Xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại, huyện trực ninh, tỉnh nam định hiện trạng và giải pháp (84 trang) - Pdf 28

LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực
của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từ
trong và ngoài trường.
Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy
cô giáo trong Trường Đại học Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy cô thuộc
khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt
thời gian tôi học tại trường giúp tôi có kiến thức chuyên sâu về kinh tế.
Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Trực Đại, huyện Trực Ninh,
tỉnh Nam Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình nghiên cứu thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên
tôi trong quá trình học tập, tích lũy kiến thức.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Đặng Thị Hoa,
người đã giảng dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp của mình.
Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của
mình, tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót. Vì vậy mong nhận được sự
nhận xét, bổ sung của thầy cô.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Lưu Văn Hiền
DANH MỤC VIẾT TẮT
CNH-HDH
: Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa
NTM : Nông thôn mới
UBND : Uỷ ban nhân dân
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông

“Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết
định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây
dựng nông thôn mới trên cả nước. Cùng với quá trình thực hiện chủ
trương của Đảng về phát triển nông thôn, xã Trực Đại đã tiến hành xây
dựng mô hình nông thôn mới xây dựng làng, xã có cuộc sống no đủ, văn
minh, môi trường trong sạch.
Từ năm 2011, xã Trực Đại đã triển khai áp dụng hoạt động nông
thôn mới của chính phủ và đạt được một số thành tựu đáng kể trong phát
triển nông nghiệp ở địa phương, nếp sống, mức sống, thu nhập tăng cao
so với những thời kỳ trước. Người dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật vào
trồng trọt chăn nuôi. Đời sống người dân đã được nâng cao cả về vật
chất lẫn tinh thần, bộ mặt làng xã đã thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi
trường được đảm bảo hơn. Mặc dù đã có nghị quyết hướng dẫn thi hành,
nhưng vẫn còn nhiều bất cập ở cấp xã cần được giải quyết. Do đó tôi
chọn nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng nông thôn mới tại xã Trực Đại,
Huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam Định: hiện trạng và giải pháp”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Trực Đại và
trên cơ sở đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng nông
thôn mới tại xã Trực Đại, Trực Ninh, Nam Định.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nông
thôn mới.
- Đánh giá kết quả xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Trực Đại.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng
nông thôn mới tại xã.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xây
dựng nông thôn mới tại xã.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất,
tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi
phí thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã.
- Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm,
trước và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã. Từ đó thấy được
sự khác biệt và hiệu quả khi áp dụng mô hình nông thôn mới.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng
excel sau đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương
nghiên cứu.
Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Nông thôn:
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và có
nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nông thông được
coi là khu vực địa lý nơi đó cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến
khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt
động sản xuất nông nghiệp. Một số quan điểm khác cho rằng nông thôn
là nơi có mật độ dân số thấp hơn so với thành thị. Vùng nông thôn là
vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cư
dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp. Quan điểm khác lại cho rằng
nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để
xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản
xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp hơn so với thành thị. Hay dựa
vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng của
vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị.
Như vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó thay
đổi theo thời gian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc
gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể
hiểu: “ Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có

khóa X đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế
xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông
thôn nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn.
Nghị quyết đã xác định rõ mực tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
dân tộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ
thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng
cường”.
2.1.2. Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới
Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở
thành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước
cần quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nông sản là sản phẩm
thiết yếu cho toàn xã hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến
70% dân số. Thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trong
chính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp được xem như mặt trận
hàng đầu, chú trọng đến các chương trình lương thực, thực phẩm, hàng
tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu
dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… Các chủ trương của Đảng,
chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sang
nền công nghiệp hàng hóa.
Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giải
quyết để đáp ứng kịp xu thế toàn cầu. Một số yếu tố như:
Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch. Có khoảng 23% xã
có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao.
Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu. Xây dựng tự phát
kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền
thống bị mai một.

các lĩnh vực với nhau tạo nên khối thống nhất vững mạnh.
2.1.3. Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới
Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở,
thị trường hội nhập. Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh,
khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho
nông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống
giữa nông thôn và thành thị. Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh
doanh đa ngành. Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến
vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn. Sản xuất
hàng hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương.
Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản
xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản.
Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật
pháp, tôn trọng đạo lý bản sắc địa phương. Tôn trọng hoạt động của
đoàn thể, các tổ chức, hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông
thôn mới.
Về văn hóa – xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân
cư, các làng xã văn minh, văn hóa.
Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu,
gương mẫu. Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi
làm kinh tế và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn trong
lành, đảm bảo môi trường nước trong sạch. Các khu rừng đầu nguồn
được bảo vệ nghiêm ngặt. Chất thải phải được xử lý trước khi vào môi
trường. Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi
người dân.
2.1.4. Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới
Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng. Nâng cao việc
quy hoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án
trên địa bàn thôn. Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về phát

mâng đậm tính chất quê hương, thành lập hội nhóm văn nghệ của làng.
Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển về
kinh tế, văn hóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn,
hướng đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ văn minh.
2.1.5. Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ
tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn
mới.
 Các tiêu chí gồm 5 nhóm:
- Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)
- Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)
- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)
- Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí)
- Nhóm 5: Hệ thống chính trị ( 2 tiêu chí)
 Cụ thể 19 tiêu chí về nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Hồng.
+ Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho sự phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
Đạt.
Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo
tiêu chuẩn mới. Đạt.
Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới theo hướng văn minh và
bảo tồn bản sắc dân tộc. Đạt.
+ Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn
Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được bê tông hóa hoặc nhựa hóa
đạt chuẩn theo cấp kĩ thuật của Bộ GTVT. Đạt 100%.
Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa chuẩn theo cấp kĩ
thuật của Bộ GTVT. Đạt 100%.
Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi
lại thuận tiện. Đạt 100%.

Xã xây dựng tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
+ Tiêu chí 14: Giáo dục
Phổ cập giáo dục trung học. Đạt.
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học đạt 90%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%.
+ Tiêu chí 15: Y tế
Y tế xã đạt tiêu chuẩn quốc gia.
Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 40% trở
lên.
+ Tiêu chí 16: Văn hóa
Xã có 70% làng, thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định của Bộ
Văn hóa – Thể thao – Du lịch.
+ Tiêu chí 17: Môi trường
Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia. Đạt
90% trở lên. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi
trường.
Hạn chế tối đa các hoạt động suy giảm môi trường, tích cực phát
triển môi trường xanh, sạch đẹp.
Nghĩa trang được xây dựng đúng quy định.
Nước thải, chất thải được thu gom và xử lý theo quy định.
+ Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị
Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”.
Các tổ chức đoàn thể trong xã đạt danh hiệu tiên tiến trở nên. Hệ thống
chính trị xã đầy đủ các tổ chức. Cán bộ xã đạt tiêu chuẩn.
+ Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội
An ninh địa phương phải được đảm bảo giữ vững.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới
2.2.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Những năm đầu 60 đất nước hàn quốc còn phát triển chậm, chủ

thôn và thành thị, trình đọ tổ chức nông dân được nâng cao. Đặc biệt xây
dựng được niềm tin của người nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh
tế, tinh thần người dân mạnh mẽ. Đến đầu những năm 80, quá trình hiện
đại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn Quốc chuyển chiến lược phát triển
sang một giai đoạn mới.
2.1.1.2. Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao
động sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. nên cải cách nông
thôn là sự đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế. từ đầu những
năm 80 của thế kỉ 20, Trung Quốc chọn hướng phát triển nông thôn bằng
cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của các công
xã nhân dân trước đây. Thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát
triển mô hình: công nghiệp hưng trấn. Các lĩnh vực như, chế biến nông
lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông
nghiệp ngày càng được đẩy mạnh.
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các
biện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ
đường. Chính phủ hỗ trợ nông dân xây dựng. Với mục tiêu:“ ly nông bất
ly hương”, Trung Quốc đồng thời thực hiện 3 chương trình phát triển
nông nghiệp và nông thôn.
Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tư
tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất
nông dân. Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60
triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán,
tạo động lực thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp so với thành thị.
Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận
nông dân áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để
phát triển nông nghiệp, nông thôn. Trong 15 năm sản lượng lương thực
của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với những năm đầu 70. Mục tiêu
phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên dụng, phát triển

phương nhất là những nơi làm điểm, những địa phương có nhiều khó
khăn. Trên cơ sở đó đã tạo được lòng tin của nhân dân đối với chủ
trương của Trung ương, xây dựng quyết tâm thực hiện. Ở các địa
phương đã làm tốt công tác tổ chức học tập quán triệt Nghị quyết của
Ban chấp hành Trung ương lần thứ VII (Khóa X) về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn, các văn bản của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành
đã nâng cao nhận thức đối với cấp ủy, chính quyền các cấp, cán bộ đảng
viên và nhân dân về mục tiêu, yêu cầu và nội dung của việc xây dựng
nông thôn mới của địa phương có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng
bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển nhà ở
theo quy hoạch, xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, đời sống
nhân dân ổn định và phát triển.
Nhìn chung các địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh,
huyện đến xã, thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng,
xác định rõ mục tiêu, yêu cầu nội dung xây dựng nông thôn mới của địa
phương, trong đó tập trung chỉ đạo vấn đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng
và thực hiện quy hoạch nông thôn mới.
Theo Bộ NN&PTNT, từ khi triển khai chương trình xây dựng
nông thôn mới đến nay, đã có 83,6% số xã hoàn thành quy hoạch chung;
60,4% xã đã phê duyệt xong đề án; khoảng 20% số xã đã đạt các tiêu chí
về xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu. Cụ thể, tính đến cuối tháng 3/2013
cả nước đã có 34 xã đạt 19/19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, 276
xã đạt từ 14 đến 18 tiêu chí, 1.701 xã đạt từ 9 đến 13 tiêu chí, 2.523 xã
đạt dưới 5 tiêu chí. Đối với 11 xã làm điểm của trung ương, tính đến
cuối năm 2012, có 2 xã (Tân Hội - Lâm Đồng; Tân Thông Hội - TP Hồ
Chí Minh) công bố đạt đủ 19 tiêu chí nông thôn mới.
Trên cơ sở thí điểm các địa phương, Ban chỉ đạo TW sẽ đúc
kết, rút kinh nghiệm trước khi triển khai rộng hơn. UBTWMTTQVN sẽ

phủ về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Thông tư số 54/2009/TT – BNNN&PTNT ngày 21/8/2009 của
Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn
mới.
- Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010-20120.
- Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát
triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi
nhánh, ngân hàng thương mại các tỉnh, thành phố bảo đảm tang cường
nguồn vốn tín dụng xây dựng NTM tại các xã.
- Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
vào nông nghiệp, nông thôn.
Phần III. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý và địa hình
- Vị trí địa lý:
Xã Trực Đại nằm cách xa trung tâm huyện, phía Bắc giáp sông
Ninh Cơ, phía Nam giáp xã Trực Thắng, Phía Đông giáp huyện Hải Hậu,
phía Tây giáp xã Trực Thái, Trực Cường. Xã có 21 xóm tương ứng là 21
đội sản xuất.
- Địa hình:
Xã thuộc vùng đồng bằng, có địa hình tương đối bằng phẳng,
thuộc hạ lưu của sông Hồng hàng năm nhận lượng lớn phù sa phù hợp
với trồng lúa nước, nuôi, trồng, sản xuất sản phẩm nông nghiệp.
3.1.2. Điều kiện thời tiết, khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao nhất 38 – 40
o

chủ yếu là tự chảy, bề rộng mặt nước khoảng 20-25m thuận lợi cho việc
vận chuyển bằng phương tiện đường thủy.
- Đất đai:
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Trực Đại năm 2013
Stt Mục đích sử dụng Diện tích ( ha ) Tỷ lệ ( % )
Tổng diện tích đất 930,61 100
1 Đất nông nghiệp 659,19 70,83
Đất trồng cây hằng năm 510,85 54.90
Đất trồng cây lâu năm 80,45 8,63
Đất nuôi trồng thủy sản 67,89 7,30
2 Đất phi nông nghiệp 268,79 28,88
Đất ở 72,29 7,77
Đất chuyên dùng 143,66 15,44
Đất tôn giáo tín ngưỡng 4,08 0,04
Đất nghĩa trang 10,30 1,11
Đất sông và mặt nước 38,01 4,08
Đất phi nông nghiệp
khác
0,45 0,004
3 Đất chưa sử dụng 2,63 0,28
Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng NTM xã Trực Đại
Xã Trực Đại thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ là khu vực đất đai
màu mỡ có điều kiện tốt cho phát triển nông nghiệp. Diện tích đất của xã
chủ yếu là đất nông nghiệp chiếm đến 70% tổng số diện tích đất.
3.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội
3.2.1. Dân số và lao động của xã
Năm 2013, dân số toàn xã là 13.677 người với 4.131 hộ. Có
287 hộ tương ứng 957 khẩu theo đạo thiên chúa. Mật độ dân số 1.470
người/km
2

lao
động

cấu
(%)
Tổng 6.332 100 6.392 100 6.432 100
1
Nông nghiệp–Thủy
sản
2.422 38,3 2.343 37 2.059 32
2 Công nghiệp – XD 1.180 18,6 1.212 19 1.437 22
3 Dịch vụ 2.730 43,1 2.837 44 2.936 46
Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng NTM xã Trực Đại

Trích đoạn Thực trạng kinh tế Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại xã Trực Đạ Nhận xét chung việc thực hiện xây dựng nông thôn mớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status