ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LƢU THỊ LAN ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ
CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng
ở bất kỳ công trình khoa học nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
NGUYÊN NGHĨA
1
BHLĐ
Bảo hộ lao động
2
BHXH
Bảo hiểm xã hội
2
BHYT
Bảo hiểm y tế
5
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
6
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
8
KCN-KCX
Khu công nghiệp-Khu chế xuất
TT
SỐ HIỆU
NỘI DUNG
TRANG
1
Bảng 3.1
Các KCN tỉnh vĩnh Phúc được chính phủ phê duyệt
38
2
Bảng 3.2
Nguồn vốn đầu tư vào KCN tỉnh vĩnh Phúc phân
theo KCN tính đến hết năm 2012
41
3
Bảng 3.3
Giá trị xuất khẩu của các KCN tỉnh Vĩnh Phúc
43
4
Bảng 3.4
Đóng góp của KCN vào ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc
44
5
Bảng 3.5
Số lượng lao động trong một số KCN tập trung ở
tỉnh Vĩnh Phúc
45
6
Bảng 3.6
Khảo sát ký kết hợp đồng lao động trong KCN
tỉnh Vĩnh Phúc
59
DANH MỤC BIỂU
TT
SỐ HIỆU
NỘI DUNG
TRANG
1
Biểu 3.1
Chất lƣợng nguồn lao động trong các
KCN tỉnh Vĩnh Phúc
46
2
Biểu 3.2
Mức chi tiêu hàng tháng của lao động theo
tiền lƣơng
53
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp mới của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ LỢI ÍCH KINH TẾ 5
1.2. LỢI ÍCH KINH TẾ 7
1.2.1. Khái niệm 7
1.2.2. Vai trò của lợi ích kinh tế 11
Vĩnh Phúc 37
3.1.2. Kết quả hoạt động các khu công nghiêp tỉnh Vĩnh Phúc 41
3.1.3. Đặc điểm lao động và sử dụng lao động trong các khu công nghiệp
tỉnh Vĩnh Phúc 44
3.2. Tình hình thực hiện quyền và lợi ích kinh tế của ngƣời lao động trong các
khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 47
3.2.1 Thực trạng việc đảm bảo lợi ích kinh tế của ngƣời lao động trong khâu
tuyển dụng, kí kết hợp đồng. 47
3.2.2. Thu nhập của ngƣời lao động trong các KCN tỉnh Vĩnh Phúc 50
3.2.3. Điều kiện, môi trƣờng làm việc của công nhân trong các KCN tỉnh
Vĩnh Phúc 56
3.2.4. Vấn đề nhà ở 62
3.2.5. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: 64
3.2.6. Về đào tạo nâng cao tay nghề cho ngƣời công nhân 66
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 69
3.3.1. Các thành tựu đạt đƣợc trong việc thực hiện lợi ích ngƣời lao động
trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc: 69
3.3.2. Những vấn đề còn tồn tại trong quan hệ lợi ích kinh tế của ngƣời lao
động với chủ các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 75
CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM BẢO VỆ LỢI ÍCH
KINH TẾ CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC KCN TỈNH VĨNH
PHÚC 76
4.1. NHỮNG QUAN ĐIỂM ĐẢM BẢO LỢI ÍCH NGƢỜI LAO ĐỘNG
TRONG CÁC KCN TỈNH VĨNH PHÚC 76
4.1.1. Đảm bảo lợi ích kinh tế của ngƣời lao động phải gắn liền với nâng cao thu
nhập; cải thiện môi trƣờng và điều kiện làm việc cho ngƣời lao động. 76
4.1.2. Đảm bảo lợi ích kinh tế của ngƣời lao động là phƣơng tiện nâng cao
trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm cho ngƣời lao động và nâng cao năng
suất lao động. 77
nâng cao ý thức trách nhiệm, xử sự đúng theo pháp luật 93
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vĩnh Phúc cửa ngõ tây - bắc của thủ đô Hà Nội, là tỉnh nằm trong khu vực
châu thổ Sông Hồng thuộc trung du miền núi phía Bắc, có đặc tính cơ lý tốt
thuận tiện cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp. Là một tỉnh thuộc
vùng kinh tế trọng điểm của Bắc bộ, đến nay tỉnh đã đƣợc thủ tƣớng chính
phủ phê duyệt xây dựng gần 20 khu công nghiệp và 41 cụm công nghiệp
trong đề án quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến 2020 và
định hƣớng 2030, trong đó có 7 khu công nghiệp đƣợc thành lập và cấp giấy
chứng nhận đầu tƣ.
Những kết quả trên đã góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh
tế của toàn tỉnh, cơ cấu chuyển dịch theo hƣớng công nghiệp - xây dựng. Các
khu công nghiệp phát triển đồng nghĩa với quá trình đô thị hóa của tỉnh diễn
ra nhanh, lực lƣợng lao động đƣợc thu hút vào làm việc trong các khu công
nghiệp ngày càng nhiều; đóng góp đáng kể vào sự ổn định, phát triển nền kinh
tế, giải quyết việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động.
Bên cạnh những thành tựu ấy, hiện nay các doanh nghiệp trong các khu
công nghiệp của Tỉnh (đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài) đang đối mặt với hàng loạt thách thức nhƣ: mâu thuẫn chủ - thợ dẫn
đến đình công, bãi công và tranh chấp lao động cả về quyền và lợi ích có xu
hƣớng diễn ra khá phức tạp; tình hình chính trị - xã hội trong các khu công
nghiệp có nguy cơ căng thẳng. Những vấn đề này phải chăng bắt nguồn từ
thực trạng phân phối lợi ích kinh tế của doanh nghiệp đối với ngƣời lao động
chƣa hợp lý? lợi ích ngƣời lao động liên quan đến thu nhập, điều kiện nhà ở,
cảnh xu hƣớng toàn cầu hoá và phát triển kinh tế tri thức.
- Làm rõ, đi sâu tìm hiểu phân tích thực trạng thực hiện lợi ích kinh tế
của các doanh nghiệp với ngƣời lao động trong các khu công nghiệp tỉnh
3
Vĩnh Phúc; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những thực
trạng đó.
- Đƣa ra một số các quan điểm và giải pháp nhằm đảm bảo lợi ích kinh
tế của ngƣời lao động trong các KCN của tỉnh Vĩnh Phúc, tạo động lực thúc
đẩy tăng trƣởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ vững ổn
định kinh tế, ổn định môi trƣờng chính trị - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển
nhanh, bền vững của tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu tình hình thực hiện lợi ích kinh tế của ngƣời lao
động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Một số thông tin,
số liệu về tình hình thực hiện lợi ích kinh tế trong các địa phƣơng khác cũng
đƣợc đề cập đến trong luận văn nhằm so sánh để làm nổi lên sự khác biệt.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Luận văn nghiên cứu phân phối lợi ích kinh tế giữa doanh
nghiệp với ngƣời lao động trong các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên
cứu thực trạng đảm bảo lợi ích kinh tế của ngƣời lao động trong các khu công
nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc; cụ thể là vấn đề thực hiện quyền và lợi ích giữa các
bên tham gia (chủ doanh nghiệp – ngƣời lao động).
Luận văn chỉ giới hạn trong việc phân tích tình hình ký kết và thực hiện
thỏa ƣớc lao động tập thể, thu nhập, điều kiện môi trƣờng làm việc, chế độ
bảo hiểm nâng cao tay nghề.
+ Thời gian: Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng đảm bảo lợi ích
kinh tế của ngƣời lao động trong các doanh nghiệp trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn từ 2005 -2014 5
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ LỢI ÍCH KINH TẾ
1. 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các công trình có liên quan trực tiếp đến đề tài:
- Đào Duy Tùng, 1982. Bàn về các lợi ích kinh tế. Hà Nội : Nxb Sự Thật.
Tác phẩm tập trung bàn về vị trí vai trò của 3 lợi ích kinh tế, mối quan
hệ giữa 3 lợi ích kinh tế, đề xuất phƣơng hƣớng thực hiện sự kết hợp ba lợi
ích kinh tế trong chặng đƣờng đầu tiên của thời kỳ quá độ ở Việt Nam.
- Vũ Hữu Ngoạn và Khổng Doãn Lợi, 1983. Về sự kết hợp các lợi ích
kinh tế”. Hà Nội: Nxb Thông tin lý luận.
Tác giả đã làm khái niệm ba lợi ích kinh tế đồng thời chỉ rõ nguyên
nhân của sự cản trở thống nhất ba lợi ích kinh tế và đƣa ra các giải pháp để
hài hòa các lợi ích kinh tế nhằm đƣa xã hội thoát khỏi khủng hoảng kinh tế.
- Nguyễn Văn Long, 2007. Đình công của công nhân: Thực trạng và
những giải pháp xử lý ở tỉnh Đồng Nai. Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia.
Các tác giả đã trình bày quá trình diễn biến và những giải pháp xử lý
đình công của công nhân tỉnh Đồng Nai từ 1995-2006. Những nguyên nhân
nảy sinh và thực chất mâu thuẫn của đình công đồng thời đƣa ra những giải
pháp giải quyết đình công ở tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới.
- Phạm thị Linh, 2011. Đảm bảo lơi ích kinh tế của người lao động
trong các doanh nghiệp dệt may ở tỉnh Thái Bình. Luận văn Thạc sĩ. Đại học
Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn đã phân tích đƣợc bản chất lợi ích kinh tế nói chung và lợi ích
kinh tế của ngƣời lao động nói riêng trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng
ngành than Quảng Ninh: tình hình thu nhập, thực trạng về tuyển dụng, ký kết
hợp đồng lao động, đào tạo tay nghề và chế độ làm việc nghỉ ngơi…Từ đó chỉ
7
ra những hạn chế, yếu kém về đảm bảo lợi ích kinh tế của ngƣời lao động
trong các doanh nghiệp nhà nƣớc sau cổ phần hóa ở ngành than Quảng Ninh.
- Nguyễn Tiệp, 2004, Một số đặc trưng của điều kiện lao động ở nước
ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập vào nền kinh tế
thế giới”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, tr.19-20. Nguyễn Văn Phần (1994)
“Vấn đề bảo vệ người lao động trong Bộ Luật lao động, Tạp trí lao động và
xã hội, tr.5. Hai bài viết của hai tác giả đã trình bày đƣợc đặc trƣng của lao
động ở nƣớc ta, chỉ ra đƣợc thế mạnh và mặt hạn chế của lao động nƣớc ta
đồng thời đƣa ra nững giải pháp khắc phục. Tác giả trình bày những vấn đề
bảo vệ ngƣời lao động đƣợc đề cập trong Bộ Luật Lao động.
Nhiều công trình nghiên cứu kể trên đƣợc biên soạn khá công phu với
nhiều cách tiếp cận khác nhau đã khái quát lý luận về lợi ích kinh tế, và một
số vấn đề liên quan tới phân phối lợi ích kinh tế trong các doanh nghiệp. Song
các nghiên cứu này chƣa nghiên cứu một cách kỹ lƣỡng các yếu tố đặc thù
phân phối các lợi ích của các doanh nghiệp đến với ngƣời lao động ở các khu
công nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi nhƣ ở Việt Nam. Do đó,
việc nghiên cứu đề tài này là rất cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
1.2. LỢI ÍCH KINH TẾ
1.2.1. Khái niệm
Lợi ích hình thành trên cơ sở nhu cầu và những hoạt động thỏa mãn
con ngƣời, chính vì vậy cơ sở khách quan để xem xét lợi ích chính là đi tìm
hiểu nhu cầu của con ngƣời và những hoạt động thỏa mãn nhu cầu đó. Nhu
cầu là tất cả những gì cần thiết để duy trì sự tồn tại và phát triển của cơ thể
sống. Nhu cầu của con ngƣời gồm hai loại cơ bản là nhu cầu tự nhiên và nhu
cầu xã hội, từ hai loại nhu cầu đó ngƣời ta nói đến các loại nhu cầu cụ thể về
kinh tế, chính trị, tƣ tƣởng, văn hóa…
các quan hệ xã hội, là nguyên nhân sâu xa nhất của sự vận động xã hội và đấu
tranh giai cấp.
9
Trong các quan niệm của các nhà kinh tế học cổ điển về lợi ích kinh tế,
nổi bật nhất là quan niệm của A.Smith, theo ông thì mọi hoạt động của con
ngƣời đều vì lợi ích cá nhân, đó là tƣ lợi ham giàu. Tuy nhiên ông tin rằng
chính lòng vị kỷ cá nhân, tính ham làm giàu của họ sẽ dẫn tới sự giàu có của
xã hội. Đây thực sự là một quan niệm đặc biệt về lợi ích kinh tế. Ông cũng
thấy đƣợc vai trò của lợi ích đối với năng suất và hiệu quả lao động, và đƣa ra
lời khuyên sao cho sử dụng lao động có hiệu quả nhất [ 3]
Với Ricado ông quan niệm lợi ich kinh tế trên cơ sở lý luận về giá trị và
cho rằng, tiền lƣơng và lợi nhuận chỉ là hai bộ phận khác nhau của giá trị và
cùng do lao động tạo ra. Cho nên việc tăng hay giảm tiền lƣơng sẽ không ảnh
hƣởng đến giá cả hàng hóa mà chỉ ảnh hƣởng đến phân phối giá trị giữa công
nhân và nhà tƣ bản, do đó chỉ ảnh hƣởng đến lợi ích kinh tế của họ [ 4]
Ăng ghen đã nhận thấy rõ vai trò của lợi ích kinh tế, theo ông mục đích
cuối cùng của mọi cuộc cách mạng đều là lợi ích kinh tế. Lợi ích kinh tế còn
là yếu tố điều tiết, yếu tố chủ đạo khiến các yếu tó khác phải tuân theo. Ông
viết “Xét cho cùng mọi cuộc cách mạng đƣợc tiến hành vì để giải phóng lợi
ích kinh tế”, “ lợi ích là nguyên tắc điều tiết cơ bản mà các nguyên tắc khác
tuân theo”. [11, tr.749]
Theo tác giả Vũ Hữu Ngoạn và cộng sự trong tác phẩm “Về sự kết hợp
các lợi ích kinh tế” đã viết: Nguồn gốc sâu xa của các động cơ kinh tế là ở
chỗ: cuộc sống của con ngƣời bao giờ cũng có nhu cầu và đòi hỏi thỏa mãn
nhu cầu…khi nhu cầu có điều kiện thực hiện thì trở thành lợi ích thiết thân
của con ngƣời thôi thúc con ngƣời vƣơn lên hành động giành cho kỳ đƣợc.
Điều cần nhấn mạnh là không phải bản thân nhu cầu là lợi ích kinh tế mà nhu
cầu đƣợc xác định về mặt xã hội mới trở thành lợi ích kinh tế…Lợi ích kinh tế
là một phạm trù kinh tế khách quan, là hình thức biểu hiện trƣớc hết các quan
Về bản chất lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan. Nói đến
lợi ích kinh tế là nói đến quan hệ phân phối kết quả sản xuất hình thành thu
11
nhập của những ngƣời tham gia vào quá trình sản xuất xã hội. Quan hệ phân
phối này lại phụ thuộc vào quan hệ sở hữu về tƣ liệu sản xuất. Mỗi quan hệ
sản xuất có một phƣơng thức phân phối do đó có một hình thức thực hiện lợi
ích kinh tế. Tính chất của lợi ích kinh tế là do quan hệ sản xuất quyết định, mà
quan hệ sản xuất này là do trình độ của lực lƣợng sản xuất quyết định. Vì vậy,
lợi ích kinh tế có tính khách quan.
Lợi ích kinh tế biểu hiện mối quan hệ giữa ngƣời lao động và ngƣời sử
dụng lao động. Để tối đa hóa lợi ích kinh tế ngƣời lao động và ngƣời sử dụng
lao động buộc phải quan hệ với nhau bằng cách này hay cách khác để đôi bên
có thể thụ hƣởng đƣợc phần lợi ích nhất định do sản xuất tạo ra.
Thứ hai: Lợi ích kinh tế có tính lịch sử và tính giai cấp.
Lợi ích kinh tế đƣợc quy định một cách khách quan bởi quan hệ
phƣơng thức sản xuất. Lợi ích kinh tế do quan hệ sở hữu quyết định, mà quan
hệ sản xuất bao giờ cũng mang tính lịch sử và tính giai cấp. Bởi vậy lợi ích
kinh tế bao giờ cũng thay đổi và luôn đảm bảo cho giai cấp thống trị nắm giữ
quyền sở hữu tƣ liệu sản xuất.
Thứ ba: lợi ích kinh tế luôn gắn liền với nhu cầu kinh tế, là động lực
thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Lợi ích là một động lực quan trọng trực tiếp
thúc đẩy hành động của con ngƣời và thông qua đó gây nên những biến đổi
của thế giới vật chất và lịch sử loài ngƣời. Chúng ta không thể tách rời lợi ích
kinh tế ra khỏi nhu cầu vật chất để xét nó nhƣ một hiện tƣợng độc lập, riêng
lẻ. Lợi ích kinh tế và nhu cầu vật chất không phải là một nhƣng chúng có gắn
bó hữu cơ với nhau.
1.2.2. Vai trò của lợi ích kinh tế
Lịch sử xã hội loài ngƣời từ khi xuất hiện đã trải qua nhiều hình thái
kinh tế xã hội, mỗi một hình thái kinh tế xã hội mới ra đời lại đánh dấu một
khác doanh nghiệp phải tạo cơ chế sản xuất và phân phối sao cho lợi ích
13
doanh nghiệp và lợi ích của ngƣời lao động luôn thống nhất với nhau thì sự
gắn bó đó sẽ càng ngày càng chặt chẽ.
Ba là, lợi ích kinh tế còn có vai trò quan trọng trong việc củng cố và
duy trì mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh, để thu đƣợc
nhiều lợi ích cho mình.
Khi con ngƣời tham gia vào các hoạt động kinh tế đều nhằm đạt tới
những lợi ích kinh tế tƣơng xứng với kết quả sản xuất kinh doanh thì mới đảm
bảo nâng cao tính ổn định và sự phát triển của các chủ thể lợi ích. Ngƣợc lại
khi không mang lại lợi ích hoặc lợi ích không đầy đủ thì sẽ làm cho các mối
quan hệ đó xuống cấp. Lợi ích không chỉ là động lực thúc đẩy đấu tranh giai
cấp mà còn là những hạt keo kết dính, đoàn kết giai cấp. Những ngƣời có
chung một lợi ích thƣờng đoàn kết với nhau thành một khối để đấu tranh giành
lợi ích đó. Mác viết : “Lợi ích chung tồn tại trong hiện thực nhƣ sự nƣơng tựa
lẫn nhau giữa những cá nhân tham gia và phân công lao động”. [9, tr27]
Nhƣ vậy biện pháp chung nhất để kích thích tính tích cực của ngƣời lao
động là phải chú ý đến lợi ích cá nhân trong đó đặc biệt là lợi ích kinh tế, bởi
nó chính là lợi ích căn bản nhất. Chúng ta quan tâm đến lợi ích cá nhân, tạo
điều kiện để mỗi ngƣời lao động có thể thực hiện lợi ích cá nhân của mình
nhƣng không khuyến khích họ thực hiện lợi ích cá nhân của mình bằng mọi
cách, nhƣng chúng ta cũng lƣu ý quan tâm đến lợi ích cá nhân và lợi ích kinh
tế cá nhân phải đặt trong mối quan hệ không làm tổn hại đến lợi ích xã hội và
lợi ích của tập thể, lợi ích cá nhân phải nằm trong mối quan hệ hài hòa với các
lợi ích kinh tế khác.
Lợi ích kinh tế ngƣời lao động là trong quá trình sản xuât ngƣời lao
động đem trí tuệ, tài năng lao động của mình để lao động một cách tự giác,
sáng tạo nhằm làm ra càng nhiều của cải vật chất thỏa mãn tốt hơn nhu cầu
vật chất và tinh thần của bản thân, gia đìn và làm tròn nghĩa vụ với xã hội và
định hƣớng xã hội chủ nghĩa đó cũng chính là sự thể hiện của các quy luật kinh