Dạy học truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình ngữ văn 12 với sự hỗ trợ của website - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
___________________

Trần Thị Thu Thuỷ

DẠY HỌC TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Nguyễn Thành Thi đã
tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường THPT Long Thới,
trường THPT Lương Văn Can nơi tác giả đang công tác đã tạo điều kiện
thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình,
bạn bè,
đồng nghiệp đã dành tình cảm, động viên và giúp đỡ trong những
ngày học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

MỤC LỤC
Trang bìa lót
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các hình vẽ, các bảng
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

chương trình Ngữ văn 12 nhằm góp phần đổi mới phương pháp
dạy học. .................................................................................................. 37
2.2.1. Sử dụng Website làm công cụ hỗ trợ hoạt động dạy học môn
Ngữ văn cho giáo viên .................................................................. 37
2.2.2 Sử dụng Website làm công cụ hỗ trợ học tập môn Ngữ văn cho
học sinh ......................................................................................... 38
2.2.3. Sử dụng Website để kiểm tra, đánh giá kiến thức và kết quả
học tập môn Ngữ văn của học sinh ............................................... 40
2.3. Xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ dạy học truyện hiện đại Việt
Nam trong chương trình Ngữ văn 12 ...................................................... 41
2.3.1. Nguyên tắc xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ dạy học ......... 41
2.3.2. Xây dựng Website hỗ trợ dạy học truyện hiện đại Việt Nam
trong chương trình Ngữ văn 12 .................................................. 43
2.3.3. Sử dụng Website hỗ trợ dạy học truyện hiện đại Việt Nam
trong chương trình Ngữ văn 12. ................................................ 66
2.4. Tiến trình dạy học từng tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam trong
chương trình Ngữ văn 12 theo hướng phát huy tính tích cực của học
sinh với sự hỗ trợ của Website. .............................................................. 68

2.4.1. Sử dụng Website trong chuẩn bị bài dạy học truyện hiện đại
Việt Nam ..................................................................................... 68
2.4.2. Sử dụng Website trong giờ dạy đọc tác phẩm truyện hiện đại
Việt Nam .................................................................................... 69
2.4.3. Hướng dẫn sử dụng Website sau giờ học, việc kiểm tra
đánh giá ....................................................................................... 71
2.4.4. Tiến trình bài học ........................................................................ 71
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ................................... 96
3.2. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm ................................... 96
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ................................................ 96

THPT : Trung học phổ thông
TNSP : Thực nghiệm sư phạm DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 : Trang chủ Website dạy học Ngữ văn ....................................... 50
Hình 2.2 : Trang “Giới thiệu” ................................................................... 51
Hình 2.3 : Trang “Tin tức” ......................................................................... 52
Hình 2.4 : Trang “Diễn đàn” ..................................................................... 53
Hình 2.5 : Trang “Giáo án điện tử” ............................................................ 54
Hình 2.6 : Trang “Giáo án điện tử” tác phẩm Vợ nhặt .............................. 55
Hình 2.7 : Trang “Phiếu học tập” .............................................................. 55
Hình 2.8 : Trang “Phiếu học tập” tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa .......... 56
Hình 2.9 : Trang “Các tác giả”................................................................... 56
Hình 2.10 : Trang về “Nhà văn Tô Hoài” ................................................... 57
Hình 2.11 : Trang “Nhiệm vụ về nhà” ......................................................... 58
Hình 2.12 : Trang “Nhiệm vụ về nhà” tác phẩm Vợ chồng A phủ .............. 58
Hình 2.13 : Trang “Đề tự luận” ................................................................... 59
Hình 2.14 : Trang “Đề tự luận” của tác phẩm Rừng xà nu .......................... 59
Hình 2.15 : Trang “Bài tập trắc nghiệm” .................................................... 60
Hình 2.16 : Trang “Đề thi tham khảo” ........................................................ 61
Hình 2.17 : Trang “Tác phẩm truyện Việt Nam” ....................................... 62
Hình 2.18 : Trang “Video” .......................................................................... 63
Hình 2.19 : Trang “Hình ảnh” ..................................................................... 64
Hình 2.20 : Trang “Download” ................................................................... 64
Hình 2.21 : Trang “Thư giãn” ..................................................................... 65

ững.
1.1. Từ việc đổi mới mục tiêu, phương pháp giáo dục
Mục tiêu giáo dục ở nước ta hiện nay không dừng lại ở việc truyền thụ
cho học sinh những kiến thức, kỹ năng loài người đã tích lũy được mà còn
đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng cho họ những năng lực sáng tạo, năng
lực giải quyết vấn đề. Chương trình giáo dục phổ
thông ban hành kèm theo
Quyết định số 16/2006/QĐ – BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng
học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự
học, khả nă
ng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho
học sinh” [39, tr.21]. Nét nổi bật của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
là áp dụng những thành tựu của khoa học, kỹ thuật và công nghệ thông tin vào
quá trình dạy học nhằm thực hiện mục đích giáo dục với hiệu quả
cao.
1.2. Từ sự phát triển của công nghệ thông tin
Trong thời đại thông tin, khối lượng tri thức mà con người phải tiếp nhận
là rất lớn, những tri thức đó con người cũng phải tiếp nhận từ nhiều nguồn
(nhà trường, trong gia đình, ngoài xã hội) ngày càng cao hơn.
Trong khi đó ở các bậc học không thể cung cấp cho người học một khối
lượng tri thức đủ để họ sử d
ụng trong suốt cuộc sống và lao động. Thay vì

2
vậy, nhà trường chỉ có thể trao cho họ cách thức truy nhập thế giới, tri thức vô
tận đó. Có nghĩa là việc giảng dạy không còn đơn thuần là cung cấp tri thức
nữa mà phải dạy cả khả năng khám phá và nghiên cứu để phục vụ việc học


3
thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ, nhiều đối tượng học sinh được dự
và nghe giảng bài của nhiều giáo viên giỏi.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài: “Dạy học truyện
hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12 với sự hỗ trợ của
Website”. Với mong muốn sử dụng máy vi tính làm phương tiện hiện đại góp
phần đổ
i mới phương pháp dạy học, đồng thời cung cấp cho HS kho tàng tư
liệu phục vụ cho việc học tập bộ môn Ngữ văn. Đặc biệt là thể loại truyện
hiện đại Việt Nam nói riêng, bởi những bài giảng sinh động, sự tương tác hai
chiều được thiết lập, học sinh được giải phóng khỏi những công việc thủ công
vụn vặt, tốn thời gian, dễ nhầm l
ẫn, nên có điều kiện đi sâu vào bản chất của
bài học. Trang Web hỗ trợ cho việc dạy học này là:
http://dayhocnguvan.co.cc

2. Lịch sử vấn đề
Giáo trình Phương pháp dạy – học văn chương theo hướng tích cực –
hiện đại ở nhà trường phổ thông trung học (Trịnh Xuân Vũ) bàn về phương
pháp dạy học văn theo hướng mới so với các phương pháp truyền thống bấy
lâu.[57] Tài liệu Đổi mới dạy học tác phẩm văn chương ở trường THPT
(Nguyễn Đức Ân) là tài liệu bồ
i dưỡng thường xuyên cho giáo viên văn
THPT, trình bày lý luận chung về đổi mới dạy học tác phẩm văn chương và
cụ thể một biện pháp thể hiện đổi mới là đọc sáng tạo.[3] Luận văn về đề tài
Giảng dạy truyện hiện đại Việt Nam (Nguyễn Thị Việt Hoa) thể hiện lý luận
chung về dạy học văn và phương pháp giảng dạy truyện hiện đạ
i Việt
Nam.[24] Tài liệu Bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo

tất cả các môn học. Trang Web này được xem là nguồn tài nguyên hữu ích
cho GV. Ngoài ra, còn có các trang Web khác như là http://thaytro.vn;
http://htv4.vn. Hai trang Web này, cung cấp những bài giảng của nhiều giáo
viên, giảng viên dành cho các môn học; giúp HS có thể tự học, tự ôn tập thêm
ở nhà.
Song đối với bộ môn Ngữ văn, việc ứng dụng này, cụ thể hơn là sử dụng
Web trong dạy học còn rất hạn chế. Đề tài này chưa được nhiều người khai

5
thác mà đặc biệt biệt là đối với thể loại truyện hiện đại được dạy với sự hỗ trợ
của Website lại còn hạn chế hơn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài của luận văn được triển khai nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc dạy học Ngữ văn nhằm phát huy tính
tích c
ực, tự lực và sáng tạo của học sinh; Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sử
dụng công nghệ thông tin trong dạy học và dạy học Ngữ văn.
- Tìm hiểu và khảo sát các phương pháp dạy học kiến thức tác phẩm
truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12 hiện nay:
+ Tìm hiểu các truyện, đoạn trích truyện hiện đại Việt Nam trong
chương trình Ngữ v
ăn 12.
+ Xác định dung lượng kiến thức và phương pháp dạy học cụ thể cho thể
loại truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12 nhằm tìm ra
một hướng đi thích hợp nhất, một cách thức hiệu quả nhất phù hợp với đặc
trưng loại thể và thực trạng dạy, học để đáp ứng được yêu cầu đổi mới
phương pháp d
ạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học
sinh.
- Bước đầu xây dựng các tiến trình dạy học từng tác phẩm truyện hiện

của giáo viên và học sinh nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của
học sinh khi sử dụng Website hỗ trợ dạy học tác phẩm truyện hiện đại Việt
Nam trong chương trình Ngữ văn 12.
6. Phạm vi đề tài nghiên cứ
u
Nghiên cứu vấn đề thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học một số tác phẩm thể loại truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình
Ngữ văn 12 nhằm kích thích và tạo hứng thú, tích cực hóa hoạt động nhận
thức của học sinh.
Thực nghiệm sư phạm ở một số lớp 12 để đánh giá khả năng vận dụng
của đề tài t
ại trường THPT Lương Văn Can, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh.

7
7. Đóng góp của luận văn
Với hướng giải quyết của đề tài, luận văn sẽ góp một phần nhỏ vào việc
thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nói chung, dạy học Ngữ văn nói
riêng, đó cũng chính là nhu cầu cấp thiết mà xã hội đang đặt ra.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm ba phần với các chương c
ụ thể như sau:
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học Ngữ văn theo hướng
phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc xây dựng và sử dụng
Website hỗ trợ.
Ở chương này, người viết trình bày về một số vấn đề về lí luận và thực
tiễn dạy học Ngữ văn theo hướng phát huy tính tích cực của họ
c sinh bằng
việc sử dụng Website dạy học.

hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không
dùng trái nghĩa với tiêu cực.
Phương pháp dạy học tích cực (Active Teaching and Learning) hướng
tới tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung phát
huy tính tích cực của người học chứ không chỉ tập trung hoạt động tích cực
hóa của người dạy. Với phương pháp dạy học tích cực, người dạy đóng vai trò
chủ đạo – người học đóng vai trò chủ động chiếm lĩnh tri thức.
Như chúng ta đã biết, muốn đổi mới cách học, trước tiên phải đổi mới
cách dạy. Trong quá trình dạy học, cách thức, con đường dạy chỉ đạo cách
thức con đường học. Người học muốn chủ động sáng tạo trong học tập sẽ đòi
hỏi bản thân người dạy phải luôn động não, tích cực tổ chức các hoạt động, 9
đưa người học vào trong các tình huống sư phạm khác nhau và để tự các em
giải quyết các tình huống đó.
Trong việc đổi mới PPDH phải luôn có sự hợp tác của người dạy và
người học, sự phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học. Theo quan điểm
này, phương pháp dạy học tích cực đề cập đến Dạy và Học tích cực. Như vậy,
thuật ngữ này hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp học.
Phương pháp dạy học tích cực là một xu thế đổi mới PPDH trong các
loại hình nhà trường hiện nay. Ở đây, người học được chiếm lĩnh tri thức
thông qua các hoạt động dưới vai trò tổ chức, chỉ đạo, định hướng của người
dạy. Nó đi ngược lại với xu thế dạy học truyền thống lâu nay: Thầy đọc – Trò
chép; hay nói cách khác, người học bị động trong quá trình chiếm lĩnh tri
thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo.
1.1.1.2. Đặc trƣng của phƣơng pháp dạy học tích cực.[26]
Thứ nhất, dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của
ngƣời học
Khi sử dụng phương pháp dạy học tích cực, người học là khách thể của

ngưỡng phát triển trí tuệ của người học, tức là không quá thấp và không quá
cao (Vưgốtxki). Trong khi đó, trình độ nhận thức của người học trong một lớp
là không đồng đều cũng như tư duy luôn có sự khác biệt, do vậy khi áp dụng
phương pháp dạy học tích cực phải tính đến sự phân hóa về cường độ, tiến độ
hoàn thành nhiệm vụ học tập với các bài học được thiết kế thành một chuỗi
các thao tác độc lập.
Các bài tập, các tình huống được thiết kế trong bài học phải tuân theo
nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức chung và riêng. Tính vừa sức chung đối với
số đông người học (đại trà), còn tính vừa sức riêng đối với từng cá nhân học
sinh. Áp dụng phương pháp dạy học tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân
hóa này càng lớn. Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong
nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập của người học. 11
Tuy vậy, trong quá trình dạy học, hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,
hoạt động sáng tạo và thái độ cũng như chuẩn mực hành vi đều được hình
thành bằng các hoạt động độc lập, cá nhân. Giảng đường và lớp học là môi
trường giao tiếp sư phạm, giao tiếp giữa người dạy và người học, giữa người
học với nhau, tạo nên mối quan hệ tương tác trong quá trình chiếm lĩnh nội
dung bài học. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, các giờ xeminer
trên giảng đường… ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bị
bác bỏ, thể hiện trình độ nhận thức của từng người, từ đó người học tự nâng
cao trình độ của bản thân lên mức độ cao hơn. Như vậy, thông qua việc học
tập của từng cá nhân trong một tập thể, sự phối hợp học tập hợp tác cho thấy
bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi người học, của
cả lớp chứ không phải chỉ dựa trên nguồn tri thức của người dạy và các tài
liệu học tập có liên quan.
Trong các loại hình nhà trường hiện nay, phương pháp học tập hợp tác
được tổ chức theo nhóm đôi, nhóm nhỏ (4 – 6 người), nhóm lớn hơn (8 – 10

học tích cực trong nhà trường.
Theo định hướng của phương pháp dạy học tích cực, nhằm đào tạo
những con người năng động, sáng tạo, dễ hòa nhập và thích nghi với đời sống
xã hội, thì việc kiểm tra – đánh giá không chỉ dừng lại ở mức độ, yêu cầu tái
hiện các tri thức đã học mà phải kích thích khả năng tìm kiếm của người học
các thách thức thông qua các bài toán nhận thức, các tình huống có vấn đề,
các yêu cầu mang tính sáng tạo điển hình.
Ngày nay, với sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học hiện đại cũng như
các phương thức đánh giá mới đang ngày được cập nhật và sử dụng, nhà sư
phạm có nhiều lựa chọn các cách đánh giá khác nhau nhằm mang lại thông tin
phản hồi (feed – back) tích cực từ phía người học. Có thể kể tên một trong các
cách đánh giá mới hiện nay trong các loại hình nhà trường là việc đánh giá kết 13
quả học tập của người học bằng trắc nghiệm khách quan có sử dụng một số
phần mềm công cụ.
Từ phương pháp dạy học truyền thống (Traditional Methods), mang tính
thụ động, áp đặt tri thức với người học chuyển dịch sang phương pháp dạy
học tích cực mang tính chủ động, độc lập và sáng tạo của người học là cuộc
cách mạng và một bước tiến dài trong lịch sử giáo dục nước nhà. Nó hoàn
toàn phù hợp với sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội, nhằm giúp làm ra các sản
phẩm của giáo dục thích ứng được với hoàn cảnh và cuộc sống của xã hội
hiện hành.
1.1.2. Vấn đề cải tiến các phƣơng pháp dạy học truyền thống theo
quan điểm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
a) Trong việc đổi mới PPDH, ta không phủ nhận vai trò của các phương
pháp truyền thống. Ở một mức độ nào đó, ta phải xem xét các phương pháp
này theo quan điểm mới, theo hướng tích cực hóa họat động học tập của HS,
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển từ phương

chế riêng. Vì vậy, việc áp dụng đa dạng các PPDH trong quá trình dạy học là
một yêu cầu quan trọng trong việc phát huy tính tích cực, nâng cao chất lượng
dạy học.
d) Vận dụng dạy học GQVĐ, là con đường quan trọng nhất để phát huy
tính tích cực nhận thức, phát triển năng lực nhận biết và giải quyết vấn đề của
HS. Dạy học GQVĐ có thể áp dụng trong tất cả các hình thức dạy học, các
loại hình bài học ở những mức độ khác nhau.
e) Sử dụng đa phương tiện và CNTT trong dạy học: Đa phương tiện và
CNTT có nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học. Nó vừa là nội dung dạy
học, vừa là phương tiện dạy học hiện đại. Sử dụng phương tiện dạy học mới
cũng đòi hỏi phải có PPDH mới.
f) Bồi dưỡng phương pháp tự học cho HS: Phương pháp tự học, học tập
một cách tự lực, đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hóa, phát huy tính
sáng tạo của HS. Cần rèn luyện cho HS phương pháp thu thập, xử lý thông 15
tin, phương pháp tổ chức cách học tập, làm việc, phương pháp làm việc theo
nhóm.
g) Khả năng nhận thức của học sinh phụ thuộc vào mức độ ham thích
hoạt động nhận thức của họ. Sự ham thích nhận thức lại do nhiều yếu tố xác
định như động cơ học tập, sự thích thú với những điều học hỏi được, tác động
từ các yếu tố bên ngoài, nghị lực của từng học sinh.
h) Việc học tập của học sinh có bản chất hoạt động, thông qua hoạt động
của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ
cũng như quan điểm đạo đức, thái độ. Như vậy, dạy học là dạy hoạt động.
Trong quá trình dạy học, học sinh là chủ thể nhận thức, giáo viên có vai trò tổ
chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập của học sinh theo một chiến
lược hợp lý sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức. Quá trình
dạy học các tri thức thuộc một môn khoa học cụ thể được hiểu là quá trình

kết, khái quát hóa, thể chế hóa tri thức, kiểm tra kết quả học tập phù hợp với
mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định.
1.1.3. Tổ chức hoạt động đọc văn nhƣ là một hình thức dạy học Ngữ
văn theo phƣơng pháp tích cực
Dạy đọc – hiểu văn bản văn học về căn bản khác với giảng văn. Việc
dạy học tác phẩm, đoạn trích văn học không gọi là giảng văn, mà gọi là đọc –
hiểu văn bản văn học. Chủ trương này được thực hiện từ THCS, và đã ghi cụ
thể vào phần chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông
môn Ngữ văn năm 2006. Đọc và viết, nói và nghe là các hoạt động cơ bản của
HS trong môn học Ngữ văn. Các hoạt động này được GV tổ chức cho HS
thực hiện trên lớp và trong các hoạt động học tập.
Đọc là hoạt động cơ bản của HS trong bài học tác phẩm văn học đã
đem lại sự thay đổi nhận thức và quan niệm trong việc dạy học tác phẩm văn
học. Bài học tác phẩm văn học không là bài để GV giảng và bình, mà để cho
HS đọc. GV sử dụng công cụ lời giảng vào việc hướng dẫn cho HS đọc. GV
dạy HS kiến tạo nội dung ý nghĩa bài văn bằng cách tổ chức cho HS soạn bài,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status