Bảo vệ quyền lợi người lao động trong và sau quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước lý luận và thực tiễn - Pdf 28



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
…… NGUYỄN XUÂN VINH

BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG VÀ SAU QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC:
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN NIÊN

1
MỤC LỤC TRANG

Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Bảng chữ viết tắt MỞ ĐẦU
1

CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHẦN HOÁ
DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC VÀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI
NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG VÀ SAU QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN
HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC

6

20
1.3.3.
Cổ phần hoá ở Hàn Quốc

22
1.3.4.
Bµi häc kinh nghiÖm cho ViÖt Nam:

24

CHƢƠNG 2: BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG
TRONG VÀ SAU QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ DOANH
NGHIỆP NHÀ NƢỚC – PHÁP LUẬT, THỰC TRẠNG VÀ
NGUYÊN NHÂN

28
2.1.
Lịch sử phát triển pháp luật về quyền lợi của người lao
động khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
28 2
2.1.1.
Giai đoạn thí điểm (từ 1990 đến tháng 5/1996)

28
2.1.2.
Giai đoạn mở rộng thí điểm - từ tháng 5/1996 đến tháng
6/1998


48
2.2.1.4
Quyền lợi của người lao động bị dôi dư khi cổ phần hoá
doanh nghiệp nhà nước

49
2.2.2.
Quyền lợi người lao động và nội dung bảo vệ quyền lợi
người lao động sau cổ phần hoá theo ph¸p luËt hiÖn hµnh

56
2.3.
Thực trạng bảo vệ quyền lợi của người lao động trong và
sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
59
2.3.1.
Ưu điểm

59
2.3.1.1.
Ưu điểm về mặt xây dựng pháp luật

59
2.3.1.2.
Ưu điểm về mặt thực hiện pháp luật

60
2.3.2.
Khuyết điểm

80
3.1.
Tng cng cụng tỏc ph bin, tuyờn truyn ch trng,
chớnh sỏch phỏp lut v c phn hoỏ doanh nghip nh nc
và pháp luật về bảo vệ quyền lợi ng-ời lao động

80
3.2.
Hon thin h thng vn bn phỏp lut v bo v quyn li
ngi lao ng trong c phn húa
82
3.3.
Nõng cao cht lng, hiu qu kim tra, giỏm sỏt vic tuõn
th phỏp lut bo v quyn li ca ngi lao ng trong v
sau quỏ trỡnh c phn húa

84
3.4.
Bi dng, nõng cao ý thc chp hnh phỏp lut v bo v
quyn li ngi lao ng ca cỏn b lm cụng tỏc c phn
hoỏ doanh nghip nh nc v cỏn b qun lý ti cỏc cụng
ty c phn cú vn Nh nc sau c phn hoỏ

88
3.5.
Phỏt huy vai trũ ca t chc cụng on trong vic bo v
quyn li ngi lao ng trong v sau c phn hoỏ doanh
nghip nh nc.

91

5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi của người
lao động (NLĐ) trong và sau quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
(CPH DNNN):
- Những quyền lợi của NLĐ là những quyền cơ bản, chính đáng của
NLĐ được pháp luật quy định. Bảo đảm quyền được lao động, xác lập quyền
làm chủ thực sự của người lao động. Quyền được lao động là một quyền hiến
định được quy định trong hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001):
ng l quyn v ngha v ca cng dn. Nh nc v x hi c k
hoch to ngy cng nhiu vic lm cho ngi lao [1]. Cổ phần hóa
(CPH) còn tạo điều kiện để NLĐ góp vốn, có cổ phần trong doanh nghiệp,
thông qua đó tăng cường vai trò làm chủ thực sự của NLĐ và hiện thực hóa
quyền tự do kinh doanh của NLĐ.
- Việc bảo vệ quyền lợi của NLĐ cũng chính là giúp giải quyết thoả
đáng chế độ chính sách cho NLĐ. NLĐ trong doanh nghiệp là người công
nhân trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống xã hội. Do vậy họ có tầm

được đặt ra cả trong lý luận cũng như thực tiễn, để chính sách, pháp luật của
Đảng và nhà nước ta đến được với người dân lao động, hạn chế tham nhũng
và nguy cơ bất bình đẳng trong xã hội.
2. Mục đích và nhiệm vụ
2.1. Mục đích
Mục đích chủ yếu của luận văn là nghiên cứu hệ thống quan điểm,
chính sách, quy định pháp luật và chế độ, quyền lợi NLĐ khi CPH DNNN và
thực tiễn áp dụng trong thời gian qua, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp 7
nhằm hoàn thiện pháp luật về chế độ, quyền lợi NLĐ trong và sau khi CPH
DNNN. Dưới góc độ so sánh, đề tài cũng đề cập đến quy định pháp luật và
thực tiễn thực hiện về vấn đề này ở một số nước điển hình để so sánh và rút ra
bài học cần thiết cho Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn thực hiện một số
nhiệm vụ sau:
- Khái quát lý luận và thực tiễn CPH DNNN ở nước ta.
- Thực trạng quy định của pháp luật và việc thực hiện bảo vệ quyền lợi
của NLĐ trong và sau CPH.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi NLĐ trong
và sau CPH.
3. Tình hình nghiên cứu
Bảo vệ quyền lợi NLĐ trong quá trình CPH DNNN là một vấn đề đã có
nhiều công trình nghiên cứu và bài viết về vấn đề này nhưng chủ yếu tiếp cận
dưới góc độ kinh tế. Dưới góc độ pháp luật lao động, trong phạm vi nghiên
cứu khoa học tác giả thấy có:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường “Chế độ, quyền lợi người lao
động khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước” năm 2007 của Trường Đại

- Về thời gian: từ khi có chủ trương CPH (năm 1990) đến nay. Trong
đó đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề pháp luật hiện hành và thực tiễn
thực hiện pháp luật về quyền lợi NLĐ trong và sau quá trình CPH DNNN. 9
- Về không gian: Nghiên cứu các quy định pháp luật và quá trình thực
hiện về bảo vệ quyền lợi của NLĐ trong và sau quá trình CPH ở một số
ngành, lĩnh vực tiêu biểu.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống của khoa học
xã hội như: Phương pháp luận cơ bản của triết học Mác – Lênin; đường lối,
quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường nói
chung về CPH DNNN nói riêng.
Các phương pháp cụ thể được sử dụng nghiên cứu gồm: Phân tích, tổng
hợp, so sánh, …
6. Ý nghĩa của luận văn
- Góp phần khái quát quá trình CPH DNNN, hệ thống quy định của
pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi của NLĐ trong và sau CPH.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi của
NLĐ trong và sau CPH.
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn
được kết cầu gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về CPH DNNN và bảo vệ quyền lợi
NLĐ trong và sau quá trình CPH DNNN.
- Chương 2: Bảo vệ quyền lợi NLĐ trong và sau quá trình CPH DNNN-
Pháp luật, thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm.
- Chương 3: Một số giải pháp tăng cường bảo vệ quyền lợi của NLĐ
trong và sau quá trình CPH DNNN.
11
chuyển đổi thành CTCP – là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân mà
vốn kinh doanh do nhiều người đóng góp dưới hình thái cổ phần.
- CTCP có đặc trưng cơ bản sau:
+ Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
+ Thành viên của CTCP (cổ đông) có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số
lượng thành viên tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; thành viên
công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đóng góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền
tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường
hợp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
+ CTCP có quyền phát hành cổ phiếu các loại để huy động vốn.
Từ những phân tích trên, có thể hiểu CPH dưới góc độ pháp lý như sau:
CPH là quá trình thực hiện xã hội hoá sở hữu, chuyển các DNNN thuộc sở
hữu Nhà nước thành CTCP thuộc sở hữu của các cổ đông thuộc mọi thành
phần kinh tế tham gia mua cổ phiếu.
- Các hình thức cổ phần hoá DNNN:
+ Giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm
cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
+ Bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp
vừa bán bớt một phần vốn Nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng
vốn điều lệ.
+ Bán toàn bộ vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa
bán toàn bộ vốn Nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
- Cổ phần hoá các DNNN nhằm các mục tiêu sau:
CPH DNNN, Nhà nước không chuyển tất cả các DNNN thành CTCP mà chỉ
chuyển một bộ phận doanh nghiệp không giữ vị trí then chốt, trọng yếu trong
nền kinh tế quốc dân trở thành CTCP. Hiện nay, sau khi CPH thì Nhà nước
vẫn thường là một cổ đông trong doanh nghiệp.
Vậy CPH DNNN ở nước ta có điểm gì khác với tư nhân hóa. Tư nhân
hoá được hiểu là quá trình chuyển DNNN sang doanh nghiệp tư nhân. Tư
nhân hoá có thể diễn ra ở ba mức độ sau: 1- Thay đổi một phần chế độ sở hữu
của doanh nghiệp ; 2- Tự do hoá việc tham gia những hoạt động mà trước đây
chỉ dành cho khu vực nhà nước; 3- Uỷ quyền kinh doanh hoặc cho phép tư
nhân thực hiện những dịch vụ công cộng hoặc cho tư nhân thuê các tài sản
công [9].
Ta thấy, CPH DNNN ở nước ta là một hiện tượng đặc thù, khác hẳn với
tư nhân hóa, thể hiện như sau:
- CPH DNNN nhằm cơ cấu lại hệ thống DNNN bằng cách du nhập mô
hình CTCP, có hỗn hợp sở hữu nhà nước và tư nhân để một mặt giảm bớt vốn
của Nhà nước ở các ngành, lĩnh vực mà với hình thức kinh tế tư bản nhà nước
sẽ tốt hơn hẳn hình thức doanh nghiệp 100% sở hữu nhà nước. Làm như vậy
thành phần kinh tế nhà nước có thể mạnh hơn, kiểm soát được phạm vi rộng
hơn mà không cần tăng vốn đầu tư của Nhà nước.
- Hình thức CPH DNNN kết hợp với việc vận dụng các chính sách ưu
đãi đối với NLĐ trong các CTCP được chuyển đổi từ DNNN cho thấy mục
đích là tạo điều kiện cho NLĐ làm chủ và doanh nghiệp sau CPH hoạt động
hiệu quả.
- CPH DNNN không nhằm mục đích tư nhân hoá các doanh nghiệp này
để giảm gánh nặng tài chính cho ngân sách Nhà nước mà trước hết nhằm vào
huy động vốn cho doanh nghiệp và ngay cả khoản tiền thu về do bán cổ phần
vẫn được Nhà nước tiếp tục đầu tư vào DNNN. 14

lập Tổ giúp việc CPH, Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo Tổ giúp việc cùng
với doanh nghiệp tiến hành:
- Lựa chọn phương pháp, hình thức xác định giá trị doanh nghiệp, lựa
chọn thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với điều kiện của doanh
nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến CPH.
- Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
+ Các Hồ sơ pháp lý về thành lập doanh nghiệp.
+ Các Hồ sơ pháp lý về tài sản của doanh nghiệp (bao gồm cả diện tích
đất được giao hoặc thuê).
+ Hồ sơ về công nợ (đặc biệt là các khoản nợ tồn đọng, các khoản nợ
đã xử lý theo chế độ trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp).
+ Hồ sơ về tài sản không cần dùng, vật tư, hàng hoá ứ đọng, kém, mất
phẩm chất (nếu có), tài sản hình thành từ nguồn quỹ khen thưởng phúc lợi.
+ Hồ sơ về các công trình đầu tư xây dựng cơ bản dở dang (kể cả các
công trình đã có quyết định đình hoãn).
+ Hồ sơ về các khoản vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như:
góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm
hữu hạn và các hình thức đầu tư dài hạn khác.
+ Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế của công ty đến thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp.
+ Lập dự toán chi phí CPH theo chế độ quy định.
* Kiểm kê, xử lý những vấn đề về tài chính và tổ chức xác định giá trị
doanh nghiệp: 16
Tổ giúp việc, doanh nghiệp phối hợp với tổ chức tư vấn (nếu có) tiến
hành:
- Kiểm kê, phân loại tài sản và quyết toán tài chính, quyết toán thuế,
phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý những vấn đề về tài chính đến

Lập Phương án CPH: Căn cứ quy định hiện hành và tình hình thực tế
của doanh nghiệp, Ban chỉ đạo xem xét quyết định thuê tổ chức tư vấn hoặc
giao cho Tổ giúp việc và doanh nghiệp lập Phương án CPH với các nội dung
chính sau:
- Giới thiệu về công ty, trong đó mô tả khái quát về quá trình thành lập
công ty và mô hình tổ chức của công ty; tình hình và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trong 3 - 5 năm liền kề trước khi CPH.
- Đánh giá thực trạng của công ty ở thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp, bao gồm:
+ Thực trạng về tài sản (bao gồm cả diện tích đất được giao hoặc thuê).
+ Thực trạng về tài chính, công nợ.
+ Thực trạng về lao động.
+ Những vấn đề cần tiếp tục xử lý.
- Phương án sắp xếp lại lao động:
+ Số lao động có tên trong danh sách thường xuyên ở thời điểm có
quyết định công bố giá trị doanh nghiệp.
+ Số lao động tiếp tục tuyển dụng.
+ Số lao động dôi dư và phương án giải quyết theo từng đối tượng.
- Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 - 5 năm tiếp theo,
trong đó nêu rõ: 18
+ Phương án cơ cấu lại doanh nghiệp khi chuyển thành CTCP: sắp xếp
lại các bộ phận trong doanh nghiệp, đổi mới ngành nghề kinh doanh; đầu tư
đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh.
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh của các năm tiếp theo về sản phẩm,
sản lượng, thị trường, lợi nhuận … và các giải pháp về vốn, nguyên liệu, tổ
chức sản xuất, lao động tiền lương, …
- Phương án CPH :

Cơ quan quyết định CPH xem xét ra quyết định phê duyệt phương án
CPH trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo của Ban chỉ đạo.
Bước 2. Tổ chức bán cổ phần.
* Ban chỉ đạo cổ phần hoá lựa chọn phương thức bán cổ phần theo quy
định.
* Tổ chức bán cổ phần:
- Tổ chức bán đấu giá cho các nhà đầu tư thông thường:
+ Đối với trường hợp bán đấu giá trực tiếp tại doanh nghiệp: Ban chỉ
đạo CPH và doanh nghiệp tổ chức bán đấu giá cổ phần cho nhà đầu tư.
+ Đối với trường hợp bán cổ phần tại tổ chức tài chính trung gian: Ban
chỉ đạo lựa chọn tổ chức tài chính trung gian giao cho doanh nghiệp ký hợp
đồng. Ban chỉ đạo và doanh nghiệp phối hợp với tổ chức tài chính trung gian
thực hiện việc bán cổ phần theo quy định.
+ Đối với trường hợp bán cổ phần tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung
tâm giao dịch chứng khoán. Ban chỉ đạo CPH được quyền đăng ký với cơ
quan quyết định CPH về thời gian dự kiến bán cổ phần, số lượng cổ phần dự 20
kiến bán để cơ quan quyết định CPH quyết định việc lựa chọn tổ chức bán cổ
phần, đăng ký kế hoạch đấu giá với Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm
giao dịch chứng khoán. Đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để quyết định thời
gian đấu giá cổ phần của doanh nghiệp.
- Trên cơ sở giá đấu thành công bình quân của các nhà đầu tư thông
thường, Ban chỉ đạo CPH:
+ Chỉ đạo doanh nghiệp bán cổ phần ưu đãi cho NLĐ và tổ chức công
đoàn tại doanh nghiệp (nếu có).
+ Tiến hành bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược hoặc thương thảo
với các nhà đầu tư chiến lược đã được lựa chọn.

trường chứng khoán thì lập bộ hồ sơ xin cấp phép niêm yết gửi Bộ Tài chính
(Uỷ ban chứng khoán Nhà nước) theo quy định hiện hành.
* Tổ chức bàn giao giữa doanh nghiệp và CTCP.
1.2. Vai trò cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước đối với vấn đề
quyền lợi người lao động:
Theo Chính phủ, CPH DNNN "đã đạt được các mục tiêu cổ phần hoá",
cụ thể: CPH đã tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu bao gồm:
Nhà nước – NLĐ trong doanh nghiệp - cổ đông ngoài doanh nghiệp; là giải
pháp cơ bản và quan trọng trong việc cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; huy
động thêm vốn của xã hội vào đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh; mang
lại cho doanh nghiệp cơ chế quản lý năng động hơn, hiệu quả hơn và thích
nghi với kinh tế thị trường; đã tạo điều kiện về pháp lý và vật chất để NLĐ
nâng cao vai trò làm chủ trong doanh nghiệp; đã góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. 22
Quá trình CPH còn chuyển NLĐ trong các DNNN trở thành NLĐ trong
CTCP với cách làm ăn mới, hiện đại, có kế hoạch, có chiến lược phát triển
trên nền tảng dân chủ xí nghiệp. NLĐ không chỉ là người làm thuê, họ còn có
thể trở thành người chủ thực sự, có một phần sở hữu trong doanh nghiệp.
Những NLĐ được mua cổ phần ưu đãi theo quy định của Nghị định
109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007, theo quy tắc mỗi năm làm việc thực tế
trong khu vực nhà nước được mua tối đa 100 cổ phần. Sức sản xuất của doanh
nghiệp có cơ hội lớn mạnh, thu nhập của doanh nghiệp và của NLĐ có xu
hướng phát triển. NLĐ có cơ hội được đào tạo lại, nâng cao tay nghề, trình độ
để có thể đáp ứng với yêu cầu của nền sản xuất trong cơ chế thị trường năng
động hơn.
Bên cạnh đó, CPH cũng có sự tác động không nhỏ đối với NLĐ. Trước
hết, thường thì sẽ có một lực lượng lao động phải nghỉ hưu trước tuổi. Theo

phần phù hợp với kế hoạch CPH. Các chi nhánh của Uỷ ban và Quỹ tại các
vùng, trên thực tế chịu trách nhiệm chính trong việc CPH ồ ạt ở nước Nga
theo chế độ phân cấp.
Ở Nga, việc chuyển đổi sở hữu DNNN được thực hiện theo 2 bước:
Bước một, nhanh chóng và bắt buộc các DNNN thực hiện công ty hoá, qua đó
các doanh nghiệp được thay đổi một cách cơ bản về pháp lý, từ một DNNN
thành một phần doanh nghiệp hoạt động theo Luật công ty nhưng nhà nước
vẫn sở hữu 100% cổ phần. Bước thứ hai, doanh nghiệp đưa ra kế hoạch CPH.
Chính phủ Nga tạo cơ hội cho NLĐ tham gia chương trình chuyển đổi sở hữu
DDNNN và hình thành những cơ sở ban đầu cho thị trường vốn thông qua
việc bán cổ phiếu cho mọi công dân Nga đến tuổi trưởng thành theo giá tượng
trưng thông qua mạng lưới ngân hàng tiết kiệm trong toàn quốc. Các cổ phiếu
này có thể mua bán được, là chứng khoán của người sở hữu; có thể hủy khi

Trích đoạn Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: Giai đoạn mở rộng thớ điểm từ thỏng 5/1996 đến thỏng 6/ Giai đoạn triển khai (từ thỏng 7/1998 đến nay) Quyền lợi người lao động và nội dung bảo vệ quyền lợi người lao động trong quỏ trỡnh cổ phần húa theo phỏp luật hiện hành Quyền lợi người lao động và nội dung bảo vệ quyền lợi người lao động sau cổ phần húa theo phỏp luật hiện hành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status