Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động đào tạo nghề của các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN HẢI GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
NGUYỄN VĂN HẢI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO NGHỀ CỦA CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS. NGUYỄN TẤT THẮNG HÀ NỘI, 2014

nhiều ý kiến cho nội dung nghiên cứu của đề tài.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Tất
Thắng, người đã tận tình bồi dưỡng kiến thức, năng lực tư duy, phương pháp
nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp, trao đổi của thầy cô, các bạn đồng nghiệp và độc giả để luận
văn được hoàn thiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 4 năm 2014
TÁC GIẢ

Nguyễn Văn Hải

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

MỤC LỤC

Lời cam đoan 1
Lời cảm ơn 2
Mục lục 3
Danh mục các chữ viết tắt 6
Danh mục bảng 7
Danh mục hình hộp, sơ đồ 9
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

hội của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009-2012 38
3.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Cách tiếp cận 39
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42
4 PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Giới thiệu về các TTDN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 44
4.2 Thực trạng hoạt động đào tạo nghề của các trung tâm dạy nghề trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh 45
4.2.1 Thực trạng huy động nguồn lực đào tạo nghề tại các TTDN trên địa
bàn tỉnh BN 45
4.2.2 Thực trạng tổ chức và quản lý công tác đào tạo nghề tại các TTDN
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 55
4.2.3 Thực trạng hoạt động đào tạo nghề tại các TTDN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 60
4.2.4 Thực trạng hoạt động liên kết, hỗ trợ trong hoạt động đào tạo nghề tại
các TTDN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 68
4.2.5 Thực trạng công tác kiểm tra,đánh giá hoạt động đào tạo nghề tại các
TTDN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 73
4.2.6 Kết quả đào tạo nghề tại các TTDN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 75
4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề tại các
TTDN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 82
4.3.1 Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của tỉnh Bắc
Ninh liên quan đến hoạt động đào tạo nghề tại các TTDN trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

4.3.2 Ảnh hưởng của cơ sở vật chất, tài chính 87
4.3.3 Ảnh hưởng của năng lực quản lý, trình độ của giáo viên 87
4.3.4 Ảnh hưởng của nhận thức, hiểu biết của học viên 88

CBQL :

Cán bộ quản lý
CĐ :

Cao đẳng
CHLB :

Cộng hòa liên bang
CNH-HĐH :

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CSDN :

Cơ sở dạy nghề
DN :

Dạy nghề
ĐH :

Đại học
ĐT :

Đào tạo
ĐTN Đào tạo nghề
GV :

Giáo viên
HĐND Hội đồng nhân dân
HNDN :


Uỷ ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình đất đai của tỉnh Bắc Ninh 3 năm (2011 - 2013) 34
3.2 Cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2013 36
3.3 Tình hình dân số, lao động và việc làm trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2010-2013 37
4.1 Sự biến động về đội ngũ cán bộ, giáo viên tại các TTDN 46
4.2 Thực trạng trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ,giáo viên tại các
TTDN giai đoan 2011-2013 48
4.3 Tình hình cơ sở vật chất của các TTDN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2011-2013 52
4.4 Tình hình nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của các TTDN trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2013 54
4.5 Ngành nghề đào tạo tại các TTDN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2011-2013 61
4.6 Một số hình thức dạy nghề chủ yếu tại các TTDN trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2011-2013 66
4.7 Tình hình thanh, kiểm tra, đánh giá về công tác đào tạo nghề của các
TTDN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2013 74
4.8 Kết quả đào tạo nghề của các TTDN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 -
2013 76
4.9 Tình hình lao động và việc làm sau đào tạo nghề của các TTDN giai

Hộp 4.3 Được học và thực hành tại chỗ thế này chúng tôi hoàn toàn có thể
tiếp thu nhanh và áp dụng vào thực tiễn ngay 65
Hộp 4.4 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn cần bám sát thực tế 70
Hộp 4.5 Nội dung bài giảng hay, có thể áp dụng được nhưng chúng tôi
thiếu vốn và vấn đề thị trường đầu ra là khá khó khăn 85
Hộp 4.6 Đào tạo nghề gắn với giới thiệu việc làm giúp nông dân có công
ăn việc làm ổn định, thoát nghèo 89
Hộp 4.7 Hội phụ nữ kết hợp với trung tâm đào tạo việc làm giúp người lao
động có việc làm ổn định sau đào tạo 89
Hộp 4.8 Đào tạo nghề tại các TTDN khi vào làm việc cho doanh nghiệp
nước ngoài phải tham gia đào tạo lại 94
Hộp 4.9 Nếu không đào tạo lại người lao động không thể làm được việc
chúng tôi giao 95

Sơ đồ 4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của các TTDN trên địa bàn tỉnh 44
Sơ đồ 4.2 Hình thức tổ chức quản lý đào tạo nghề tại địa phương 55 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết đề tài:
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang đòi hỏi bức
xúc nhu cầu về nguồn nhân lực - một lực lượng đông đảo có đủ kiến thức, kỹ năng
nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế
trong xu thế cạnh tranh và hội nhập. Để chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được
cải thiện thì cần rất nhiều giải pháp nhưng một trong những giải pháp hữu hiệu là
nâng cao kết quả hoạt động đào tạo nghề - cái rễ của việc nâng cao chất lượng

các Trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo nghề của các trung
tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp
chủ yếu nhằm nâng cao kết quả hoạt động đào tạo nghề của các trung tâm dạy nghề
tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn về hoạt
động đào tạo nghề của các trung tâm dạy nghề.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo nghề của các trung tâm dạy
nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả hoạt động đào tạo
nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Các nội dung của hoạt động ĐTN tại các TTDN trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh

- Các trung tâm dạy nghề (TTDN) : Giáo viên, học viên, nhà quản lý các
TTDN.
- Các tác nhân liên quan: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân địa phương với mục
tiêu nâng cao hiệu quả nguồn lao động của địa phương
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi nội dung:
Luận văn tập trung nghiên cứu về kết quả đào tạo nghề tại các Trung tâm dạy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững
những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó
thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.
(http://www.wattpad.com ( 2013) (15)
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào
tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có
một trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên
sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo
Công tác đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề thường được diễn ra trong ngắn
hạn, vì vậy, chúng ta có khái niệm về đào tạo ngắn hạn như sau:
Đào tạo ngắn hạn là một loại hình đào tạo, thời gian dưới 12 tháng, mục đích
đào tạo là giúp người học hiểu biết thêm, bổ sung thêm một kỹ năng nào đó trên cơ
sở các hiểu biết và kỹ năng mà người học đã có từ trước. Đào tạo ngắn hạn có ở mọi
cấp trình độ, từ công nhân, trung cấp, cao đẳng, kỹ sư, cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ. Đào
tạo ngắn hạn có thể có cấp chứng chỉ hoặc không, trong xã hội sính bằng cấp thì
thường cấp chứng chỉ (giấy chứng nhận).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

• Dạy nghề
Luật Dạy nghề Số: 76/2006/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 trình
bày định nghĩa: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ
năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc
làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”.(5)
Trong Luật dạy nghề Số: 76/2006/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006
(5) cũng xác định: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong
sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có
đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ
nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm,
tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công

định và tồn tại trong một thời gian dài. Ngày nay, khái niệm chất lượng không
được gắn với một tiêu chuẩn cố định nào đó, mà “chất lượng là một hành trình,
không phải là một điểm dừng cuối cùng mà ta đi tới”. Đây là quan niệm “động”
về chất lượng, trong đó chất lượng được xác định bởi người sử dụng sản phẩm –
dịch vụ hay trong nền kinh tế thị trường còn gọi là khách hàng. Khách hàng cảm
thấy thoả mãn khi sử dụng sản phẩm – dịch vụ có nghĩa là sản phẩm – dịch vụ đó
có chất lượng.
Bên cạnh sự thay đổi về thời gian thì từ những cách tiếp cận khác nhau cũng
dẫn đến những khái niệm khác nhau về chất lượng. Có một số khái niệm tiêu biểu
về chất lượng như:
“Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự
vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật
khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật. Chất lượng biểu thị ra bên ngoài
qua các thuộc tính. Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó
với sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách rời khỏi sự vật.
Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất đi chất lượng của nó. Sự thay
đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật. Về căn bản, chất lượng của sự vật
bao giờ cũng gắn với tính qui định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài
tính qui định ấy. Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa số lượng và chất
lượng” (theo Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá - Thông tin, 1999)(15)
“Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc trưng vốn có đáp ứng được
các yêu cầu của khách hàng và những người khác có quan tâm”
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

Trên đây là một số khái niệm chung về chất lượng mà khi xét cho từng đối
tượng cụ thể thì cần xét tới cả những điều kiện lịch sử cụ thể của đối tượng đó.
* Khái niệm về chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng là vấn đề cơ
bản và là mục tiêu phấn đấu không ngừng của các cấp quản lý giáo dục - đào tạo

tập trung vào con người và mọi người đóng góp xây dựng tổ chức của mình; có tầm
nhìn dài hạn; quản lý sự thay đổi một cách có hiệu quả; có đổi mới; hữu hiệu; tổ
chức tiếp thị tốt với thị trường.
Xuất phát từ những khái niệm chung về chất lượng và các quan niệm về chất
lượng đào tạo nghề nêu trên, có thể hiểu chất lượng đào tạo nghề với những điểm cơ
bản như sau: “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của tất cả các
yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề và quá trình đào tạo vận hành trong môi
trường nhất định”.
2.1.1.3 Khái niệm về trung tâm dạy nghề
Theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội(7) thì
Trung tâm dạy nghề là cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp hoạt động theo quy định
của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trung tâm dạy nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

Trung tâm dạy nghề chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội; đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh) nơi trung tâm đặt trụ sở.
2.1.2 Một số vấn đề về trung tâm dạy nghề
2.1.2.1 Tiêu chuẩn của giáo viên dạy nghề
Ngày 29/9/2010, Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội đã ban hành Thông tư
số 30/2010/TT-LĐTBXH “Quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề”. (14)
Phạm vi và đối tượng áp dụng theo Thông tư này là giáo viên, giảng viên dạy
nghề (không áp dụng đối với giáo viên, giảng viên dạy các môn chung, các môn văn
hoá) tại các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và

2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của đào tạo nghề
2.1.3.1 Vai trò
 Tạo nguồn thu nhập, ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao
động.
Để giải quyết việc làm cho người lao động Đảng và nhà nước luôn có nhiều
chính sách hỗ trợ. Người lao động có việc làm sẽ giúp họ tạo ra thu nhập từ đó ổn
định, nâng cao chất lượng cuộc sống. Giải quyết việc làm, nâng cao mức sống của
ngươid lao động là điều kiện quan trọng để ổn định xã hội, phát triển kinh tế xã hội.
Đồng thời thể hiện được khả năng lãnh đạo và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước
ta tới nhân dân nói chung và người lao động nói riêng.
 Nâng cao chất lượng đào tạo nghề góp phần thúc đẩy chiến lược phát triển
nguồn nhân lực.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc tiếp thu các
tiến bộ về khoa học và công nghệ phụ thuộc chủ yếu vào đội ngũ lao động kỹ thuật,
đội ngũ trí thức. Do vậy, muốn phát triển kinh tế cần phải đầu tư cho con người mà
cốt lõi là đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là đào tạo nguồn nhân lực lao
động trực tiếp. Cũng với ý nghĩa đó, nhiều nhà khoa học đã cho rằng, cần phải có
một lực lượng lao động được đào tạo phù hợp với sự phát triển của các lĩnh vực
khác nhau của nền kinh tế. Tất nhiên phát triển nguồn nhân lực không chỉ là phát
triển giáo dục, đào tạo mà còn là phát triển nền y tế, chăm sóc sức khoẻ và nâng cao
mức sống dân cư, nhưng giáo dục, đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng vẫn là cốt
lõi của chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

 Điều tiết thị trường lao động
Mỗi quốc gia đều có nguồn lực riêng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội: Tài
nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ và đặc biệt là nguồn lực con
người, nó quyết định đến sự phát triển của mỗi quốc gia. Việt Nam là một quốc gia
có dân số trẻ, lực lượng dồi dào, đây là một lợi thế trong quá trình phát triển kinh tế

triển và ổn định nền kinh tế. Người lao động có việc làm không những có lợi cho
chính bản thân họ và gia đình mà còn có lợi cho cả địa phương và quốc gia. Mọi
người lao động có việc làm sẽ rút ngắn được khoảng cách giàu nghèo trong xã hội
làm cho xã hội công bằng hơn, phát huy được khả năng sáng tạo của mình trong
công việc. Tóm lại, giải quyết tốt việc làm sẽ giúp người lao động có cuộc sống tốt
hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn xã hội, góp phần ổn định và tạo sức mạnh tổng
hợp để đưa đất nước đi lên trong xu thế hội nhập.
2.1.3.2 Ý nghĩa
 Về mặt kinh tế : Nâng cao chất lượng đào tạo nghề của các TTDT góp phần
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn
định cho người lao động
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm góp phần mở rộng quy mô
dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực lao động có tay nghề, chất lượng cơ bản bảo
đảm đã đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội cho vùng miền, địa
phương; góp phần nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng lực lượng lao
động của đất nước.Tạo ra nhiều cơ hội trong tìm kiếm việc làm cho người lao động,
tham gia xóa đói giảm nghèo. Song song với đào tạo lao động trình độ cao cho các
ngành kinh tế mũi nhọn, dạy nghề đã gắn với giải quyết việc làm, xoá đói giảm
nghèo ở nông thôn. Phần lớn số người học nghề ngắn hạn sau khi được trang bị các
kiến thức nghề nghiệp đã có cơ hội tốt hơn trong tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm
tại địa phương.Có thu nhập phù hợp để trang trải cuộc sống hàng ngày và chăm
sóc gia đình thì họ sẽ yên tâm làm việc, chú trọng vào công việc để công việc đạt
hiệu quả cao nhất, nâng cao trình độ tay nghề tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng
ngày càng cao và gia tăng thu nhập cho bản thân ( Nguyễn Văn Thắng, 2011)(12)
 Về mặt xã hội
Nước ta đang trong qua trình phát triển, tiến tới CNH-HĐH, giải quyết việc
làm đã trở thành mục tiêu của Đảng, Nhà nước và mong mỏi của mọi người lao
động. Đại hội Đảng IX đã đề ra: “Giải quyết việc làm là nhiệm vụ quan trọng hàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

người lao động từ chỗ chưa có tay nghề lao động đến chỗ có tay nghề lao động. Tuy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

nhiên ở mỗi cơ sở, cấp đào tạo nghề khác nhau thì có cách thức đào tạo khác nhau.
Hoạt động đào tạo nghề tại các TTDN thường gắn liền việc truyền dạy lý thuyết với
hướng dẫn thực hành tay nghề tại chỗ vì vậy đòi hỏi đội ngũ giáo viên giảng dạy
không chỉ uyên thâm về mặt cơ sở lý luận mà còn phải có thể dạy thực hành ngay tại
chỗ cho học viên trong qua trình giảng dạy. Ngoài ra điều kiện cơ sở vật chất, cũng
như địa điểm học phải phù hợp và đáp ứng được với loại nghề đào tạo
* Thời gian đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề thường ngắn.
Do tính chất, phạm vi và năng lực đào tạo của các TTDN nên thời gian đào tạo
nghề của các TTDN thường 3-6 tháng và nhiều nhất không quá 1 năm vì thế để thành
thạo một nghề trong thời gian ngắn như vậy đòi hỏi công tác quản lý đào tạo, phương
pháp giảng cũng như lựa chọn môn học trong các TTDN là rất quan trọng, nó quyết
định đến chất lượng sau đào tạo.
* Người lao động tham gia đào tạo tại các TTDN thường có trình độ thấp và
chênh lệch độ tuổi.
Những người lao động tham gia ĐTN tại các TTDN đa phần là lao động nông
thôn có trình độ thấp và ở nhiều lứa tuổi khác nhau vì thế công tác soạn giảng, truyền
thụ đòi hỏi người giáo viên cần có độ kiên nhẫn, phương pháp truyền thụ phù hợp,
xác định đúng đối tượng truyền thụ, phân loại học viên để có cách thức dạy cho phù
hợp nhằm làm cho người lao động có thể tiếp thu được bài giảng, có thể thực hành
nghề theo hướng dẫn.
* Nghề đào tạo cần phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động
Nhu cầu đào tạo nghề cho người lao động tại các TTDN thường chia làm 2
nhóm chính: đào tạo nghề nông nghiệp cho người lao động nông thôn và đào tạo tay
nghề lao động công nghiệp, dịch vụ để làm việc tại các cơ sở sản xuất, các công ty,
nhà máy hoặc trong các cụm công nghiệp tại địa phương. Các TTDN phải nắm bắt
được đặc điểm này mà lựa chọn ngành nghề đào tạo cũng như lựa chọn đội ngũ giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status