BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ TRÍ THỨC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ðẨY NHANH TIẾN ðỘ
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRONG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
TỈNH LỘ 293 TẠI HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Page i
LỜI CAM ðOAN Tác giả cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong
bất kỳ luận văn nào khác.
Tác giả xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Trí Thức
Tác giả luận văn Vũ Trí Thức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HỘP vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC SƠ ðỒ vii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 3
ðặc ñiểm của công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng
trong dự án phát triển ñường giao thông 8
2.1.4
Nội dung nghiên cứu giúp ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng
trong dự án phát triển ñường giao thông 9
2.1.5
Nhân tố ảnh hưởng ñến công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt
bằng trong dự án phát triển ñường giao thông 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.2
Cơ sở thực tiễn của giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường
giao thông 17
2.2.1
Chính sách, bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư ở các tổ chức tài trợ 17
2.2.2 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới 18
2.2.3
4.1.1
Lập kế hoạch giải phóng mặt bằng dự án cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ
293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh
Bắc Giang 42
4.1.2
Tổ chức, nguồn lực cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
dự án cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây
Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang 46
4.1.3 Kết quả giải phóng mặt bằng tại huyện Lục Nam 61
4.1.4 ðánh giá chung về công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng
của dự án phát triển ñường giao thông ở huyện Lục Nam 76Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến công tác giải phóng mặt bằng trong dự án
Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa
Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang 86
4.2.1 Chính sách giải phóng mặt bằng hiện hành 86
4.2.2 Công tác quản lý về ñất ñai, hành lang giao thông và quản lý dự án 91
4.2.3 Công tác tuyên truyền, vận ñộng 93
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Các chữ viết tắt
Ký hiệu
1.
Ban quản lý dự án
BQLDA
2.
B
ồi th
ư
ờng, hỗ trợ v
à tái
ñ
ịnh c
ư
BT- HT & TðC
9.
Gi
ấy chứng nhận quyền sử dụng (sổ ñỏ)
GCNQSD
10.
Hành lang giao thông
HLGT
11.
Hội ñồng nhân dân
HðND
12.
Hợp tác xã
HTX
13.
Ngân hàng ñ
ầu t
ư và phát tri
ển
BIDV
14.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Agribank
TN&MT
22.
Trách nhiệm hữu hạn
TNHH
23.
Trung học phổ thông
THPT
24.
Trung tâm Phát triển quỹ ñất và cụm công nghiệp
TTPTQð&CCN
25.
Uỷ ban nhân dân
UBND
26.
Xây dựng cơ bản
XDCB
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.14 Sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng 72
Bảng 4.15 Tình hình ñời sống của hộ sau khi bị thu hồi ñất 73
Bảng 4.16 Tổng hợp các giải pháp ñã áp dụng tại huyện Lục Nam 101DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Khó khăn về việc thiếu cán bộ chuyên môn giỏi 51DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu ñất ñai năm 2013 của huyện Lục Nam 32DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 3.1 Khung phân tích công tác GPMB tại huyện Lục Nam 38
Sơ ñồ 4.1 Cây vấn ñề về nguyên nhân gây chậm tiến ñộ GPMB 83Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
1. ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài
Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi phía Bắc nằm trên trục ñường
xuyên Á và hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng -
ảnh hưởng ñến quyền lợi, lợi ích của các hộ dân bị giải tỏa, tác ñộng một phần
không nhỏ tới ñời sống, kinh tế, xã hội của cộng ñồng dân cư trên tuyến tỉnh
lộ 293 nói riêng, huyện Lục Nam nói chung.
ðể góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án này
cần sớm hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng; bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên môn cho ñội ngũ làm công tác thực hiện; phát huy
sức mạnh phối hợp giữa các cơ quan, ñơn vị thực hiện; Công tác quản lý hồ
sơ ñất ñai, hành lang giao thông phải ñược quan tâm; ñặc biệt tăng cường
tuyên truyền về dự án ñến từng hộ gia ñình trong vùng thực hiện dự án.
Vấn ñề quan trọng nhất trong ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng là
công tác kiểm kê, tính toán bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư vì một số hộ dân bị
thu hồi ñất phải di dời nhà cửa, vật kiến trúc trên ñất thổ cư, ñất hành lang an
toàn giao thông nên phải thay ñổi ñiều kiện sống, kinh doanh, làm việc và học
tập; thay ñổi tập quán, các vấn ñề tâm lý xã hội khác. Vì vậy nên việc ñẩy
nhanh công tác kiểm kê, lập phương án tính toán bồi thường, hỗ trợ, giải
phóng mặt bằng, bố trí tái ñịnh cư, ñào tạo nghề, tạo việc làm mới, tạo sự cân
bằng cho người dân bị thu hồi ñất có ñược cuộc sống ổn ñịnh như cũ hoặc cao
hơn là yêu cầu rất cấp thiết hiện nay.
Trong thời gian qua tình hình triển khai dự án: “Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ
293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang’’ bị
chậm tiến ñộ do gặp những khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt
bằng như:
1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư còn nhiều bất cập nhất
là ñơn giá bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
2. Công tác quản lý về ñất ñai, quản lý dự án còn lỏng lẻo.
3. ðội ngũ thực hiện giải phóng mặt bằng năng lực yếu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
- Có những giải pháp nào ñể thực hiện tốt công tác ñẩy nhanh tiến ñộ
giải phóng mặt bằng trong phát triển ñường giao thông những năm tới?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng ñến ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng dự
án Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào Tây Yên Tử, chùa
Vĩnh Nghiêm tại ñịa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Các văn bản pháp lý liên quan ñến công tác thu hồi ñất, giải phóng mặt
bằng và tái ñịnh cư trên ñịa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- ðất ñai liên quan ñến thu hồi, giải phóng mặt bằng trong thực hiện dự
án trên ñịa bàn huyện Lục Nam.
- Hộ gia ñình khi thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng có liên quan ñến dự
án trên ñịa bàn nghiên cứu.
ðề tài chỉ giới hạn nghiên cứu, ñánh giá công tác ñẩy nhanh tiến ñộ
giải phóng mặt bằng của dự án Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến
nhánh vào Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang có tích chất ñiển
hình trên ñịa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
* Về nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu dự án Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 293 và các tuyến nhánh vào
Tây Yên Tử, chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang.
- Tình hình triển khai dự án (tổ chức, lập kế hoạch, nguồn lực, giải phóng
mặt bằng…)
- Kết quả giải phóng mặt bằng của dự án trong năm 2011, 2012, 2013 và
quý 1 năm 2014.
- ðánh giá tiến ñộ giải phóng mặt bằng, các vướng mắc ñã gặp phải từ
ñó ñề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt
mặt vật chất mà còn phải ñảm bảo lợi ích công bằng của người dân bị giải tỏa.
ðó là họ phải ñược bồi thường, hỗ trợ về ñất, tài sản, hoa mầu vật kiến trúc
trên ñất sao cho thỏa ñáng và không ảnh hưởng ñến ñiều kiện sống, kinh
doanh, làm việc và chắc chắn phải bằng hoặc tốt hơn về mọi mặt so với trước
khi thực hiện dự án thì mới tạo ñược sự ñồng thuận của người dân sớm bàn
giao mặt bằng. Giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông
là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan ñến di dời tài sản, vật
kiến trúc, hoa mầu trên phần ñất hành lang an toàn giao thông, ñất ở hoặc ñất
nông nghiệp nằm trong phạm vi thực hiện dự án. Giải phóng mặt bằng trong
dự án phát triển ñường giao thông là quá trình ña dạng và phức tạp, nó thể
hiện khác nhau ñối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp ñến lợi ích của
các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
* Khái niệm giải phóng mặt bằng ñể thực hiện dự án phát triển ñường
giao thông:
Quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan ñến việc di dời nhà
cửa, cây cối, các công trình xây dựng, vật kiến trúc và một bộ phận dân cư
trên một phần ñất nhất ñịnh (hành lang an toàn giao thông ñường bộ hoặc
vùng, khu) ñược quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng ñể phát triển cấp ñường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
mới. Quá trình giải phóng mặt bằng ñược tính từ khi bắt ñầu có chủ trương
thu hồi ñất và hình thành hội ñồng giải phóng mặt bằng (hiện nay ñã có tổ
chức phát triển quỹ ñất là cơ quan chuyên môn làm công việc này). Tổ chức
phát triển quỹ ñất phối hợp với chính quyền ñịa phương nơi có dự án ñể thực
hiện giải phóng xong và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công.
2.1.2 Vai trò của công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự
án phát triển ñường giao thông
Công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển
khó khăn cho các nhà ñầu tư. ðối với dự án phát triển tỉnh lộ 293 nhằm mục
ñích ñẩy mạnh sản xuất kinh doanh, phát triển du lịch tâm linh nếu không ñáp
ứng ñược tiến ñộ thực hiện dự án thì sẽ mất ñi cơ hội kinh doanh, hiệu quả
kinh doanh thấp. ðặc biệt, nhà thầu thi công là doanh nghiệp xây dựng Xuân
Trường sẽ không thể hoàn thành ñúng tiến ñộ thực hiện dự án nên việc quay
vòng vốn, tận dụng cơ hội ñấu thầu các dự án khác sẽ bị ảnh hưởng.
2.1.3 ðặc ñiểm của công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong
dự án phát triển ñường giao thông
ðặc ñiểm thứ nhất: Công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong
dự án phát triển ñường giao thông là một quá trình thực hiện ña dạng. Mỗi một dự
án ñược tiến hành trên một vùng nhất ñịnh với mỗi một quy mô thực hiện khác
nhau, do ñó việc thực hiện ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng cũng thể hiện
khác nhau tùy thuộc vào từng dự án. Công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt
bằng trong dự án phát triển ñường giao thông cũng phải gắn với ñặc trưng của
từng khu vực như: Khu vực nội thành dân số cao, ñất ñai lại có giá trị ñặc biệt,
thực hiện giải phóng mặt bằng sẽ gặp nhiều khó khăn, vướng mắc hơn. ðiều này
thì ở một số khu vực ven ñô hay ngoại thành thì công việc thực hiện sẽ ñơn giản
hơn. Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào công tác quản lý ñất ñai mà lịch sử ñể lại vì
nếu quản lý tốt thì sẽ thuận lợi hơn trong quá trình giải phóng mặt bằng do xác
ñịnh rõ, chính xác nguồn gốc sử dụng ñất làm cơ sở lập phương án tính toán bồi
thường, hỗ trợ.
ðặc ñiểm thứ hai: Công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong
dự án phát triển ñường giao thông là một quá trình thực hiện mang tính phức tạp.
Bởi vì ñất ñai, nhà ở có vai trò ñặc biệt quan trọng nên khi giải phóng mặt bằng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
cũng gặp phải nhiều khó khăn, ở các khu ñô thị do ñất có giá trị kinh tế cao và
công việc của các hộ dân chủ yếu là kinh doanh nên phần nào dẫn tới tình trạng
huống xấu nhất có thể xảy ra khi thực hiện thông qua vi
ệc khảo sát thực ñịa
và tính toán khoa học về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
2.1.4.2 Tổ chức, nguồn lực
Là chi phí giải phóng mặt bằng và con người thực hiện công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng cho từng giai ñoạn thực hiện.
Tại sao phải có tổ chức và nguồn lực: Nếu không có chi phí (tiền bồi
thường) và con người thực hiện cụ thể cho từng giai ñoạn, từng khối lượng
công việc thì sẽ không thể tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng.
Thực hiện như thế nào? ðể quá trình tổ chức thực hiện giải phóng mặt
bằng ñạt kết quả tốt nhất thì cần phải bố trí, sắp xếp nguồn chi phí cụ thể cho
từng giai ñoạn và con người thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng cũng phải có năng lực, trình ñộ chuyên môn, nhất là kinh nghiệm trong
công tác giải phóng mặt bằng. Nhân lực thực hiện công tác giải phóng mặt
bằng ở ñây bao gồm: Chủ ñầu tư, các cơ quan quản lý dự án, cơ quan chuyên
môn và Hội ñồng bồi thường giải phóng mặt bằng, các cơ quan liên quan và hệ
thống Ngân hàng.
2.1.4.3 Triển khai bồi thường, giải phóng mặt bằng
Là các công việc ñược tiến hành ñảm bảo tất cả các thủ tục cần thiết phải
thực hiện trong công tác giải phóng mặt bằng của dự án, từng nhiệm vụ cụ thể cho
từng cơ quan quản lý dự án, cơ quan chuyên môn, các ñịa phương có dự án ñi qua
nhằm bồi thường, hỗ trợ ñể giải phóng, di dời toàn bộ tài sản trên ñất thuộc phạm
vi mặt bằng thực hiện dự án. Tổ chức họp dân thông báo chủ trương thực hiện
dự án và vận ñộng nhân dân ủng hộ ñường lối, chính sách của ðảng và Nhà
nước. Tiến hành hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình tự kê khai ñất và
tài sản trên ñất bị thu hồi ñể thực hiện dự án. Tổ công tác giải phóng mặt bằng
giải phóng mặt bằng ñể thực hiện dự án. Việc tiếp nhận và giải quyết kịp thời
ñúng pháp luật về các kiến nghị, khiếu nại về phương án tính toán bồi thường sẽ
góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng và lấy ñược lòng tin của nhân
dân về ðảng và Nhà nước.
Thực hiện như thế nào? Quá trình thực hiện là sự phối hợp giữa cơ sở
có dự án phải giải phóng mặt bằng ñi qua với các cơ quan chuyên môn ñể thụ
lý và giải quyết triệt ñể các ñơn thư, khiếu nại, tố cáo về ñất ñai và phương án
tính toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
2.1.4.5 Kết quả ñạt ñược tại ñịa bàn nghiên cứu
Là kết quả giải phóng mặt bằng ñã ñạt ñược giữa thực tế so với kế hoạch và
tiến ñộ ñã ñề ra trên cơ sở các báo cáo của cơ quan thực hiện nhiệm vụ giải
phóng mặt bằng tại ñịa bàn nghiên cứu dựa vào các giai ñoạn và khối lượng
công việc ñã ñặt ra qua các năm.
Tại sao phải ñánh giá kết quả trong giải phóng mặt bằng? Bởi vì qua ñó
sẽ tìm ra những nguyên nhân gây chậm tiến ñộ giải phóng mặt bằng ñể thực
hiện dự án. Việc tổng hợp và ñiều tra lấy kết quả thực hiện tại ñịa bàn nghiên
cứu về ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường
giao thông sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở thực tiễn cho công tác giải phóng
mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông trên các ñịa bàn khác trong
phạm vi rộng hơn.
Thực hiện như thế nào? ðể quá trình thực hiện ñảm bảo có kết quả thì
cần có sự phối hợp giữa ñịa phương nơi có dự án phải giải phóng mặt bằng ñi
qua với các cơ quan quản lý dự án, cơ quan chuyên môn và các cơ quan liên
quan thì mới có thể hoàn thành ñược các công việc liên quan ñến bồi thường,
hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng ñến công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt
thẩm quyền.
Tại sao công tác quản lý ñất ñai lại ảnh hưởng ñến quá trình ñẩy nhanh tiến
ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án phát triển ñường giao thông? Bởi vì do quản
lý về ñất ñai yếu kém, lỏng lẻo nên khó xác ñịnh nguồn gốc ñất và giải quyết tranh
chấp về ñất ñai ñể tính toán bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
Thực hiện như thế nào khi công tác quản lý ñất ñai bộc lộ quá nhiều yếu
ñiểm và tồn tại? Trong quá trình thực hiện các công việc liên quan ñến xác ñịnh
nguồn gốc sử dụng ñất và giải quyết tranh chấp về ñất ñai ñể tính toán bồi thường,
hỗ trợ giải phóng mặt bằng thì các cơ quan chuyên môn phối hợp thật tốt với các
hộ gia ñình, cá nhân liên quan tìm ra ñúng nguyên nhân và các căn cứ pháp lý có
thể có ñược ñể xem xét vận dụng trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành. ðối
với các trường hợp khó quá thì có thể xin phép bằng văn bản tới các cấp cao hơn
ñể giải quyết ngay phục vụ công tác lập phương án giải phóng mặt bằng ñược
chính xác và kịp thời.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
Công tác quản lý về hành lang an toàn giao thông ñường bộ bao gồm
việc quản lý hồ sơ ñất giao thông, các công trình giao thông, quản lý hành
lang an toàn giao thông không ñể lấn chiếm sử dụng sai mục ñích và ảnh
hưởng ñến hiệu quả của công trình giao thông.
Tại sao công tác quản lý về hành lang an toàn giao thông ñường bộ lại
ảnh hưởng ñến công tác ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong dự án
phát triển ñường giao thông? Bởi vì nếu quản lý tốt hành lang an toàn giao
thông ñường bộ thì khi thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng sẽ
rất thuận lợi do không có các công trình, vật kiến trúc, tài sản vi phạm trên ñất
hành lang an toàn giao thông ñường bộ nên không mất thời gian kiểm kê, lập
phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
Thực hiện như thế nào khi thực tế hành lang an toàn giao thông bị lấn
trình tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng và thi công dự án. Làm tốt công
tác này sẽ góp phần giúp ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng, ñẩy nhanh
thi công dự án ñúng tiến ñộ ñề ra.
2.1.5.3 Công tác tuyên truyền, vận ñộng về dự án còn chưa ñược quan tâm ñúng
mức dẫn ñến nhận thức của người dân về dự án còn nhiều hạn chế.
Công tác tuyên truyền, vận ñộng từ khi có chủ trương thu hồi ñất ñến
khi bàn giao mặt bằng cho ñơn vị thi công là rất quan trọng trong công tác
giải phóng mặt bằng vì ñây là công tác phải làm thường xuyên, liên tục từ khi
có dự án ñến khi bàn giao ñưa công trình vào sử dụng nhằm ñảm bảo công
khai, minh bạch và mọi người dân ñều ñược biết, ñược hiểu về qui mô cũng
như các quyền và nghĩa vụ của mình. Nhận thức của người dân vùng thực
hiện dự án rất quan trọng vì nó có ảnh hưởng rất lớn ñến việc ñẩy nhanh tiến
ñộ giải phóng mặt bằng. Ngay từ khi phổ biến chế ñộ chính sách ñến tự kê
khai, kiểm kê ñất và tài sản trên ñất ñến khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng và bàn giao lại ñất ñể thực hiện dự án. ðối với dự án phát
triển ñường giao thông thường sẽ ñi qua nhiều vùng dân tộc thiểu số nên tính
cộng ñồng trong lòng người dân vùng dự án rất cao dẫn ñến tình trạng khi hộ
dân liên quan chưa nhìn nhận ra giá trị vô hình của dự án mang lại thì sẽ bảo
nhau không phối hợp trong công tác giải phóng mặt bằng, nếu có một ai trong
bản (thôn) ñồng thuận nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng sẽ bị tẩy
chay khỏi sinh hoạt cộng ñồng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
2.1.5.4 ðội ngũ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng
Là lực lượng các cán bộ làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng. Trình ñộ,
năng lực thực hiện các công việc liên quan ñến công tác chuyên môn, khối
lượng, áp lực công việc ñòi hỏi vừa ñảm bảo tiến ñộ, vừa không ñể xảy ra sai
xót trong quá trình tác nghiệp. Do công tác giải phóng mặt bằng trong dự án