 9
15
9 9
10 10
28
17
12
S%
0
=
s x 1000
D
TB
- Tỉ suất sinh thô:
T%
0
=
t x 1000
D
TB
- Tỉ suất tử thô:
- Tỉ suất gia tăng
dân số tự nhiên
Tg%
=
S%
0
- T%
0
10- Tính dân số năm sau hoặc năm trước khi cho biết dân số hiện tại và
tỉ suất gia tăng dân số không đổi
+ Tính dân số năm sau
D
0
+ Tính số năm để dân số tăng gấp đôi:
T =
Tg
70Bài: Cơ
cấu dân
số
Kiến thức:
Hiểu:
- Các loại cơ cấu dân số cơ bản: cơ cấu
theo tuổi và giới, cơ cấu lao động và trình
độ văn hóa.
- Những thuận lợi và khó khăn của nhóm
cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già
trong việc phát triển kinh tế, giáo dục và
chăm sóc sức khỏe.
- Dân số hoạt động, dân số phụ thuộc và
mối quan hệ với vấn đề lao động và việc
làm.
- Sự khác biệt về cơ cấu lao động theo
các khu vực kinh tế giữa các nhóm nước.
Mối quan hệ giữa tốc độ gia tăng dân số,
phát triển kinh tế với trình độ văn hoá, số
chênh lệch giữa hai nhóm nước.
Thái độ
Dân số trẻ (%)
0 - 14
0 - 14
<25
<25
>35
>35
15 - 59
15 - 59
60
60
55
55
60 trở lên
60 trở lên
>15
>15
<10
<10Các nhóm nước
Các nhóm nước
Tỉ lệ người biết chữ
Tỉ lệ người biết chữ
(%)
(%)
Số năm đi học (%)
Số năm đi học (%)
Các nước phát triển