Khai thác các bản "tuyên ngôn" để giáo dục lòng yêu nước - Pdf 28

Sáng kiến kinh nghiệm
Khai thác các bản tuyên ngôn của dân tộc
trong chơng trình lịch sử THCS
để Giáo dục tinh thần yêu nớc cho học sinh

A- Đặt vấn đề
Bất kì một giai đoạn lịch sử nào thì việc giáo dục tinh thần yêu nớc, lịch sử truyền
thống dân tộc đều rất quan trọng và rất cần thiết .Ngày nay khi đất nớc đang tiến
hành công nghiệp hoá, hiên đại hoá, khi chúng ta đang từng bớc tiếp cận với khoa
học công nghệ cao của thế giới thì vấn đề giáo dục truyền thống của dân tộc càng
phải đợc coi trọng. Bởi truyền thống lịch sử dân tộc chính là cái gốc, là nền tảng để
chúng ta tiếp thu cái hiện đại mà không xa rời bản sắc, đón nhận cái mới mà không
quên gốc gác, không xa rời truyền thống lịch sử của cha ông. Chúng ta phải khắng
định rằng, ngay từ bây giờ chúng ta phải quan tâm hơn, tích cực hơn trong việc giáo
dục lịch sử, truyền thống dân tộc cho học sinh đúng nh Bác Hồ đã nhắc nhở:
Dân ta phải biết sử ta
Cho tuờng gốc tích nớc nhà Việt Nam
B- Lý do chọn đề tài
Với tính đa dạng phong phú của bộ môn, nội dung các khoá trình lịch sử ở trờng
phổ thông có khả năng giáo dục nhiều mặt cho học sinh nh:
Xây dựng niềm tin lí tuởng cách mạng trên cơ sở nhận thức đúng sự phát triển
khách quan, hợp quy luật của xã hội loài ngời . Giáo dục cho học sinh truyền
thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam trong quá trình dựng nớc và giữ nớc và bồi d-
ỡng những phẩm chất đạo đức của giai cấp công nhân và nhân dân lao động cho
học sinh.
Tri thức lịch sử của nhiều môn học khác xây dựng niềm tin cơ sở cho học sinh,
cung cấp cho học sinh vốn hiểu biết phổ thông, cơ bản vững chắc về xã hội loài ng-
1
ời, làm cơ sở để rút ra những kết luận khoa học, giúp học sinh nhận thức đúng con
đờng mà loài ngời và dân tộc đã trải qua, đồng thời cung cấp các kiến thức khoa
học cho học sinh một cách cụ thể nh: sự ra đời , hựng thịnh suy vong của mỗi chế

dân tộc từ đó có ý thức gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây
dựng và bảo vệ quê hơng đất nớc.
Từ trớc đến nay nhiệm vụ giáo dục lòng yêu nớc luôn đớc các giáo viên chú ý
quan tâm .Tuy nhiên trong một chừng mực nhất định tính hiệu quả của việc giáo
2
dục đó cha cao. Đa số học sinh vẫn thờ ơ với lịch sử dân tộc, cha có ý thức trân
trọng quá khứ hào hùng của cha ông, bàng quan trớc hiện tại của đất nớc.
Một trong những nguyên nhân của việc đó là do giáo viên cha khai thác một cách
triệt để những kiến thức lịch sử dân tộc , đặc biệt là những kiến thức có dấu ấn
mạnh mẽ nh các trận đánh oanh liệt, những nhân vật những tác phẩm lịch sử và các
bản "tuyên ngôn" của dân tộc.
Các bản "Tuyên ngôn" trong lịch sử dân tộc có ý nghiã giáo dục to lớn, song hầu
hết các giáo viên khi dạy đến nội dung này chỉ dạy mạng tính chất "thông báo" cho
học sinh nh những sự kiện bình thờng, vì vậy đã làm mất đi tác dụng giáo dục của
các tác phẩm đó.
II- Nhận thức mới ,tìnhtrạng mới
Trong thời đại ngaỳ nay, khi khoa học công nghệ thông tin đang phát triển với tốc
độ chóng mặt, xu hớng hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực.
Cùng với qua trình đó lớp trẻ đang đợc tiệp xúc với nhiều nền văn hoá, đặc biệt là
những nền văn hoá hiện đại, hởng thụ từ phơng Tây. Trong bối cảnh đó việc giáo
dục tinh thần dân tộc là vấn đề hết sức cần thiết.
Bộ môn lịch sử, với đặc trng là truyền tải những kiến thức về quá trình hình thành
phát triển của lịch sử loài ngời và lịch sử dân tộc có vai trò to lớn trong việc giáo
dục tinh thần dân tộc, lòng yêu nớc cho lớp trẻ.
Trong chơng trình lịch sử Việt Nam bậc THCS, có các tác phẩm của các tớng lĩnh
đợc xem nh là tuyên ngôn của đất nớc : Nam quốc sơn hà (Lý Thờng Kiệt), Hịch
Tớng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) (Lịch sử lớp 7) và bản
Tuyên ngôn độc lập Hồ Chí Minh đọc vào ngày 2-9-1945 (Lịch sử 9). Những tác
phẩm vĩ đại đó có tác dụng giáo dục học sinh một cách to lớn, có sức lay động lòng
ngời sâu sắc. Vì vậy trong đề tài này tôi muốn đa ra một vài ý kiến về phơng pháp

ni toỏn quõn trm vn ca Mụng-kha, khin cho con dõn nc Tng, n nay hóy
cũn nh n. ng ngt Ngi l ngi gỡ? Xớch tu T t-tng ca y li l ngi
gỡ? xụng pha lam-chng trờn ung muụn dm, hai ngi y ỏnh c quõn
Nam-chiu trong vi tun, khin cho vua chỳa giũng Thỏt nay cũn ting!
Hung chi ta vi cỏc ngi, sinh bui ri ren, ln lờn nhm khi khú nhc, chớnh
mt ngú thy s ngy i li, ng xỏ nghn-ngang, chỳng mỳa cỏi li cỳ qu
lm nhc chn triu-ỡnh, chỳng gi cỏi thõn chú dờ, kiờu ngo vi quan t-ph;
chỳng nh mnh lnh ca chỳa Mụng-C, m ũi no ngc no la, s vũi vnh
tht vụ cựng; chỳng mn danh hiu ca vua Võn-nam m hch no bc no vng;
ca kho n ó h ht Cung-n cho chỳng ging nh em tht m ling cho cp
úi, sao cho khi lo v sau?
Ta thng thỡ ti ba quờn n, gia ờm v gi, nc mt trn xung y mộp, tm
lũng au nh b õm, vn ly cỏi s cha th n tht nm da, nut gan ung mỏu
ca chỳng lm tc. Du cho mt trm cỏi thõn ca ta phi em t ng c, mt
nghỡn cỏi thõn ca ta phi em bc vo da nga, ta cng vui lũng. Cỏc ngi lõu
nay di ca ta cm gi binh-quyn, thiu ỏo thỡ mc ỏo cho, thiu n thỡ s cm
, quan nh thỡ cho lờn chc, bng ớt cho thờm lng, i thy cp thuyn, i b
cp nga, nhng khi trn mc, s sng thỏc thy chung vi trũ, nhng lỳc mng
khao, ting vui ci ai cng nh ny. So vi Cụng Kiờn lm chc thiờn-lý, Ngt
Ngi ngụi phú nh, cú khỏc gỡ õu.
4
Thế mà các ngươi thấy chủ bị nhục chẳng lấy làm lo, gặp nước bị dơ chẳng lấy làm
thẹn, làm tướng nhà nước phải hầu mấy đứa chum mường, mà không có lòng căm
hờn, nghe khúc nhạc thờ đem thết một tên ngụy sứ, mà không có vẻ tức giận; kẻ thì
chọi gà cho thích, kẻ thì đánh bạc mua vui, có người chỉ chăm vườn ruộng, cốt
nuôi được nhà; có người chỉ mến vợ con, lấy mình làm trọng; cũng có kẻ chỉ lo
làm giàu làm có, việc quân quốc chẳng thèm đoái hoài, cũng có người chỉ ham về
săn-bắn mà quên việc binh, hoặc là đam mùi rượu ngọt, hoặc là mê tiếng hát hay.
Một khi giặc Mông đến nơi, thì cựa con gà nòi không thể đâm thủng áo-giáp của
giặc; thuật ở bàn bạc không thể đem làm mưu mẹo ở trong quân; vườn ruộng tuy

ngươi biết rõ bụng ta, nhân viết mấy lời đó làm hịch.
5
(Bản dịch của Ngô Tất Tố trong Việt Nam Văn Học: Văn Học Đời Trần Ngô
Tất Tố, Nxb Đại Nam, Sài Gòn, 1960)
c- T¸c phÈm B×nh Ng« ®¹i c¸o (NguyÔn Tr·i)
Thay trời hành hóa, hoàng thượng chiếu rằng,
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Nước non bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác;
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần; bao đời xây nền độc lập;
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên; mỗi bên hùng cứ một phương;
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Cho nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại;
Triệu Tiết chí lớn phải vong thân;
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét.
Chứng cứ còn ghi.
Vưà rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà
Để trong nước lòng dân oán hận
Quân cuồng Minh thưà cơ gây loạn
Bọn gian tà còn bán nước cầu vinh
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn

7
Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối.
Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh,
Ngẫm trước đến nay, lẽ hưng phế đắn đo càng kỹ
Những trằn trọc trong cơn mộng mị,
Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi
Vừa khi cờ nghĩa dấy lên,
Chính lúc quân thù đang mạnh.
Lại ngặt vì:
Tuấn kiệt như sao buổi sớm,
Nhân tài như lá mùa thu,
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đở đần,
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc,
Tấm lòng cứu nước,
Vẫn đăm đăm muốn tiến về Đông,
Cỗ xe cầu hiền,
Thường chăm chắm còn dành phía tả.
Thế mà:
Trông người, người càng vắng bóng,
Miịt mù như nhìn chốn bể khơi.
Tự ta, ta phải dốc lòng,
Vội vã hơn cứu người chết đói.
Phần vì giận quân thù ngang dọc,
Phần vì lo vận nước khó khăn,
Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần,
Lúc Khôi Huyện quân không một đội.
Trời thử lòng trao cho mệnh lớn
Ta gắng trí khắc phục gian nan.
Nhân dân bốn cõi một nhà,
Dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới

9
Lại còn chuốc tội gây oan.
Giữ ý kiến một người,
Gieo vạ cho bao nhiêu kẻ khác,
Tham công danh một lúc,
Để cười cho tất cả thế gian.
Bởi thế:
Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không ngừng
Đồ nhút nhát Thạnh, Thăng đem dầu chữa cháy
Đinh mùi tháng chín,
Liễu Thăng đem binh từ Khâu Ôn kéo lại
Năm ấy tháng mười,
Mộc Thạnh chia đường từ Vân Nam tiến sang.
Ta trước đã điều binh thủ hiểm,
Chặt mũi tiên phong
Sau lại sai tướng chẹn đường
Tuyệt nguồn lương thực
Ngày mười tháng tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế
Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh đại bại tử vong
Ngày hăm tám, thượng thư Lý Khánh cùng kế tự vẫn.
Thuận đà ta đưa lưỡi dao tung phá
Bí nước giặc quay mũi giáo đánh nhau
Lại thêm quân bốn mặt vây thành
Hẹn đến giữa tháng mười diệt giặc
Sĩ tốt kén người hùng hổ
Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Dánh một trận, sạch không kình ngạc

11
Chng nhng mu k kỡ diu
Cng l cha thy xa nay
Xó tc t õy vng bn
Giang sn t õy i mi
Cn khụn b ri li thỏi
Nht nguyt hi ri li minh
Ngn nm vt nhc nhó sch lu
Muụn thu nn thỏi bỡnh vng chc
u cng nh tri t t tụng
Linh thiờng ó lng thm phự tr;
Than ụi! Mt c nhung y chin thng,
Nờn cụng oanh lit ngn nm
Bn phng bin c thanh bỡnh,
Ban chiu duy tõn khp chn.
Xa gn bỏ cỏo,
Ai ny u hay.
(Bản dịch của )
d- Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
Hi ng bo c nc!
Tt c mi ngi u sinh ra cú quyn bỡnh ng. To hoỏ cho h nhng quyn
khụng ai cú th xõm phm c; trong nhng quyn y, cú quyn c sng,
quyn t do v quyn mu cu hnh phỳc.
Li bt h y trong bn Tuyên ngôn độc lập nm 1776 ca nc M. Suy rng ra,
cõu y cú ngha l: tt c cỏc dõn tc trờn th gii u sinh ra bỡnh ng, dõn tc
no cng cú quyn sng, quyn sung sng v quyn t do.
Bn Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền ca Cách mạng Pháp năm 1791 cng
núi: Ngi ta sinh ra t do v bỡnh ng v quyn li; v phi luụn luụn c t
do v bỡnh ng v quyn li.
ú l nhng l phi khụng ai chi cói c.

chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng bố Việt
Minh hơn nữa. Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông
tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.
Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân
đạo. Sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp
chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ
tính mạng và tài sản cho họ.
Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không
phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã
nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực
dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ
chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu
cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những
hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp
trên đất nước Việt Nam.
13
Ton dõn Vit Nam, trờn di mt lũng kiờn quyt chng li õm mu ca bn thc
dõn Phỏp.
Chỳng tụi tin rng cỏc nc ng minh ó cụng nhn nhng nguyờn tc dõn tc
bỡnh ng cỏc Hi ngh Tờhờrng v Cu Kim Sn, quyt khụng th khụng cụng
nhn quyn c lp ca dõn Vit Nam.
Mt dõn tc ó gan gúc chng ỏch nụ l ca Phỏp hn 80 nm nay, mt dõn tc ó
gan gúc ng v phe ng Minh chng phỏt xớt my nm nay, dõn tc ú phi
c t do! Dõn tc ú phi c c lp!
Vỡ nhng l trờn, chỳng tụi, chớnh ph lõm thi ca nc Vit Nam Dõn ch Cng
hũa, trnh trng tuyờn b vi th gii rng:
Nc Vit Nam cú quyn hng t do v c lp, v s tht ó thnh mt nc t

HS trả lời: Lý Thờng Kiệt choquân vào
trong đền Trơng Hống ,Trơng Hát đọc
bài thơ Nam Quốc Sơn Hà trong đêm
tối
14
- Bài thơ có những nội dung gì?
- Tác dụng của bài thơ?
- Bài thơ thể hiện nét độc đáo gì trong
nghệ thụât quân sự của Lý Thờng Kiệt?
GV nhận xét bổ sung,kết luận: Bài thơ
là lời khẳng định đanh thép về chủ
quyền quốc gia dân tộc, lời cảnh báo với
kẻ thù xâm lợc, nó có tác dụng làm cho
tinh thần quân lính hoang mạng, khơi
thêm sự suy yếu của chúng góp phần to
lớn vào chiến thắng trên phòng tuyến
Nh Nguyệt. Baì thơ thể hiện kế sách
đánh giặc độc đáo của Lý Thờng Kiệt:
ding đòn đánh tinh thần lợi hại.Vì thế
bài thơ đợc xem là bài thơ thần, còn
đợc xem là bản Tuyên ngôn độc lập đầu
tiên của nớc ta.
HS thảo luận trình bày ý kiến:
- Bài thơ khẳng định chủ quyền quốc gia
dân tộc
- Là lời cảnh báo đanh thép với kẻ thù
xâm lợc và khẳng định quyết tâm đánh
thắng kẻ thù, bảo vệ giang sơn
Tác dụng:- Làm cho quân Tống hoang
mang cực độ

+Bài thơ cũng là một nét độc đáo trong nghệ thuật đánh giặc của Lý Thờng Kiệt,
đó là nghệ thuật đánh vào nhân tâm, có tác dụng rất lớn.
+ Bài thơ là lời khẳng định về chủ quyền dân tộc , khẳng định quyết tâm bảo vệ đất
nớc. Vì vậy bài thơ này đợc xem là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc.
Có tác dụng giáo dục tinh thần cho HS tinh thần tự hào tự tôn dân tộc, ý thức giữ
gìn chủ quyền của quốc gia dân tộc.
b- Tác phẩm Hịch tớng sĩ (Trần Quốc Tuấn)- Lịch sử 7
Tác phẩm này đợc sử dụng trong bài: Cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân
xâm lợc Nguyên (1285)- Mục 2: Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến.
Phơng pháp khai thác:
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
? Saukhi biết tin quân Nguyên có ý định
sang xâm lợc nớc ta, vua Trần đã làm gì?
? Hội nghị này có ý nghĩa nh thế nào?
GV cho HS đọc đoạn chữ in nghiêng
? Em có nhận xét gì về tinh thần thái độ
của Trần Quôc Toản?
GV giảng thêm về nhân vật Trần Quốc
Toản-> nhỏ tuổi nhng tinh thần đánh
giặc cao
? Khi đợc bầu làm Tổng chi huy cuộc
kháng chiến Trần Quốc Tuấn đã làm gì?
GV giới thiệu vài nét về nhân vật Trần
Quốc Tuấn.
2- Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến
HS trả lời: Triệu tập hội nghị các vơng
hầu qúy tộc ở bến Bình Than để bàn kế
đánh giặc
HS : Tìm kế đánh giặc, thống nhất ý chí
đánh giặc của vua , quan ,quý tộc.

thần chiến đấu của quân đội.
*- ý nghiã của tác phẩm:
Đây là một bài văn nhằm kêu gọi tớng lĩnh chỉ huy quân đội, đánh vào công tác t
tởng. Hịch tớng sĩ không phải là bản tổng kết chiến tranh cũng không phải là bản
tóm tắt lịch sử chiến tranh mà chỉ nhằm đánh đổ một số t tởng không đúng đang lu
hành trong hàng ngũ tớng sĩ , nhằm xây dựng t tởng đúng đắn cần phải có trớc tình
hình cuộc xâm lợc sắp nổ ra. Nội dung t tởng của Hịch tớng sĩ rất phong phú, đặc
sắc đó là:
+ Nêu cao các tấm gơng hào kiệt nghĩa dũng trong lịch sử:
Trần Quốc Tuấn đã khéo léo ca ngợi những trung thần nghĩa dũng, hy sinh vì nớc,
vì chủ, đó chính là những tấm gơng đáng để noi theo.
+.Không có t tởng sợ địch.
Đọc xong bài Hịch tớng sĩ , tất cả những ai thông hiểu lực lợng so sánhViệt -
Nguyên đều lấy làm lạ không thấy trong bài Hịch đoạn, một câu, một chữ , một ý
ngắn nào nói rằng tớng sĩ Đại việt sợ quân Nguyên, phục quân Nguyên.
17
Chẳng lẽ các tớng sĩ Đại Việt lại không hay biết rằng quân Mông rất háo sát, từng
giết toàn dân của cả một thành phố có gan chống lại , giết hết chỉ trừ có 400 thợ
thủ công ? Chẳng lẽ họ không biết rằng bên Tây, Giáo Hoàng La mã truyền thông
điệp nói ông ta sợ ngời Tác Ta cho đến "Xơng nát tuỷ khô , thân gầy sức kiệt " còn
bên Đông nớc Tống rộng lớn nh thế , đông dân nh thế , văn hoá thịnh đạt nh thế
cuối cùng vua Tống và triều thần không còn chỗ dung thân phải ôm nhau nhảy
xuống biển. Chẳng lẽ Trần Quốc Tuấn nắm chắc tinh thần quân đội mà "quên " đả
phá tâm lí sợ địch nếu tâm lí ấy có thật. Chẳng lẽ các tớng lĩnh nhà Trần cha đọc
"Hóc sát sử lợc" của ngời Tống là Bình Đại Nhã mô tả kĩ thuật và sách lợc chiến
tranh kì ảo của ngời Mông :"Trăm quân kị, quay vòng có thể bao vây đợc vạn ngời,
nghìn quân kị toả ra có thể có thể thành một tuyến dài đến trăm dặm, địch phân
tất phân,địch hợp tất hợp, cho nên kị đội là u thế của họ , hoặc xa hoặc gần , hoặc
nhiều hoặc ít, hoặc tụ hoặc tán , hoặc ẩn hoặc hiện , đến nh trên trời rơi xuống, đi
nh chớp giật"

vợt lên những thú vui tầm thờng để lo việc quốc gia.
*- Tác dụng
+ Qua Hịch tớng Sĩ chúng ta biết đợc tấm lòng yêu nớc nồng nhiệt của vị anh
hùng Trần Quốc Tuấn . Những câu nói trong tác phẩm đều tràn đầy sức cảm hoá:
"Ta thờng tới bữa quên ăn , nửa đêm vỗ gối , ruột đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa, chỉ
giận không đợc lột da nuốt gan uống máu quân thù , dẫu cho trăm thân này phơi
ngoài nội cỏ , nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng cam lòng"
18
+Bài Hịch là một lời thiết tha kêu gọi binh sĩ , khơi sâu lòng căm thù địch kích
động ý chí chiến đấu , thổi bùng ngọn lửa yêu nớc.
+ Bài Hịch mở đầu một truyền thống rèn luyện t tởng trong quân đội thành một
yếu tố lớn của mọi cuộc chiến thắng. Họ dân đông , quân nhiều , của lắm .Ta dân ,
quân , của đều ít tất phải cậy ở sức mạnh tinh thần , ở lòng yêu nớc của nhân dân
ở tài thao lợc của tớng sĩ , ở sự đoàn kết nhất trí và đàu óc sáng tạo của tập đoàn
lãnh đạo quốc gia . Trần Quốc Tuấn là bậc vĩ nhân tiêu biểu cho các giá trị ấy của
dân tộc, ông đặt lợi ích của nớc lên trên hết và thực hiện yêu cầu lịch sử "vua tôi
đồng lòng, anh em hoà thuận"
Đại Việt liên tiếp ba lần tiêu diệt Mông Nguyên.Trong cuộc chiến thắng lẫm liệt
có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế này thì Trần Quốc Tuấn là vị anh hùng của
các bậc anh hùng, còn bài Hịch tớng sĩ là cái mốc đánh dấu cuộc chuyển biến t t-
ởng tiền đề của chiến thắng lẫm liệt đó.Nó đã đồng hành cùng dân tộc trong nhỡng
tháng ngày chiến đấu oanh liệt để tạo nên Hào Khí Đông A hào sảng đời đời.
c. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)- Lịch sử 7
Tác phẩm này đợc sử dụng trong bài: Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng ( 1418-
1427), chú ý ở mục 3: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử
Khi dạy bài này, trong quá trình trình bày chính sách thống trị của quân Minh hay
tờng thuật diễn biến các trận đánh của nghĩa quân Lam Sơn , giáo viên nên lồng các
câu thơ của bài thơ nói về các các vấn đề liên quan để giờ dạy thêm sinh động.
Riêng phần mục 3 có thể khai thác:
/

Ngô đại cáo
Hs đọc
HS trả lời: Tổng kết cuộc kháng chiến
chống quân Minh từ những ngày đầu
gian khổ đến chiến thắng cuối cùng.
HS trả lời:
HS ghi nhớ
HS trả lời: Cảm nhận sâu săc tinh thần
yêu nớc, lòng tự hào tự tôn dân tộc, có ý
thức bảo vệ đất nớc, bảo vệ truyền thống
dân tộc.
19
Lu ý: Tác phẩm Bình Ngô đại cáo còn đợc đề cập đến trong phần IV- Một số danh
nhân văn hoá xúât sắc của dân tộc- mục 1: Nguyễn Trãi của bài: Nớc Đại Việt
thời Lê sơ, ở mục này giáo viên nên khai thác tác phẩm này dới dạng là một tác
phẩm văn học kiệt xuất để thấy đợc tài năng về văn học của Nguyễn Trãi
Về tác phẩm này Gv cần khai thác:
*- Hoàn cảnh :
Là bản lịch sử tóm tắt 10 năm kháng chiến để toàn dân ghi nhớ chặng đờng và
những thành tích của khởi nghĩa Lam Sơn, hiểu rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của
cuộc chiến thắng, thấm nhuần công đức và t tởng chính trị của vua Lê .Đây thực
sự là bảng tổng kết kinh nghiệm cuộc chiến đấu chống Minh, rút từ đó một số bài
học về đờng lối đánh giặc cứu nớc có giá trị lâu dài cho sự nghiệp bản vệ nền
độc lập dân tộc.
* ý nghĩa của tác phẩm:
+ ý thức dân tộc và tự hào dân tộc phát triển đến mức cao.
"Nh nớc Đại Việt ta từ trớc

Song hào kiệt đời nào cũng có"
Nguyễn Trãi nh muốn đánh đổ định kiến sai lầm của các triều đại phơng Bắc là


? Sau khi chính quyền trên cả nớc đã về
tay nhân dân, cách mạng tháng Tám
thành công, Chính phủ lâm thời đã làm
gì?
Gv treo các bức tranh về buổi lễ mít tinh
chào mừng Ngày Độc lập.
Gv miêu tả không khí của buổi lễ
Gv : Trong buổi lễ thiêng liêng ấy Hồ
Chí Minh đã đọc Bản Tuyên Ngôn độc
lập
Gv giới thiệu vài nét về hoàn cảnh Bác
viết Tuyên ngôn.
Gv giới thiệu các bức ảnh : Bác Hồ đọc
Tuyên ngôn
GV trích dẫn vài đoạn trong Tuyên
ngôn độc lập và cho Hs đọc.
?Nội dung của bản Tuyên ngôn?
Thảo luận: 3phút
Bản Tuyên Ngôn độc lập của nớc ta
khác với các bản Tuyên Ngôn độc lập
1776 của Mỹ và bản Tuyên ngôn Nhân
quyền và dân quyền của Pháp 1791 ở
những điểm nào?
Gv đa đáp án lên bảng phụ:
Những điểm khác nhau cơ bản:
- Tuyên ngôn của Pháp và Mỹ là tuyên
ngôn của chế độ t bản, bảo vệ cho quyền
lợi của giai cấp t sản
- Từ tự do và bình đẳng trong tuyên

Hs thảo luận và nêu đáp án
Hs ghi nhớ
HS trả lời: Khai sinh nớc Việt Nam
dân chủ cộng hoà.
21
Các vấn đề tham khảo về Tuyên ngôn độc lập
*- Hoàn cảnh:
Sau khi cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng Tám năm 1945 đã thắng
lợi trên khắp cả nớc, Hồ Chí Minh viết bản tuyên ngôn độc lập tuyên bố với quốc
dân đồng bào và nhân dân thế giới sự thành lập nớc Việt nam dân chủ cộng hoà.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết "Tuyên Ngôn độc lập" trong một đêm vào cuối tháng
Tám năm 1945, tại căn nhà phố Hàng Ngang , Hà Nội.
*-ý nghĩa của tác phẩm:
+ .Khẳng định nguyên lí về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Mở đầu bản tuyên ngôn độc lập Chủ tịch trích dẫn câu của "Tuyên ngôn độc lập"
1776 của nớc Mĩ và nhắc đến bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền" của cách
mạng Pháp 1791. Chủ tịch trích dẫn và nhắc đến hai bản tuyên ngôn nổi tiếng, nh-
ng không dừng lại ở đó , mà chính Ngời đã phát triển , nâng lên, cái ý cốt lõi , cái
nguyên tắc cơ bản của 2 bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp.
Bản tuyên ngôn 1776 của Mĩ nói: Tất cả mọi ngời đều sinh ra có quyền bình đẳng.
Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm đựoc, trong những quyền
ấy,có quyền đợc sống , quyền tự do và quyền mu cầu hạnh phúc ". Từ quyền cá
nhân con ngời , mỗi công dân, nhà cách mạng Hồ Chí Minh đã mở rộng, nêu quyền
dân tộc: Tất cả các dân tọc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng , dân tộc nào cũng có
quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do ". Và Ngời đã nắm chắc mối quan hệ
biện chứng giữa quyền con ngời và quyền dân tộc . Dân tộc không đợc độc lập thì
cũng chẳng có quyền con ngời .Trong những nớc thuộc địa thì tình trạng này đã
quá rõ .Và nguyên tắc mà Hồ Chí Minh nêu lên thì đã đợc xác nhận trong hiến ch-
ơng Liên Hợp Quốc và trong tuyên ngôn về các quyền con ngời đợc liên Hợp Quốc
thông qua năm 1948. Sự đóng góp của bản tuyên ngôn độc lập 2-9-194545 của

ớc Việt Nam.
Và sau cùng là lời trịnh trọng tuyên bố với thế giới "Nuớc Việt Nam có quyền h-
ởng tự do và độc lập và sự thực đã trở thành một nớc tự do độc lập. Toàn thể dân
tộc Việt Nam quyết đêm tất cả tinh thần và lực lợng, tính mạng và của cải để giữ
vững quyên tự do độc lập ấy . Chứng minh một chân lí mà ai cũng phải thừa nhận.
Dân tộc Việt nam ta dù nhỏ bé nhng vẫn là một dân tộc. Chúng ta cũng có quyền
sống , quyền bình đẳng với các dân tộc khác trên thế giới không kẻ nào có quyền
tớc bỏ quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm đó.
+ Khẳng định ý chí quyết tâm giữ gìn độc lập dân tộc.
"Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần, lực lợng, tính mạng của cải
để giữ vững quyền tự do độc lập ấy ". Nêu lên một quyết tâm, một ý chí sắt đá
của một dân tộc anh hùng đó là sẵn sàng hy sinh tất cả để dành lại những gì thuộc
về mình.
* - Tác dụng:
- Bản tuyên ngôn là một văn kiện vô giá vì đã tổng kết đợc tất cả những thành tựu
đấu tranh ngót 100 năm chống đế quốc,hàng nghìn năm chống phong kiến của
nhân dân ta đợc viết nên bằng xơng máu đồng thời đã khai sinh ra nớc Việt Nam
dân Chủ Cộng Hoà- mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc - kỉ nguyên độc lập tự do
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Từ đó về sau nhân dân ta đã không từ chối một sự hi sinh nào kể cả phải trải qua
hai cuộc chiến tranh 30 năm tàn khốc để giữ vững tinh thần cơ bản của bản tuyên
ngôn.
Đã 53 năm từ ngày bản "Tuyên ngôn độc lập" lịch sử đợc chủ tịch Hồ Chí Minh
đọc tại quảng trờng Ba Đình trớc gần một triệu đồng bào nội ngoại thành Hà Nội.
Tiếp sau Nam quốc sơn hà ,"Hịch tớng sĩ","Bình Ngô Đại Cáo", "Tuyên ngôn
Độc lập"1945 là một bản hùng văn của dân tộc,vừa hào khí bừng bừng , vừa lập
luận chặt chẽ , vừa đanh thép về pháp lí quốc tế, vừa nung nấu tình cảm nồng nàn
của dân tộc, vừa kế khí phách của cha ông,thâu tóm đợc tinh thần thời đại.
"Tuyên ngôn độc lập" thể hiện t tởng cao độ :"Không có gì quý hơn độc lập tự do",
một t tởng khái quát đợc cả phong trào giải phóng dân tộc của thế kỉ XX trên toàn

Thông qua các bản tuyên ngôn của Việt Nam qua các thời kỳ, qua việc dạy các
bài học trên lớp tôi đã lồng ghép giáo dục về tinh thần yêu nớc, tính tự tôn, từ hào
dân tộc tới các em học sinh và thấy các em rất say mê trong các bài học và tự ý
thức đợc trách nhiệm của mình với dân tộc.
Kết quả thực nghiệm ở các khối nh sau.
Khối Số lợng Hứng thú học Hiểu bài
7 64 em

100% 78%
9 105 em 100% 86%
Nh vậy ta thấy bớc đầu hiệu quả của sáng kiến đã đợc phát huy. Chứng tỏ giáo dục
tinh thần yêu nớc cho học sinh có rất nhiều cách khác nhau và đây là một hớng đi
thiết thực và hiệu quả.
V- Bài học rút ra
Những nội dung này chỉ là một vấn đề nhỏ trong các bài học, là phần kiến thức hỗ
trợ song cũng có vai trò quan trọng đối với việc đảm bảo đầy đủ kiến thức bài dạy,
hơn nữa lại là những vấn đề có sức giáo dục to lớn đối với học sinh về lòng yêu n-
ớc và tinh thần dân tộc, vì vậy đây là những vấn đề cần đề cập đến trong bài học.
Tuy nhiên trong quá trình dạy học chúng ta cần bố trí thời gian hợp lý, tránh xem
đó là trọng tâm bài dạy, không nên dành qua nhiều thời gian để khai thác các bản
Tuyên ngôn , Tuy nhiên cũng tránh việc trình bày mang tính chất thông báo mà
phải nêu đợc ý nghĩa của các bản Tuyên ngôn để giáo dục học sinh. Mặt khác,
tranh phân tích các bản Tuyên ngôn dới dạng một tác phẩm văn học mà phải đặt
dới góc độ là một sự kiện lịch sử.
Những bản tuyên ngôn này có sức giáo dục rất lớn, tuy nhiên do thời gian trên
lớp có hạn nên trong phần bài tập về nhà giáo viên nên yêu cầu học sinh tìm đọc và
tìm hiểu nội dung và rút ra bài học để các em ghi nhớ đợc lâu.
c: Kết Luận
Bộ môn Lịch Sử có vai trò quan trọng đối với việc giáo dục niềm tin lí tởng của
thế hệ trẻ . Cùng với môn học trong trờng phổ thông thì việc dạy học lịch sử góp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status