i
Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học kinh tế quốc dân
Trờng Đại học kinh tế quốc dânTrờng Đại học kinh tế quốc dân
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
trơng đức lực
trơng đức lựctrơng đức lực
trơng đức lực
luận án tiến
luận án tiếnluận án tiến
luận án tiến sĩ kinh tế
sĩ kinh tế sĩ kinh tế
sĩ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn đình phan
2. PGS.TS. Trơng đoàn thể
Hà Nội - 2006
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
2.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển công nghiệp chế biến
rau quả ở Việt Nam............................................................................................53
2.2. Thực trạng phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam......................57
2.3. Đánh giá tổng quát sự phát triển công nghiệp chế biến rau quả
ở Việt Nam.......................................................................................................102
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN RAU QUẢ Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP...........109
3.1. Quan điểm phát triển công nghiệp chế biến rau quả .......................................109
3.2. Định hướng phát triển công nghiệp chế biến rau quả......................................110
3.3. Biện pháp phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam
trong quá trình hội nhập...................................................................................119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................159
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ........................................................161
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 162
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 167
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁNiv
BNG CH CI VIT TT
Vit tt Ngha ting Anh Ngha ting Vit
CBTPXK Ch bin thc phm xut khu
CNCBRQ Cụng nghip ch bin rau qu
TNN u t nc ngoi
EU European Union Cng ng kinh t Chõu u
FAO Food and Agricaltural
Organisation
T chc lng thc th gii
GAP Good Agricaltural Pratices Cụng ngh nụng nghip tiờn tin
sn xut cụng nghip
VEGETEXCO Vietnam National
Vegetable, Fruit and
Agricultural Product
Corporation
Tng Cụng ty Rau qu, nụng sn
Vit Nam
VNN 100% vn nc ngoi
VSATTP V sinh an ton thc phm
XHCN Xó hi ch ngha
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENv
DANH MC CC BNG
STT Tờn bng Trang
1 Bng 1.1. C cu kinh t v s dch chuyn c cu kinh t Vit Nam 16
2 Bng 1.2. C cu hng xut khu phõn theo SITC (2000-2004) 18
3 Bng 1.3. Chớnh sỏch ca Nh nc tỏc ng n kh nng cnh tranh
ca doanh nghip
45
4 Bng 2.1. Tỡnh hỡnh sn xut sn phm ch yu rau qu hp 57
5 Bng 2.2. Tc phỏt trin SXSP ch yu rau qu hp 59
6 Bng 2.3. C cu mt hng hoc nhúm mt hng RQCB ca Vegetexco
2001 - 2004
59
7 Bng 2.4. T trng mt hng da so vi ton b rau qu ch bin ca
Tng Cụng ty Rau qu (1999 - 2004)
61
28 Bng 3.7. K hoch u t m rng ca Tng Cụng ty Rau qu n
nm 2005
137
29 Bng 3.8. Vn dng ma trn sn phm/th trng 147
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENvi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
STT Tên hình Trang
1 Hình 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow 11
2 Hình 1.2. Cơ cấu hàng xuất khẩu phân theo SITC (2000 - 2004) 19
3 Hình 1.3. Nhân tố ảnh hưởng theo mô hình kim cương của M.Porter 28
4 Hình 1.4. Các yếu tố đầu vào sản xuất của doanh nghiệp 34
5 Hình 1.5. Các ngành có liên quan và hỗ trợ 43
6 Hình 2.1. Tình hình sản xuất sản phẩm chủ yếu rau quả hộp
(2000 - 2004)
58
7 Hình 2.2. Kết quả thực hiện giá trị sản phẩm dứa so với giá trị TSL
(1999 -2004)
61
8 Hình 2.3. Công suất phân theo khu vực sở hữu với quy mô công nghiệp 70
9 Hình 2.4. Mô hình sản xuất kinh doanh rau quả 73
10 Hình 2.5. Sản phẩm rau quả hộp chủ yếu của Tổng Công ty Rau quả
(1988 - 1994)
75
11 Hình 2.6. Kim ngạch xuất khẩu nhóm mặt hàng rau quả (1999 - 2004) 78
12 Hình 2.7. Kim ngạch xuất khẩu dứa giai đoạn 1995 - 1998 84
13 Hình 2.8. Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm dứa chế biến của
định được vị thế là một trong những nhóm mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu
tương đối cao, góp phần thực hiện chiến lược xuất khẩu cũng như cơng
nghiệp hố hiện đại hố đất nước. Những năm 70 và 80, sản phẩm rau quả
chế biến của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang Liên Xơ và một số
nước XHCN Đơng Âu. Tại những thị trường này sản phẩm rau quả chế biến
cũng đã khẳng định được uy tín, đặc biệt có những mặt hàng đã từng nhận
được huy chương vàng tại hội chợ quốc tế lúc đó. Cuộc khủng hoảng kinh tế
và chính trị này đã có những tác động to lớn tới nền kinh tế Việt Nam. Cơng
nghiệp chế biến rau quả khơng nằm ngồi tình trạng đó. Thị trường tiêu thụ
rau quả chế biến bị thu hẹp một cách đáng kể.
Nhưng cũng từ thách thức đó lại là cơ hội để các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh trong ngành hàng rau quả đổi mới cơng nghệ, tích cực tìm kiếm
và phát triển được một số thị trường mới như Nhật bản, EU, Mỹ... Tuy nhiên
những kết quả bước đầu còn rất hạn chế và khiêm tốn. Hơn nữa, việc đầu tư
đổi mới cơng nghệ của các nhà máy chế biến chưa được quan tâm đúng mức
và triệt để. Điều đó ảnh hưởng lớn tới năng suất, chất lượng cũng như chi phí
sản xuất. Thực tế trong thời gian qua cơng tác bảo đảm ngun liệu rau quả
cho chế biến cũng gặp khơng ít khó khăn. Có lúc các nhà máy chế biến thiếu
ngun liệu một cách trầm trọng, ngược lại cũng có lúc ở nơi này hay nơi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN2
khỏc tỡnh trng nguyờn liu c u t theo quy hoch phc v cho nh mỏy
ch bin nhng ó khụng c a vo ch bin cụng nghip theo mong
mun. iu ú gõy nờn nhng thit hi to ln cho ngi trng nguyờn liu rau
qu m c th l nụng dõn. õy l mt vn ó v ang gõy nờn rt nhiu
bc xỳc thu hỳt s quan tõm ca ton xó hi.
Nhng thc trng phỏt trin cha bn vng v n nh trờn chu s tỏc
ng ca yu t chớnh sỏch phỏt trin, c bit l cỏc chớnh sỏch v mụ.
- Chin lc thõm nhp th trng M, ti nghiờn cu cp b, Ch
nhim PGS. TS. Vừ Thanh Thu (5/2001)[51], trong ú cú cp n nhúm mt
hng rau, c v qu trong chin lc thõm nhp vo th trng M trong iu
kin hi nhp, c bit sau khi Hip nh thng mi Vit- M c ký kt.
ti nghiờn cu c nhng c s lý lun v thc tin phc v cho quỏ trỡnh hoch
nh chin lc thõm nhp vo th trng M trong bi cnh Vit Nam chun b
ký kt Hip nh thng mi Vit - M. Theo chỳng tụi ti ny xut chin
lc thõm nhp th trng M khi cha ký kt Hip nh, dự sao ú cng mi
ch l d bỏo, mong mun. Thc t sau khi Hip nh thng mi Vit- M ó
ký kt, rt nhiu vn ó ny sinh m nhng bt li thng l v Vit Nam.
- Mt s bin phỏp thỳc y xut khu mt s rau qu n nm 2005 (Mó s
97- 78- 083), Ch nhim ti: CNKT. HongTuyt Minh- Vin nghiờn cu
Thng mi- B Thng mi, nghim thu 17/2/2000[6]. ti ó nghiờn cu
tng quan thc trng xut khu cỏc sn phm ca ngnh hng rau qu. Qua ú ó
cú ỏnh giỏ nhng u im v nhng hn ch v xut khu rau qu ca Vit
Nam trong giai on hin nay. T ú cỏc tỏc gi ca ti ó cú nhng xut
nhm thỳc y cụng tỏc xut khu nhúm sn phm rt tim nng ny n nm
2005. ti ch tp trung vo th trng xut khu. Theo chỳng tụi nu quỏ nhn
mnh n xut khu v sn phm xut khu li khụng cú sc cnh tranh, trong khi
ú th trng ni a y tim nng li b qua l mt hn ch cn gii quyt ;
- ỏn y mnh xut khu rau qu thi k 2001- 2010- B Thng mi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN4
(2/2001)[5]. ỏn c nghiờn cu sau khi Th tng Chớnh ph ó cú
Quyt nh s 182/1999/Q- TTg phờ duyt ỏn phỏt trin rau, qu v hoa,
cõy cnh thi k 1999- 2010, trong ú mc tiờu xut khu vo nm 2010 l 1
t USD. ỏn ny cng c t chc nghiờn cu sau khi Chớnh ph ó
thụng qua Chin lc xut nhp khu thi k 2001- 2010, trong ú phn u
mi). Ch nhim ti: GS.TSKH. Lng Xuõn Qu. ti ó nghiờn cu
da trờn c s lý lun v giỏ tr gia tng, mt phm trự kinh t rt c chỳ ý
nghiờn cu thi gian gn õy. Trờn c s lý lun, ti ó phõn tớch v ỏnh giỏ
v thc trng giỏ tr gia tng ca mt s nụng sn xut khu ch yu nh go,
chố, c phờ, thu sn. T ú ti ó cú nhng xut v cỏc chớnh sỏch v gii
phỏp nhm nõng cao giỏ tr gia tng cho nhng ngnh hng tng ng. Chỳng
tụi rt ng tỡnh vi nhng gii phỏp v cỏc chớnh sỏch v mụ h tr. Theo
chỳng tụi ngoi c s lý lun v giỏ tr gia tng theo tip cn chui, cng cn
nhn mnh hn na n tip cn h thng trong gii quyt vn giỏ tr gia tng
khụng riờng gỡ vi cỏc ngnh hng nụng sn, m cũn ỳng vi cỏc ngnh hng
khỏc. Trong ti nghiờn cu ngnh hng rau qu cng cha c cp
nghiờn cu.
- Nghiờn cu ca TS. Bựi Th Minh Hng vi bi vit: Nhn din mt s
nhõn t xỏc nh thnh cụng trong phỏt trin ngnh sn phm ti Vit Nam.
Chỳng tụi rt ng tỡnh vi quan im ca tỏc gi vi vai trũ ch o ca mt
xớch cu trong mụ hỡnh kim cng ca M.Porter i vi s phỏt trin ca mt
s ngnh cụng nghip Vit Nam. Tuy nhiờn theo chỳng tụi cỏc nhõn t khỏc
trong mụ hỡnh kim cng( u vo, cnh tranh hin ti trong ngnh, ngnh cú
liờn quan v h tr) cng cn t trong mi quan h tỏc ng qua li vi nhau
ch khụng thun tuý ch l nhõn t cung nh tỏc gi ó khng nh;
- Hi ngh quc t v chui giỏ tr vựng i Tõy Dng [65] c t
chc ti Dartmonth(Nouvell- Ecosse- Canada), trong ú cú tham lun ca
GS. David Hughes, thuc i hc Luõn ụn cp n giỏ tr gia tng i
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN6
vi cụng nghip ch bin qu. õy l nhng ti liu b ớch chỳng tụi cú cỏi
nhỡn ton din hn khi thc hin lun ỏn. Tuy nhiờn theo chỳng tụi tỏc gi li
ch nhn mnh n mi liờn kt gia nh sn xut vi th trng u ra nh h
Qua đó tìm ra những yếu kém cũng như những ngun nhân cả khách quan và
chủ quan dẫn đến những mặt còn hạn chế. Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn,
luận án đưa ra những biện pháp nhằm phát triển ngành cơng nghiệp chế biến
rau quả ở Việt Nam trên cơ sở nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm
rau quả chế biến trong q trình hội nhập hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu ngành cơng nghiệp chế biến rau quả trong đó tập
trung chủ yếu vào Tổng cơng ty rau quả (VEGETEXCO), nay thuộc Tổng
cơng ty rau quả, nơng sản. Luận án nghiên cứu các nội dung phát triển cơng
nghiệp chế biến rau quả từ bảo đảm ngun liệu chế biến, đầu tư cơ sở vật
chất, phát triển thị trường tiêu thụ cũng như những vấn đề liên kết kinh tế
nhằm phát triển cơng nghiệp chế biến rau quả. Sản phẩm dứa chế biến là mặt
hàng được tập trung nghiên cứu chủ yếu với từng nội dung thích hợp trong
luận án. Luận án nghiên cứu phát triển cơng nghiệp chế biến rau quả ở các
khía cạnh kinh tế, tổ chức và kế hoạch hố phát triển.
Thời gian nghiên cứu trong luận án: số liệu, tình hình được nghiên cứu
và khảo sát chủ yếu giai đoạn 2000- 2004.
5. Các phương pháp nghiên cứu
Luận án được nghiên cứu với phương pháp tư duy chung nhất là duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử. Hệ thống phương pháp cụ thể đã được vận
dụng trong khi thực hiện luận án. Các phương pháp cụ thể bao gồm:
- Thu thập, nghiên cứu nguồn tài liệu thứ cấp cả trong nước và ngồi
nước như sách, tạp chí, các báo cáo tổng kết của các doanh nghiệp và cơ quan
quản lý chun ngành rau quả. Nguồn tài liệu thứ cấp được sắp xếp, phân tổ
theo các chủ đề phục vụ cho q trình nghiên cứu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN8
- Phương pháp nghiên cứu điều tra trực tiếp tại thực địa để có nguồn tài
tin cho cỏc bin phỏp phỏt trin hn na ngnh cụng nghip ny trc nhng
yờu cu hi nhp hin nay Vit Nam;
- xut mt s bin phỏp nhm phỏt trin CNCBRQ trong iu kin
hi nhp hin nay Vit Nam. Chui cung ng v chui giỏ tr ó c vn
dng nghiờn cu nh nhng cụng c xỏc lp nhng cn c cho cỏc bin
phỏp phỏt trin cụng nghip ch bin rau qu, c bit l bin phỏp liờn kt
kinh t c trong nc v vi nc ngoi ca ngnh hng rau qu.
7. Gii thiu b cc ca lun ỏn
Ngoi phn M u, Kt lun cng nh Ph lc, Lun ỏn c chia
thnh 3 chng:
Chng 1. Nhng vn lý lun chung v phỏt trin cụng nghip ch
bin rau qu trong iu kin hi nhp
Chng 2. Phõn tớch thc trng phỏt trin cụng nghip ch bin rau
qu Vit Nam
Chng 3. Phng hng v bin phỏp phỏt trin cụng nghip ch
bin rau qu Vit Nam trong quỏ trỡnh hi nhp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN10
CHNG 1
NHNG VN Lí LUN CHUNG V PHT TRIN CễNG
NGHIP CH BIN RAU QU TRONG IU KIN HI NHP
1.1. c im v vai trũ ca cụng nghip ch bin rau qu
1.1. c im v vai trũ ca cụng nghip ch bin rau qu1.1. c im v vai trũ ca cụng nghip ch bin rau qu
1.1. c im v vai trũ ca cụng nghip ch bin rau qu
So với ngành công nghiệp chế biến nói chung và công nghiệp chế biến
nông sản nói riêng, công nghiệp chế biến rau quả có một số đặc điểm sau:
- Sản phẩm và thị trường: Sản phẩm rau quả chế biến là mặt hàng thực
phẩm phục vụ cho nhu cầu ăn uống của con người, phân theo công dụng kinh
tế của sản phẩm thì sản phẩm rau quả chế biến đa số thuộc nhóm tư liệu tiêu
dùng. Tuy nhiên có một số ít sản phẩm rau quả chế biến cũng có vai trò là sản
phẩm trung gian để chế biến một số loại sản phẩm cuối cùng khác, chẳng hạn
nước dứa quả cô đặc được dùng làm nguyên liệu để sản xuất các loại bánh
kẹo, đồ mỹ phẩm. Sản phẩm rau quả chế biến là nhóm mặt hàng rất đa dạng
và phong phú, có thể phân thành một số loại chủ yếu sau: sản phẩm đóng hộp,
sấy khô, muối, sơ chế, nước hoa quả. Sản phẩm rau quả chế biến thuộc nhóm
mặt hàng thực phẩm và đồ uống nên thời gian bảo quản và sử dụng có giới
hạn nhất định. Những sản phẩm rau quả chế biến góp phần thoả mãn nhu cầu
vật chất. Tuy nhiên có thể xếp những mặt hàng này vào nhóm sản phẩm tiêu
dùng cao cấp chứ không thuộc những mặt hàng thiết yếu như một số lương
thực, thực phẩm khác, chẳng hạn như gạo, rau tươi ăn hàng ngày. Đầu tư vào
sản xuất sản phẩm rau quả chế biến có tính rủi ro cao, lợi nhuận thấp. Đặc
điểm này đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách vĩ mô cần tính đến trong sự
khuyến khích đầu tư vào khu vực này của nền kinh tế.
Nếu theo cách phân loại nhu cầu của Maslow thì nó thuộc nhóm nhu cầu
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN12
vt cht v nm ỏy ca Hỡnh 1. 1.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN13
lên sẽ làm cho cầu về sản phẩm rau quả chế biến giảm xuống và ngược lại
khi giá rẻ và giảm xuống sẽ làm cho cầu tiêu dùng nhóm sản phẩm này tăng
lên;Thứ hai, cầu của sản phẩm này có quan hệ thuận với thu nhập của người
tiêu dùng. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì họ sẽ có xu hướng
mua nhiều hơn loại mặt hàng chế biến này.
Quy luật mức cầu theo độ nghiêng đi xuống: Khi giá của một mặt hàng
được nâng lên (trong điều kiện các yếu tố khác khơng thay đổi) thì lượng cầu
về hàng hố đó giảm xuống. Nói cách khác, nếu người sản xuất quyết định
tung số lượng một mặt hàng ra thị trường hơm nay nhiều hơn hơm qua, trong
điều kiện các yếu tố khác bằng nhau, thì chỉ có thể bán được một khối lượng
lớn hơn với giá thấp hơn ngày hơm qua. Như vậy yếu tố giá cả tác động chính
đến cầu, ngồi ra còn có một số yếu tố khác như: thu nhập bình qn của
người tiêu dùng, quy mơ của thị trường hay là số hộ gia đình rõ ràng có tác
động đến lượng cầu ở mỗi mức giá, giá cả và tình trạng có sẵn những mặt
hàng khác, đặc biệt là các mặt hàng thay thế và cuối cùng là yếu tố thuộc về
chủ quan gọi là khẩu vị hay sở thích của người tiêu dùng[29].
Về thị trường, đối với sản phẩm rau quả chế biến có một số nét nổi bật
như sau: có thể nói về mặt lịch sử thì sản phẩm rau quả chế biến ở trình độ
thấp thường gắn với nhu cầu tiêu dùng của người nơng dân trong bối cảnh tự
cung tự cấp về thực phẩm rau quả. Còn đối với các sản phẩm rau quả chế biến
theo kiểu cơng nghiệp lớn đặc biệt là các loại rau quả hộp thường gắn với thị
trường các thành phố, đơ thị cũng như các khu cơng nghiệp. Bởi vì sự phát
triển của các ngành cơng nghiệp chế biến nơng sản cũng gắn liền với việc
phục vụ nhu cầu tiêu dùng về các loại lương thực, thực phẩm chế biến gia
tăng của q trình đơ thị hố. Như vậy có thể nói với thị trường đơ thị, khu
cơng nghiệp thì khách hàng chủ yếu của sản phẩm rau quả chế biến thường
hợp sản xuất các loại sản phẩm theo mùa vụ khác nhau, bổ xung cho nhau. Ví
dụ, một doanh nghiệp chế biến thực phẩm, vừa sản xuất và cung cấp các sản
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN15
phm rau qu theo mựa v theo t duy mựa no thc y, va sn xut v
kinh doanh cỏc loi thc phm khụ khỏc cú th dựng cho cỏc mựa khỏc nhau
trong nm. Hn th na nguyờn liu rau qu khụng ging nh cỏc nguyờn liu
cụng nghip khỏc cú th d tr lõu c, nú thuc nhúm vn c xp vo
loi sỏng ti, tra ỳa, chiu tn. Nhúm nguyờn liu rau qu va tp trung
va cú tớnh phõn tỏn. õy cng l tớnh c thự nh hng n bi toỏn chn
vựng v a im c th trong bi toỏn nh v doanh nghip. Phng ỏn b trớ
phi va gn nh mỏy ch bin vi cỏc vựng nguyờn liu chuyờn canh cú quy
mụ ln, tp trung va phi bo m tn dng c cỏc ngun nguyờn liu nh
l, phõn tỏn. ú cng l vn gn gia s ch vi tinh ch cng nh vn
kt hp gia cỏc loi quy mụ ln, va v nh ca ngnh cụng nghip ch bin
rau qu bo m hiu qu kinh t cao;
- Sut vn u t: Phỏt trin cụng nghip ch bin nụng sn trong ú cú
cụng nghip ch bin rau qu cú mt thun li ln l nhu cu vn u t
khụng ln nh nhiu ngnh cụng nghip ch bin khỏc nh c khớ ch to,
luyn kim, hoỏ cht. Thụng thng sut vn u t ca cỏc ngnh cụng
nghip ch bin lng thc, thc phm ch bng 1/10 ngnh c khớ; 1/5 ngnh
in v 1/20 ngnh luyn kim. Nh vy sut vn u t ca ngnh cụng
nghip ch bin rau qu l thp v thi gian thu hi vn c thc hin
nhanh. Cng t c thự v sut vn u t thp s cho phộp ngnh cụng
nghip ny thu hỳt nhiu lao ng gúp phn gii quyt cụng n vic lm, mt
vn cú ý ngha rt ln v mt kinh t - xó hi cỏc nc ang phỏt trin nh
Vit Nam hin nay;
- Cụng ngh v quy trỡnh cụng ngh ch bin: Cụng ngh ch yu ca
hng ca ngnh t sn phm úng hp, nc qu cụ c, nc qu t nhiờn,
sn phm ụng lnh thỡ c cu sn xut ca cỏc doanh nghip ch bin s
phc tp. Hn th na õy s cú th l iu kin cỏc doanh nghip cú c
cu mt hng d ging nhau, c bit l cỏc doanh nghip c b trớ trong
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN17
mt vựng lónh th gn nhau. iu ny d to ra s bt li trong cnh tranh,
trong xut khu bi s phõn tỏn nhiu u mi ca c ngnh cụng nghip
ch bin rau qu.
1.1.2. Vai trũ v v trớ ca cụng nghip ch bin rau qu trong quỏ trỡnh cụng nghip
hoỏ, hin i hoỏ
Phỏt trin cụng nghip ch bin rau qu cú mt s vai trũ ch yu sau:
- Phỏt trin cụng nghip ch bin rau qu cú ý ngha trc tip trong vic
thc hin chuyn dch c cu ngnh cụng nghip. Vai trũ ny th hin rừ
vic thụng qua phỏt trin cụng nghip ch bin rau qu s gúp phn nõng cao
t trng ca nhúm ngnh cụng nghip ch bin trong GDP. Cụng nghip ch
bin nụng sn thc phm thng chim 25% trong c cu cụng nghip cỏc
nc ang phỏt trin v t 10 - 15 % cỏc nc phỏt trin. Hn th na, mt
nc c coi l nc cụng nghip khi t l cụng nghip ch bin cú t trng
t 35 % trong GDP. õy l vn cú ý ngha quyt nh phn ỏnh mc
phỏt trin cao ca ngnh cụng nghip hay núi cỏch khỏc l nn kinh t ca t
nc ó l nc cụng nghip hay cha l nc cụng nghip. Bng 1. 1. sau
õy cho chỳng ta thy s dch chuyn c cu kinh t ca Vit Nam mt s
giai on, qua ú phn ỏnh vai trũ to ln ca cụng nghip ch bin nụng sn
núi chung v cụng nghip ch bin rau qu núi riờng.
Bng 1.1. C cu kinh t v s dch chuyn c cu kinh t Vit Nam
n v: %
1985 1995 2001 2002 2003 2004
Ricardo, nếu một nước kém hiệu quả hơn trong mọi q trình sản xuất thì vẫn
khơng có vẫn đề gì. Ơng cho rằng thương mại phụ thuộc vào lợi thế tương đối,
hay tính hiệu quả tương đối, hơn là phụ thuộc vào lợi thế tuyệt đối. Tiếp đó
Ricardo chỉ ra rằng các nước có xu hướng bán những hàng hố mà nó có sản
xuất với hiệu quả tương đối cao hơn, hay ít kém hiệu quả tương đối hơn trong
sản xuất. Thơng qua chun mơn hố, mỗi nước sẽ đều có lợi từ thương maị
quốc tế. Phát triển cơng nghiệp chế biến rau quả phục vụ xuất khẩu là nhằm
phát huy lợi thế so sánh về điều kiện tài ngun thiên nhiên với đất đai, khí hậu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN19
ca vựng nhit i l chớnh cng nh ngun nhõn cụng di do v giỏ nhõn cụng
tng i r. Tuy nhiờn v mt nguyờn lý v thc tin cng cn nhn mnh v
nhng bt li nu vn dng mụ hỡnh chin lc ny khụng hp lý trong bui u
cụng nghip hoỏ, c bit nhng nc ang phỏt trin nh Vit Nam. Nhng
bt li c xem xột gúc nhu cu, giỏ trao i v ngun vn u t phỏt
trin cỏc ngnh cụng nghip to ra nhng sn phm xut khu. Vn dng mụ
hỡnh hng v xut khu cng tuõn theo xu hng cú tớnh quy lut l giai on
u thng u t phỏt trin khai thỏc, sn xut v xut khu sn phm dng
nguyờn liu hoc sn phm thụ. Vic xut khu ny thng cú nhng bt li cho
nc xut khu. n giai on sau ca mụ hỡnh ny thỡ cỏc nc xut khu
thng tp trung u t v phỏt trin cỏc ngnh cụng nghip ch bin sõu. Thc
hin c iu ú s gúp phn nõng cao t trng sn phm ch bin trong ngnh
cụng nghip núi chung v trong kim ngch xut khu núi riờng;
- Phỏt trin cụng nghip ch bin rau qu gúp phn tho món nhu cu a
dng ca i sng nhõn dõn. Xột thun tuý th trng trong nc thỡ chớnh s
phỏt trin cụng nghip rau qu ch bin ó gúp phn ỏp ng nhu cu ngy
cng cao ca cuc sng ngi tiờu dựng ca cỏc thnh ph, khu cụng nghip;
- Phỏt trin cụng nghip ch bin rau qu gúp phn tng giỏ tr v sc