BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ VIỆT ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á –
CHI NHÁNH QUY NHƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Việt Anh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Bố cục đề tài 4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 7
1.1. CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1. Cho vay của ngân hàng thương mại 7
1.1.2. Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 9
1.2. THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.2.1. Khái niệm của thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng 12
1.2.2. Mục đích của thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng 12
1.2.3. Nguyên tắc của thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng 12
1.2.4. Đặc điểm của thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng 13
1.2.5. Quy trình và nội dung của thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu
dùng 14
3.1.1. Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng của Chi nhánh 64
3.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho
vay tiêu dùng tại Chi nhánh 65
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH 65
3.2.1. Tổ chức lại công tác tổ chức quản lý hoạt động thẩm định tín
dụng trong cho vay tiêu dùng 65
3.2.2. Kiện toàn công tác thu thập, xử lý, lưu trữ và khai thác thông tin
phục vụ cho công tác TDTD trong cho vay tiêu dùng 66
3.2.3. Hoàn thiện công tác chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ
khách hàng vay tiêu dùng 68
3.2.4. Tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ, chuyên viên 69
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thẩm
định tín dụng trong cho vay tiêu dùng 71
3.2.6. Một số giải pháp khác 72
3.3. KIẾN NGHỊ 74
3.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ và các Bộ, Ban ngành có liên quan 74
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 76
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Việt Á Việt Nam 77
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Ý nghĩa
CBTD Cán bộ tín dụng
CBTĐ Cán bộ thẩm định
CN Chi nhánh
CP Chi phí
TDTD Tín dụng tiêu dùng
TĐ Thẩm định
TĐTD Thẩm định tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
TSĐB Tài sản đảm bảo
TTKH Thông tin khách hàng
VAB Ngân hàng TMCP Việt Á
VTD Vay tiêu dùng
XHTD Xếp hạng tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
2.1 Kết quả các chỉ tiêu hoạt động của Chi nhánh 2011 – 2013
35
2.2 Trình tự tổ chức quản lý TĐTD trong cho vay tiêu dùng 39
2.3 Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ và nợ xấu đối với khách
hàng vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Á -
CN Quy
Nhơn 44
2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả thẩm định tín dụng cho
vay tiêu dùng năm 2011 - 2013 58
3.1 Bảng tổ chức quản lý TĐTD cho vay tiêu dùng 79
tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ. Chính vì những nguyên
nhân trên đã gây nên nhiều rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng mà bất kỳ
ngân hàng nào cũng phải đối mặt. Do đó, việc thẩm định tín dụng trong cho
vay tiêu dùng nhằm hạn chế những rủi ro tín dụng là cần thiết và giữ vai trò
vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh
hiệu quả của ngân hàng.
Gần đây, cả nước nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng đã xảy ra hoạt
loạt vụ tuyên bố vỡ nợ gây thất thoát vốn rất lớn cho ngành ngân hàng. Tuy
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á - Chi nhánh Quy Nhơn chưa có thiệt
hại nào đáng kể xảy ra nhưng cũng cho thấy công tác thẩm định cho vay tiêu
dùng nhằm hạn chế những rủi ro tín dụng vẫn còn rất nhiều bất cập. Vì vậy,
ngân hàng cần phải quan tâm nghiên cứu để có những thay đổi nhằm giảm
2
thất thoát tối thiểu cho mình. Do đó, công tác thẩm định tín dụng trong cho
vay tiêu dùng tại Chi nhánh có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của
ngân hàng.
Với thực tiễn sinh động của hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Á - Chi nhánh Quy Nhơn, em nhận thấy rằng, việc tìm hiểu
và phân tích hiệu quả hoạt động thẩm định tín dụng trong lĩnh vực tiêu dùng là
hết sức cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Hoàn
thiện công tác thẩm định cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Á – Chi nhánh Quy Nhơn” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thẩm định cho vay tiêu dùng của
ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Việt Á - Chi nhánh Quy Nhơn. Từ đó phát hiện ra những
ưu điểm và hạn chế trong công tác thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng TMCP Việt Á - Chi nhánh Quy Nhơn.
thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
- Thứ hai, đánh giá được thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong
cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á - Chi nhánh Quy
Nhơn, chỉ ra những ưu điểm và những tồn tại của công tác thẩm định tín dụng
trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh làm cơ sở để đưa ra những giải pháp
thực tiễn.
- Thứ ba, trên cơ sở định hướng phát triển hoạt động tín dụng nói chung
và công tác cho vay tiêu dùng nói riêng của Ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Á – Chi nhánh Quy Nhơn, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác
thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh.
4
5. Bố cục đề tài
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng
của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Quy Nhơn
Chương 3: Giải pháp hoàn hiện công tác thẩm định tín dụng trong cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Quy Nhơn
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Việt Nam là một nước đang trên đà phát triển và hội nhập. Đây vừa là
cơ hội và cũng là thách thức lớn cho các doanh nghiệp mà đặc biệt là ngân
hàng. Các ngân hàng vì thế đã cố điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình
theo xu hướng phát triển mô hình bán lẻ nhắm tới khách hàng cá nhân nhằm
mục đích đáp ứng cho sự thay đổi của nền kinh tế. Mô hình này mang lại
nhiều lợi ích cho ngân hàng chẳng hạn như mở rộng thị phần, phân tán rủi ro
tín dụng và bán chéo các gói sản phẩm dịch vụ của ngân hàng… Tuy nhiên,
để khai thác được những thuận lợi trên thì ngân hàng cần phải có chiến lược
kinh doanh để phát huy vai trò trung gian trong quá trình huy động và cho vay.
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh Đà Nẵng, từ
đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với
khách hàng doanh nghiệp. Đề tài đã đưa ra được các chỉ tiêu về tình hình tài
chính của doanh nghiệp để thẩm định tín dụng một cách rõ ràng. Đó là những
kết quả mà tác giả đã đạt được nhưng bên cạnh vẫn tồn tại nhiều hạn chế như:
Chưa đi sâu phân tích thực trạng tại Chi nhánh Agribank Đà Nẵng; triển khai
vấn đề còn mang tính chung chung.
- Đề tài của tác giả Trần Thị Phương Loan, (2013), “Hoàn thiện công
6
tác thẩm định cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Thành phố Đà Nẵng”, Đại học Đà Nẵng. Trong bài tác
giả đã dùng phương pháp phân tích, thống kê, mô tả, tổng hợp để làm rõ thực
trạng hoạt động thẩm định cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn – Chi nhánh Đà Nẵng, cũng như phân tích đánh giá đưa
ra những thành công và hạn chế của công tác thẩm định khách hàng vay tiêu
dùng tại Chi nhánh. Tuy nhiên, tác giả nên xoáy sâu vào trọng tâm vấn đề là
làm thế nào để hoạt động thẩm định đạt chất lượng, hệ thống xếp hạng tín
dụng vẫn chưa được tác giả chú trọng đúng mức.
Ngày nay, các ngân hàng rất quan tâm đến cho vay tiêu dùng, khách
hàng vay tiêu dùng rất phong phú và mang lại lợi nhuận cao. Tuy nhiên ngân
hàng lại rất khó khăn trong quá trình thẩm định khách hàng vì việc xác định
thông tin khách hàng khá phức tạp, thường không đầy đủ và kém chính xác.
Cũng chính những đặc điểm trên mà ngân hàng chưa đầu tư cho công thẩm
định tín dụng cho vay tiêu dùng một cách đúng mức, quá coi trọng tài sản
đảm bảo mà coi nhẹ công tác thẩm định nguồn thu nhập, nếu có cũng chỉ là
hình thức, qua loa. Việc quyết định cho vay không chính xác sẽ dẫn đến rủi ro
mất khả năng thanh toán của khách hàng gây mất vốn cho ngân hàng.
Qua quá trình tìm hiểu các đề tài nghiên cứu trước đây cộng thêm việc
nắm rõ thực tế về công tác thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm và được sử
dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp, phục
vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình.
+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm
và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
trang thiết bị, mở rộng sản xuất, xây dựng công trình
8
+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho
nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có
quy mô lớn.
- Căn cứ vào hình thức đảm bảo cho vay:
+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là cho vay có tài sản cầm cố, thế
chấp hoặc bảo đảm bằng tài sản của người thứ ba.
+ Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Là cho vay không có tài sản
cầm cố, thế chấp; khoản vay được đảm bảo bởi uy tín, năng lực tài chính của
chính người đi vay hoặc người bảo lãnh.
- Căn cứ vào mục đích cho vay:
+ Cho vay bất động sản: Là các khoản cho vay đầu tư vào bất động sản
như xây dựng và mở rộng đất đai, mua đất đai, nhà cửa, bất động sản
+ Cho vay công thương nghiệp: Là các khoản cho vay cấp cho các DN
để trang trải các chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế, trả lương
+ Cho vay nông nghiệp: Là các khoản cho vay cấp cho các hoạt động
nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và
chăn nuôi gia súc.
+ Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay cấp cho cá nhân, hộ gia
đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng như xe hơi, trang thiết bị trong nhà
- Căn cứ vào chủ thể vay vốn:
+ Cho vay doanh nghiệp (tín dụng bán buôn): Gọi là bán buôn vì những
doanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn.
đình. Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải
các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, đồ dùng gia đình
Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có
thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng.
10
b. Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Từ trước đến nay, cho vay tiêu dùng vẫn được các ngân hàng coi là
khoản mục mang lại lợi nhuận khá cao với lãi suất “cứng nhắc”. Điều đó có
nghĩa là nó đủ để bù đắp chi phí huy động vốn của ngân hàng, không như hầu
hết các khoản vay kinh doanh hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị
trường, như vậy với cho vay tiêu dùng ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi xuất
khi chi phí huy động vốn tăng lên. Tuy nhiên các khoản vay này được định
giá rất cao (vì đã bao hàm một phần bù rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân
lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng
kể thì hầu hết các khoản tín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận.
Vậy tại sao các khoản cho vay tiêu dùng lại có lãi suất cao? Một lý do
chính đã được chương trình phân tích chi phí chức năng (FCA) hàng năm của
Cục dự trữ Liên bang lý giải. Theo hệ thống tính toán chi phí này thì khoản
mục cho vay tiêu dùng có chi phí lớn nhất và rủi ro cao nhất trong danh mục
cho vay của ngân hàng. Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ. Nó
tăng lên trong thời kỳ kinh tế mở rộng, khi mà mọi người cảm thấy lạc quan
về tương lai. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và
hộ gia đình cảm thấy không tin tưởng nhất là khi họ thấy tình trạng thất
nghiệp tăng lên và họ sẽ hạn chế việc mượn từ ngân hàng.
Hơn nữa khi vay tiền, người tiêu dùng dường như kém nhạy cảm với
lãi suất (mặc dù rõ ràng chính lãi suất ghi trên hợp đồng ảnh hưởng đến quy
mô số tiền phải trả). Trong khi lãi suất không phải là một trong những yếu tố
quan trọng mà hộ gia đình đi vay tiền quan tâm thì mức thu nhập và trình độ
dân trí lại tác động rất lớn đến việc sử dụng các khoản tiền vay của người tiêu
những kỹ thuật nhằm đo lường mức độ RRTD trong cho vay tiêu dùng.
Do đó, ngân hàng cần phải thực hiện công tác thẩm định tín dụng trong
12
cho vay tiêu dùng một cách kỹ lưỡng và chuẩn xác nhằm hạn chế rủi ro tín
dụng trong cho vay tiêu dùng.
1.2. THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm của thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm
kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà
khách hàng đề xuất qua hồ sơ đề nghị vay vốn nhằm phục vụ cho việc ra
quyết định tín dụng [5, tr.187].
Vì vậy, thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng là sử dụng các công
cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của
một phương án vay tiêu dùng mà khách hàng đề xuất qua hồ sơ đề nghị vay
vốn nhằm phục vụ cho việc ra quyết định cho vay.
1.2.2. Mục đích của thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Khác với cho vay khách hàng doanh nghiệp, đối tượng thẩm định cho
vay tiêu dùng là những cá nhân đang đề nghị vay vốn ngân hàng. Thẩm định
tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM nhằm các mục đích sau:
- Đo lường mức độ rủi ro của phương án vay tiêu dùng.
- So sánh những lợi ích và chi phí nếu quyết định cho vay.
- Làm căn cứ để quyết định cho vay hợp lý.
- Làm cơ sở để thỏa thuận với khách hàng các điều khoản trong HĐTD.
- Góp phần nâng cao hiệu quả trong cho vay tiêu dùng.
1.2.3. Nguyên tắc của thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Để nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định cho vay tiêu dùng, khi
thẩm định cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng phải đảm bảo tính khách
14
cung cấp: Hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồng cho thuê nhà, thuê
xe, giấy phép kinh doanh của người vay và người cùng trả nợ.
- Thẩm định mục đích vay vốn tương đối dễ dàng và đơn giản, khác với
thẩm định mục đích vay kinh doanh nên công tác thẩm định tín dụng trong
cho vay tiêu dùng không đi vào thẩm định hiệu quả và nguồn thu từ việc sử
dụng khoản vay đó. Ngân hàng chỉ cần khách hàng bằng chứng từ chứng
minh mục đích sử dụng vốn vay, khách hàng dùng khoản tiền vay vào việc gì,
có hợp pháp không? Có phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng
không? Có dấu hiệu nào cho thấy KH sẽ không hoàn trả khoản vay đó không?
- Sự ổn định về việc làm và nơi cư trú: Một trong số những yếu tố
chính mà một CBTĐ có kinh nhiệm sẽ quan tâm là khoảng thời gian làm việc.
Hầu hết các ngân hàng đều không muốn cho vay đối với những người mới chỉ
làm việc tại nơi làm việc hiện tại một vài tháng. Thời gian sống tại nơi cư trú
hiện tại cũng thường được coi trọng.
- Khác với các thẩm định cho vay khác, để thẩm định tín dụng trong
cho vay tiêu dùng dùng những đánh giá định tính nhiều hơn là định lượng,
ngân hàng sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự và phương pháp hệ
thống điểm số chỉ là điều kiện cần để ngân hàng xem xét, điều kiện đủ để có
kết quả tốt nhất là kết hợp với phương pháp phán đoán.
1.2.5. Quy trình và nội dung của thẩm định tín dụng trong cho vay
tiêu dùng
a. Quy trình thẩm định tín dụng
Mỗi NH sẽ xây dựng cho mình một quy trình TĐTD với các nội dung và
phương pháp TĐTD riêng. Tuy nhiên, mục đích của TĐTD trong CVTD
hướng đến việc đánh giá khả năng trả nợ vay của KH nên về cơ bản quy trình
TĐTD bao gồm các bước trong cả ba giai đoạn trước, trong và sau khi cho vay.
15
Thẩm định KH vay,
phương án vay, TSĐB
Phê duyệt hồ sơ thẩm định
Thu thập thông tin bổ
sung c
ần thiết
Tổng hợp kết quả thẩm
đ
ịnh, đề xuất cấp tín dụng