i
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy giáo, Cô giáo đã
trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu tại Trường Đại học Giáo dục.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người thầy đáng kính
GS.TS. Nguyễn Đức Chính đã hướng dẫn tác giả tận tình trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo
Trường Đại học Hòa Bình đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tác giả được học
tập và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ nhiệt tình của gia
đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp trong thời gian tác giả thực hiện luận
văn này.
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn Vũ Thị Minh Nghĩa
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các ngành đang đào tạo tại trường 38
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát sinh viên về mục tiêu, chuẩn đầu ra và nội dung
chương trình đào tạo 44
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát sinh viên về thực thi chương trình đào tạo 46
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát sinh viên về kiểm tra, đánh giá 48
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết, tính khả thi các nhóm biện pháp đề
xuất quản lí quá trình phát triển chương trình đào tạo tiếp cận chuẩn của AUN
tại Trường Đại học Hòa Bình 68
v
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
1.7.2. Sự phát triển của khoa học công nghệ 31
1.7.3. Tâm lí 31
CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA
BÌNH 33
2.1. Khái quát về Trường Đại học Hòa Bình 33 vi
2.1.1. Sứ mạng, mục tiêu 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 36
2.1.3. Ngành và quy mô đào tạo 36
2.2. Thực trạng quản lí quá trình phát triển chương trình đào tạo tại Trường
Đại học Hòa Bình 39
2.2.1. Công tác quản lý quá trình phát triển chương trình đào tạo 39
2.2.2. Quản lý quá trình phát triển chương trình đào tạo tiếp cận chuẩn AUN tại
Trường Đại học Hòa Bình 41
2.3. Đánh giá quản lí quá trình phát triển chương trình đào tạo tiếp cận chuẩn
AUN tại Trường Đại học Hòa Bình 48
2.3.1. Điểm mạnh 48
2.3.2. Điểm yếu 49
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾP CẨN CHUẨN AUN TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH 51
3.1. Định hướng phát triển chương trình đào tạo 51
3.2. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 51
3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa 52
3.2.2. Đảm bảo tính khả thi 52
3.2.3. Đảm bảo tính hệ thống 52
3.2.4 Đảm bảo tính phát triển 52
và Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 khẳng định nhằm đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8,
Ban chấp hành Trung ương khóa XI đã định hướng đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và
hội nhập quốc tế, trong đó tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ
bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực
của người học. Xác định rõ mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra của chương trình
đào tạo là cam kết đảm bảo chất lượng, là căn cứ giám sát, đánh giá chất
lượng giáo dục.
Thực hiện đổi mới quản lý giáo dục mà kiểm định chất lượng được sử
dụng như một công cụ quan trọng để khuyến khích tất cả các cơ sở giáo dục
đại học. Do đó, việc đảm bảo chất lượng trong quá trình đào tạo của các cơ
sở giáo dục đại học nói chung và các chương trình đào tạo nói riêng là yếu
tố quyết định đến sự phát triển bền vững nguồn nhân lực của đất nước. Phát
triển chương trình đào tạo phù hợp với xu thế hội nhập là điều kiện cần thiết
đưa đại học Việt Nam hội nhập với nền giáo dục toàn cầu, đáp ứng được
những đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực trình độ cao cho sự phát
triển của đất nước. 2
Trong thời đại thông tin, truyền đạt cho sinh viên bao nhiêu kiến thức
không còn là vấn đề quan trọng mà phải trang bị cho sinh viên khả năng tự
thu thập kiến thức, tự thân phát triển và năng lực giải quyết vấn đề một cách
sáng tạo và kỹ năng giao tiếp. Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục,
chương trình giáo dục là đối tượng cần được quản lý chất lượng.
Tuy nhiên, việc thực hiện đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục đại
học của Việt Nam còn mang tính đối phó, các tiêu chuẩn chất lượng còn tập
trung ở đầu vào chưa chú trọng đến đầu ra và đặc biệt chưa có hệ thống các
quản lý quá trình phát triển chương trình đào tạo tại Trường Đại học Hòa
Bình hay không? và bằng cách nào?
6. Giả thuyết khoa học
Chương trình đào tạo là một văn bản quan trọng, quyết định chất lượng
của quá trình đào tạo. Để có được một chương trình chất lượng cần tuân thủ
đúng các bước của quy trình phát triển chương trình đào tạo. Hiện nay việc
phát triển chương trình đào tạo tại Trường Đại học Hòa Bình chưa theo quy
trình nhất định, chất lượng chương trình chưa đáp ứng yêu cầu xã hội, đặc
biệt chưa phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.
Vậy nếu tìm được các biện pháp quản lí quá trình phát triển chương
trình đào tạo tại Trường Đại học Hòa Bình tiếp cận chuẩn AUN thì chương
trình đào tạo sẽ có thể đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và hội
nhập quốc tế.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Về thời gian
- Số liệu nghiên cứu: Từ năm 2008-2013
- Đề xuất thực hiện: Từ năm 2014
7.2. Về không gian
Chương trình đào tạo tại Trường Đại học Hòa Bình.
8. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết 4
Phân tích, tổng hợp hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, đảm
bảo chất lượng của AUN, các bài báo, tạp chí phát triển chương trình đào tạo
để xác định cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra khảo sát: Xây dựng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của các đối
trình đào tạo tại Trường Đại học Hòa Bình.
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý quá trình phát triển chương trình
đào tạo tiếp cận chuẩn AUN tại Trường Đại học Hòa Bình. 6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾP CẬN CHUẨN CỦA AUN
học của các nước khác. Một khi quy mô và loại hình đào tạo tăng nhanh,
trong khi nguồn lực tại các cơ sở đào tạo còn nhiều hạn chế, chưa thực sự đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu đào tạo, những băn khoăn, lo lắng về chất lượng đào
tạo tất yếu sẽ được xã hội đặt ra. Theo một nhận xét chung: mặc dù đã có
nhiều cố gắng và chuyển biến mạnh mẽ nhưng giáo dục đại học nước ta vẫn
còn nhiều yếu kém và bất cập; chất lượng đào tạo còn thấp so với yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay và so với kết quả đào tạo đại
học của nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, việc xây dựng một
hệ thống đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc duy trì các chuẩn mực và không ngừng nâng cao chất lượng
giáo dục ở Việt Nam.
Nghiên cứu trên thế giới: Bài viết “Relevance of Higher Education:
Policies and Practices. In J. Shabani (Ed.) Higher Education in Africa
Achievements, Challenges and Prospects” của tác giả Florida A. KARANI
(1998); bài viết “Higher Education for an Emergent Nigeria” của tác giả Pai
Obanya (1998); tại Hội thảo UNESCO vùng về dạy và học trong giáo dục đại
học (1999) cũng đề cập đến “Phát triển chương trình giáo dục đại học”.
Nghiên cứu trong nước:
Trong số sách đã xuất bản về Quản lí chất lượng trong giáo dục, có thể
kể đến những công trình như: “Kiểm định chất lượng giáo dục đại học” của
tác giả Nguyễn Đức Chính (2002); “Quản lí chất lượng đại học” của tác giả
Phạm Thành Nghị (2000); “Hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học ở
trường đại học” của tác giả Nguyễn Quang Giao (2012); “Quản lí và kiểm
định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM” của tác giả Trần Khánh
Đức (2004); “Chất lượng giáo dục: những vấn đề lí luận và thực tiễn” của tác
giả Nguyễn Hữu Châu (2008)…Trên các tạp chí khoa học, kiểm định chất
lượng cũng là một đề tài được nhiều nhà khoa học quan tâm; có nhiều bài báo
về lĩnh vực này trên hầu hết các tạp chí khoa học như: “Kiểm định chất lượng 9
Nhìn chung, đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu về Chương trình giáo
dục, phát triển chương trình giáo dục và quản lý phát triển chương trình giáo
dục, các bài học kinh nghiệm được các tác giả trong nước tìm hiểu và phân
tích. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề quản lý quá trình
phát triển chương trình đào tạo tiếp cận chuẩn AUN. Đó cũng là lí do tôi chọn
đề tài “Quản lý quá trình phát triển chương trình đào tạo tiếp cận chuẩn
AUN tại Trường Đại học Hòa Bình” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Chất lượng
Chất lượng là vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng của
nó, tuy nhiên để có định nghĩa về chất lượng thì vẫn còn nhiều tranh cãi. Theo
Từ điển tiếng Anh Oxford English Dictionary thì chất lượng bao gồm tất cả
các đặc trưng của sự vật ngoại trừ những đặc trưng về số lượng. Hay theo
Oakland (1988) thì chất lượng là “mức độ trùng khớp với mục tiêu và chức
năng”. Hoặc theo viện chất lượng Anh-BSI-1991 thì chất lượng là tổng hòa
những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó có khả năng thỏa mãn
nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn.
Tóm lại, quan điểm về chất lượng không ngừng thay đổi, các quan điểm
khác nhau do người đánh giá và tiêu chí được sử dụng để đánh giá là khác
nhau. Các quan điểm về chất lượng không loại trừ lẫn nhau mà bổ sung, hỗ
trợ cho nhau. Tuy nhiên, quan điểm chất lượng là sự tổng hòa những đặc
trưng đã tập trung và giải quyết được chức năng của trường đại học gồm
giảng dạy, nghiên cứu và quan hệ cộng đồng, bao hàm quan điểm chất lượng
là sự phù hợp với mục tiêu.
1.2.2. Quản lý chất lượng
Để tồn tại mọi tổ chức đều phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm, chất
lượng hoạt động của mình. Nhưng chất lượng không tự nhiên sinh ra mà là
chất lượng:
- Kiểm soát chất lượng: Bao gồm việc kiểm tra và loại bỏ các thành
phẩm hay sản phẩm cuối cùng không thỏa mãn các tiêu chuẩn đã đề ra trước 11
đó. Đây là công đoạn xảy ra sau cùng khi sản phẩm đã được làm xong, có liên
quan tới việc loại bỏ hoặc từ chối những hạng mục hay sản phẩm có lỗi. Hệ
thống chất lượng dựa chủ yếu trên giấy tờ, sổ sách ghi nhận kết quả từng ca
sản xuất. Các tiêu chí chất lượng hạn chế, chỉ căn cứ vào số lượng sản phẩm
được chấp thuận. Vì thế, cách làm này kéo theo sự lãng phí nhiều khi khá lớn
do phải loại bỏ hoặc làm lại các sản phẩm không đạt yêu cầu.
- Đảm bảo chất lượng: Là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống,
được tiến hành trong hệ thống quản lí được minh chứng là đủ sức cần thiết để
tạo sự tin tưởng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu
chất lượng (TCVN 5814).
Khác với kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng là quá trình xảy ra
trước và trong khi thực hiện. Mối quan tâm của chúng là phòng chống những
sai phạm xảy ra ngay từ bước đầu tiên. Đảm bảo chất lượng là thỏa mãn các
tiêu chuẩn kỹ thuật một cách ổn định. Đảm bảo chất lượng quan tâm đến kiểm
soát hệ thống chất lượng, kiểm soát quá trình bằng thống kê, phân tích nhân
quả để có biện pháp khắc phục và ngăn ngừa sai phạm hoặc sự không trùng
hợp. Để đánh giá và duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng, sự can thiệp của
bên ngoài được chú trọng thông qua hình thức thanh tra chất lượng và kiểm
định chất lượng.
- Quản lí chất lượng tổng thể đồng nghĩa với đảm bảo chất lượng, nhưng
mở rộng và phát triển thêm. Quản lí chất lượng tổng thể tạo ra văn hóa chất
lượng mà ở đó mục tiêu của từng nhân viên, của toàn bộ nhân viên là làm hài
lòng khách hàng của họ nơi mà cơ cấu tổ chức của cơ sở cho phép họ làm
điều này. Tính thứ bậc của quan hệ chất lượng trong quản lí có thể khái quát:
Như vậy chương trình đào tạo không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà
là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình
đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động đào
tạo để đạt được mục tiêu đào tạo.
Theo Luật Giáo dục 2005 (Điều 6, Chương 1): “Chương trình giáo dục
thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và
cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo 13
dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi
cấp học hay trình độ đào tạo”. Đồng thời quy định chương trình giáo dục cụ
thể đối với chương trình giáo dục đại học (Điều 42, Luật Giáo dục 2005):
“Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học quy định
chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương
pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả
giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục đại
học; bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác”.
Quan niệm về CTĐT không đơn giản là cách định nghĩa mà nó thể hiện
rất rõ quan điểm về đào tạo. Dù hiểu chương trình đào tạo theo cách nào đi
nữa thì chương trình đào tạo luôn giữ một vị trí quan trọng, mang tính nền
tảng của mọi quá trình tổ chức dạy và học. Chính vì vậy việc xây dựng, thiết
kế chương trình đào tạo đảm bảo chất lượng là rất cần thiết.
1.3.2. Các cách tiếp cận chương trình đào tạo
- Cách tiếp cận nội dung (content approach): CTĐT chỉ là bản phác
thảo nội dung đào tạo. Với quan niệm này, giáo dục là quá trình truyền thụ
nội dung - kiến thức. Đây là cách tiếp cận kinh điển trong xây dựng CTĐT,
theo đó mục tiêu của đào tạo chính là nội dung kiến thức. Cách tiếp cận này
hiện nay rất phổ biến ở nước ta. Theo cách tiếp cận này, CTĐT chẳng khác gì
bản mục lục của một cuốn sách giáo khoa. Phương pháp giảng dạy thích hợp
- Cách tiếp cận phát triển (developmental approach): Theo Kelly,
“CTĐT là một quá trình, và giáo dục là một sự phát triển” (curriculum as
process and education as development). Câu nói đó phản ánh thực chất của
cách tiếp cận phát triển.
Giáo dục phải phát triển tối đa mọi năng lực tiềm ẩn trong mỗi con
người, làm cho họ làm chủ được những tình huống, đương đầu được với
những thách thức sẽ gặp phải trong cuộc đời một cách chủ động và sáng tạọ;
giáo dục là quá trình tiếp diễn liên tục suốt đời, do vậy nó không thể được đặc
trưng bằng chỉ một mục đích cuối cùng nào. Theo cách tiếp cận này người ta
chú trọng đến phát triển sự hiểu biết ở người học hơn là truyền thụ nội dung
kiến thức đã được xác định trước hay tạo nên sự thay đổi nào đó về hành vi ở
người học. Với quan điểm giáo dục là một quá trình, mức độ làm chủ bản
thân tiềm ẩn ở mỗi người được phát triển một cách tối đa. Whitehead (1932) 15
cũng đã từng nói giáo dục là nghệ thuật sử dụng kiến thức hơn là nắm được
các “ý tưởng trơ trọi”.
Vì quan niệm giáo dục là một sự phát triển, người thiết kế chương trình
chú trọng nhiều đến khía cạnh nhân văn (humanity) của chương trình đào tạo.
Cách tiếp cận này chú trọng đến lợi ích, nhu cầu của từng cá nhân người học,
chú trọng đến những giá trị mà chương trình đem lại cho từng người học.
CTĐT theo tiếp cận phát triển xem cá nhân người học như một thực thể chủ
động, độc lập suy nghĩ, và quá trình đào tạo giúp người học phát triển được
tính tự chủ (autonomy), khả năng sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề. Để có
thể tự chủ, con người phải phát triển sự hiểu biết của mình cả về bề rộng lẫn
chiều sâu, biết nhìn nhận thế giới một cách sáng tạo và cần có khả năng tự bổ
khuyết tri thức của mình. Vì vậy, CTĐT phải đáp ứng tối đa mọi nhu cầu của
người học. Việc xây dựng CTĐT theo modun cho phép người học với sự giúp
đỡ của thầy có thể tự mình xác định lấy chương đào tạo cho riêng mình. Theo
chương trình đào tạo. Phân tích tình hình là xem xét tất cả các yếu tố có thể
ảnh hưởng đến việc đưa ra các quyết định về mục tiêu, cấu trúc và nội dung
của chương trình đào tạo. Phân tích tình hình là xác định và phân tích mọi
điều kiện, mọi yếu tố có thể ảnh hưởng đến quá trình đào tạo, qua đó giúp cho
những người xây dựng chương trình xác định được những cái cần đưa vào
chương trình đào tạo. Đó là các yêu cầu đào tạo, các đặc điểm của học viên và
môi trường đào tạo, nội dung kiến thức, mục tiêu đào tạo và mọi khía cạnh
khác cần thiết cho việc xây dựng và thực thi chương trình đào tạo.
Thông thường, trước khi xây dựng một chương trình đào tạo phải thu
thập thông tin cần thiết, đầy đủ sẽ góp phần đảm bảo tính hiệu quả và tính khả
thi của chương trình. Phân tích xu thế phát triển của xã hội, tình hình kinh tế
chính trị xã hội, nhu cầu về nguồn lực, trình độ phát triển của công nghệ, xu
thế phát triển của ngành học và đặc điểm của người học trong xã hội hiện nay.
1.3.3.2. Xác định mục đích chung và mục tiêu (aims and obectives): Mục tiêu
đào tạo là các tiêu chí sản phẩm đào tạo phải đạt được, nói cách khác mục tiêu
đào tạo là sự diễn đạt cụ thể những cái mà sinh viên có khả năng thực hiện
được sau khi hoàn tất khóa học.
Mục đích trong giáo dục là một cách xác định hình hài đầu ra của giáo
dục. Theo Sowell, mục đích của giáo dục phải trả lời câu hỏi: "một chương
trình giáo dục, một môn học dự định dẫn người học đi theo hướng nào?". 17
Mục đích trong giáo dục chỉ đưa ra những phương hướng dự kiến mà
không đề cập một cách dạy - học cụ thể nào. Ở mức độ nhất định, mục đích
nêu lên những đặc trưng cơ bản người học cần đạt tới. Một chương trình giáo
dục có mục đích là đào tạo sinh viên thành người có văn hóa, có nghĩa là
mong muốn sinh viên đạt được những kỹ năng tư duy phê phán, nhạy cảm với
những nền văn hóa đa dạng và biết chịu trách nhiệm về sự học của mình.
Khi nói tới mục đích trong giáo dục, tức là nói tới mục đích của chương
từ đơn giản đến phức tạp, từ cái chung đến cái riêng, từ cái đã biết đến cái
chưa biết
- Xác định các hình thức tổ chức đào tạo, hình thức tổ chức dạy học,
phương pháp dạy học :
Căn cứ vào mục tiêu và nội dung đã được xác định, lựa chọn và tổ chức
như trên đã trình bày, việc tìm kiếm và đưa ra các hình thức tổ chức dạy học
phù hợp cũng là một việc làm quan trọng tác động lớn tới hiệu quả dạy - học.
Có hai hình thức tổ chức dạy học cơ bản đó là đối mặt và không đối mặt
(người học tự nghiên cứu tài liệu và có sự kiểm tra đánh giá của giáo viên).
Đối với hình thức đối mặt cũng có nhiều kiểu lên lớp: Lớp đông;
semimar; làm việc nhóm; thực tập tại phòng thí nghiệm; đi thực tế
Bởi phương pháp tạo nên hiệu quả của quá trình dạy học nên vấn đề lựa
chọn phương pháp luôn được đặt lên hàng đầu trong khi thiết kế, xây dựng ý
đồ triển khai một bài giảng cụ thể. Trên thực tế, không tồn tại một phương
pháp tuyệt hảo cũng như không có một phương pháp nào không tốt. Mỗi
phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng, do đó, người dạy phải
biết lựa chọn hoặc kết hợp giữa một hoặc một vài phương pháp để tận dụng
được tối đa những ưu điểm và hạn chế nhược điểm của từng phương pháp.
Một phương pháp dạy học được coi là hợp lý và hiệu quả khi phương pháp
này: nhắm đến mục tiêu dạy học rõ ràng; tương thích và khả thi.
- Xác định các hình thức kiểm tra đánh giá:
Kiểm tra đánh giá nói chung cũng như kiểm tra đánh giá kết quả học
tập trong một quy trình đào tạo thể hiện sự cam kết của trường đại học, cũng
như của từng giáo viên phụ trách môn học về chất lượng của sản phẩm đào 19
tạo cũng như hiệu quả của quá trình đào tạo, và cung ứng cho xã hội nguồn
nhân lực tương xứng với những nguồn lực mà nhà nước, sinh viên và phụ
huynh đầu tư cho đào tạo và nghiên cứu trong các cơ sở đào tạo đại học.