Dạy học tác phẩm “chữ người tử tù” của nguyễn tuân theo hướng tích hợp giáo dục về truyền thống lịch sử, địa lý, văn hóa vùng đất sơn tây xứ đoài - Pdf 28

Phụ lục II
Phiếu mô tả hồ sơ dạy học dự thi của giáo viên
1. Tên hồ sơ dạy học: Dạy học tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn
Tuân theo hướng tích hợp giáo dục về truyền thống lịch sử, địa lý, văn hóa vùng
đất Sơn Tây - xứ Đoài.
2. Mục tiêu dạy học
- Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được
+ Vẻ đẹp của khí phách, tài hoa và “thiên lương” của hình tượng nhân vật
Huấn Cao; Quan niệm tiến bộ về cái Đẹp, cái Tài, cái Tâm của Nguyễn Tuân; Tấm
lòng yêu nước kín đáo của tác giả qua việc ca ngợi một người anh hùng có thật trong
lịch sử (Cao Bá Quát), ca ngợi thú chơi chữ tao nhã và cách ứng xử đầy văn hóa,
trọng tài, trọng tình của cha ông.
+ Nghệ thuật khắc họa nhân vật sắc nét, xây dựng tình huống truyện độc đáo;
tạo không khí cổ xưa của một thời vang bóng; bút pháp lãng mạn và nghệ thuật tương
phản; ngôn ngữ giàu tính tạo hình.
+ Giúp học sinh có thêm được những kiến thức về lịch sử, địa lý, văn hóa,
quân sự về vùng đất Sơn Tây - xứ Đoài, hiểu hơn về nghệ thuật thư pháp và cách
ứng xử trọng Tài, trọng Tình của cha ông trong nền văn hóa dân tộc, hiểu thêm về
những nét đẹp văn minh, thanh lịch của người Sơn Tây nói riêng và người Hà Nội nói
chung.
- Về kĩ năng:
+ Đọc hiểu văn bản truyện ngắn theo đặc trưng thể loại.
+ Phân tích nhân vật, tình huống trong tác phẩm tự sự.
+ Nhận diện phong cách của một tác giả qua sáng tác tiêu biểu của họ.
+ Học sinh biết vận dụng các kiến thức thuộc các bộ môn: Giáo dục công dân,
Lịch sử, Địa lý, Văn minh thanh lịch, Giáo dục quốc phòng,Tin học để giải quyết các
vấn đề đặt ra trong bài học và áp dụng linh hoạt những kiến thức đó vào cuộc sống
thực tiễn.
+ Rèn luyện nếp sống Văn minh thanh lịch của người Sơn Tây, Hà Nội.
- Về thái độ:
+ Biết trân trọng quá khứ, trân trọng những danh nhân trong lịch sử dân tộc.

- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 Nâng cao, Cơ bản, tập 1, Nxb Giáo Dục
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn ngữ văn 11
- Tư liệu tham khảo
- Thiết kế giáo án của GV, máy chiếu, tranh ảnh.
- Phần chuẩn bị của HS theo nhóm dưới dạng PowerPoint và bản thuyết trình.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
a. Cách thức tiến hành chung:
- Trước khi giảng dạy, GV chia nhóm cho HS chuẩn bị trước (khoảng 2
tuần) kèm theo hệ thống câu hỏi gợi mở của từng nhóm
+ Nhóm 1: Thuyết trình những hiểu biết chung về tác giả, về tác phẩm,
lịch sử vùng đất Sơn Tây và nghệ thuật thư pháp.
Câu hỏi:
▪ Nêu những nét chính về cuộc đời , sự nghiệp văn học và những nét đặc sắc
trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?
▪ Trình bày những hiểu biết chung về xuất xứ, nguyên mẫu nhân vật chính,
tóm tắt tác phẩm?
▪ Nêu những hiểu biết của em về vùng đất Sơn Tây trong quá khứ, hiện tại,
những hiểu biết về nghệ thuật thư pháp?
+ Nhóm 2: Thuyết trình về tình huống truyện và nhân vật Huấn Cao.
▪ Phân tích tình huống độc đáo của truyện? Ý nghĩa của tình huống đó?
▪ Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao, nghệ thuật khắc họa và ý nghĩa
hình tượng nhân vật?
+ Nhóm 3: Thuyết trình về nhân vật Quản ngục.
▪ Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Quản ngục, nghệ thuật khắc họa và ý nghĩa
hình tượng nhân vật?
▪ Suy nghĩ thêm về nhân vật thầy Thơ lại và cách ửng xử của cha ông ta?
2
+ Nhóm 4: Thuyết trình về cảnh cho chữ.
▪ Cảnh cho chữ diễn ra trong bối cảnh nào? Tại sao Nguyễn Tuân lại cho rằng
đây là “ một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”?

câu hỏi.
+ Nêu vấn đề, gợi mở, kết hợp kỹ năng
khái quát, tổng hợp.
- GV chốt lại những kiến thức cơ bản
I. TÌM HIỂU CHUNG (15 - 17 phút)
1. Tác giả (3- 5 phút)
a. Cuộc đời:
- Nguyễn Tuân 10 - 7 - 1910 quê xã Nhân
Mục, thôn Thượng Đình, nay thuộc
phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân,
Hà Nội.
- Ông sinh ra trong một gia đình Nho học
thuộc thế hệ cuối cùng.
- Bắt đầu cầm bút vào những năm 30
nhưng đến năm 1938, ông mới thật sự nổi
tiếng.
3
HS cần nắm vững.
- Hệ thống câu hỏi gợi mở:
+ Nêu những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp văn học của Nguyễn Tuân?

- Tích hợp giáo dục về lòng yêu nước,
tinh thần dân tộc và tình yêu cái Đẹp
của Nguyễn Tuân
- Từ 1945 trở đi, Nguyễn Tuân nhiệt tình,
tự nguyện tham gia cách mạng và có
đóng góp nhiều cho nền văn học mới.
- Từ 1985 đến 1958, ông giữ chức Tổng
thư kí Hội nhà văn VN.

- Những tác phẩm chính: Đường vui
(1949, tùy bút), Tình chiến dịch (1950,
tùy bút), Sông Đà (1960, tùy bút), Hà Nội
ta đánh Mĩ giỏi (1972, kí)…
* Phong cách nghệ thuật: độc đáo, sáng
tạo, tài hoa, uyên bác
- Nguyễn Tuân luôn tiếp cận và phản ánh
đối tượng ở phương diện văn hóa thẩm
mĩ, miêu tả con người ở góc độ tài hoa,
nghệ sĩ. Cái nhìn nghệ thuật của ông luôn
có ý thức khám phá nhiều vẻ đẹp tài hoa,
sang trọng của cuộc sống. Trước cách
mạng tháng 8.1945, ông đi tìm vẻ đẹp
trong quá khứ, vẻ đẹp của một thời vang
bóng để đối lập với hiện tại ngột ngạt của
xã hội thuộc địa; sau cách mạng tháng
8.1945, ông đi tìm vẻ đẹp ở hiện tại, trong
cuộc sống thường ngày, ở những người
lao động bình thường. Ông là nhà văn
suốt đời đi tìm kiếm và khẳng định những
giá trị nhân văn cao quý
- Nguyễn Tuân không thích những gì
nhợt nhạt, yên ổn; bằng phẳng mà thích
những cái khác thường, biệt lệ. Nguyễn
Tuân là nhà văn của cảm giác mạnh, cá
tính mạnh.
- Nguyễn Tuân là một nhà văn tài hoa,
uyên bác.
+ Nhà văn có một vốn tri thức rất rộng,
rất sâu của nhiều ngành nghề khác nhau

vào cái tôi của tác giả có độc đáo tài hoa
uyên bác hay không. Thể văn này phù
hợp với cá tính và phong cách của
Nguyễn Tuân. Với thể loại đó cái Tôi của
Nguyễn Tuân được bộc lộ một cách rõ
nét. Ông gọi đó là lối độc tấu của riêng
mình.
*Tiểu kết: Nguyễn Tuân là một nhà văn
lớn của văn học VN hiện đại.Sự nghiệp
sáng tác của Nguyễn Tuân không chỉ lớn
về số lượng tác phẩm, thể loại mà còn ở
giá trị tư tưởng nghệ thuật cao. Với đóng
góp đó, Nguyễn Tuân xứng đáng được
Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật đợt 1 năm
1996.
2. Tác phẩm (3 - 5 phút)
a. Xuất xứ:
“Vang bóng một thời” (1940).
6
+ Nêu những hiểu biết của em về tác
phẩm “Chữ người tử tù”?
- GV tích hợp giáo dục về sự trân
trọng các giá trị văn hóa truyền
thống.
- Trình chiếu tranh, ảnh về Nguyễn
Tuân.
+ Tác phẩm được sáng tác năm nào?
Nguyên mẫu để Nguyễn Tuân xây
dựng nhân vật chính là ai?

- Nhan đề ban đầu: “Dòng chữ cuối
cùng”.
- Nguyên mẫu từ cuộc đời và sự nghiệp
của Cao Bá Quát.
+ Một người nổi tiếng “văn hay chữ tốt”
→ Suy tôn: “Thần Siêu, Thánh Quát”
Và “ Văn như Siêu, Quát vô tiền Hán”.
+ Một người anh hùng có bản lĩnh, có khí
phách, đã từng đứng về phía nhân dân,
khởi nghĩa chống lại triều đình nhưng
7
- GV cho HS tóm tắt tác phẩm, sau đó
GV trình chiếu sơ đồ.
thất bại.
→ Tên tuổi ông đã được lưu danh vào sử
sách.
c. Tóm tắt tác phẩm
- Huấn Cao văn võ toàn tài, nổi tiếng viết
chữ đẹp, phạm tội chống triều đình, bị xử
án chém, bị giải về nhà giam tỉnh Sơn
(Sơn Tây) của Quản ngục chờ ngày xử
chém.
- Quản ngục vốn quý trọng người tài và
có sở nguyện chơi chữ, ước có được bức
chữ của ông Huấn nên đã sai viên thơ lại
biệt đãi rượu thịt hàng ngày cho Huấn
Cao.
- Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt
nhưng khinh bỉ bọn quan tù - tiểu nhân
thị oai, thẳng thừng đuổi Quản ngục ra

hay trấn Đoài (Đoài nghĩa là Tây). Tỉnh lị
là thị xã Sơn Tây. Tỉnh Sơn Tây thường
được gọi là xứ Đoài.
- Là vùng đồng bằng trù phú, cư dân Việt
sinh sống lâu đời, đông đúc, đóng vai trò
“phên dậu” che chở cho kinh thành
Thăng Long xưa và là bàn đạp để triều
đình có thể vươn ra vùng biên giới .
- Thời Nguyễn, Sơn Tây là một trong số
13 tỉnh được thành lập sớm nhất ở Bắc
Kỳ (năm 1831), dưới thời vua Minh
Mạng) → vẫn giữ vai trò nội trấn quan
trọng đó:
+ Phía trong che chở Thăng Long.
+ Phía ngoài làm bàn đạp, hậu cứ để bảo
vệ vùng thượng lưu sông Đà, sông Hồng,
sông Lô.
- Nhà Nguyễn đặt Tổng đốc Sơn Hưng
Tuyên đóng tại thành Sơn Tây để giữ yên
cả vùng rộng lớn Tây Bắc và Việt Bắc
gồm 5 phủ, 24 huyện (ngày nay là toàn
bộ tỉnh Vĩnh Phúc, huyện Sơn Dương -
Tuyên Quang, gần toàn bộ tỉnh Phú Thọ
trừ vài châu xa thuộc trấn Hưng Hóa và
hơn một nửa tỉnh Hà Tây cũ).
- Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, sau khi
đánh chiếm và đô hộ Bắc Kỳ, chính
quyền thực dân Pháp thực thi chính sách
chia để trị, tỉnh Sơn Tây đã bị cắt phần
lớn đất đai để lập mới các tỉnh Hưng Hóa,

Nội.
b. Sơn Tây trong hiện tại
- Là một đô thị vệ tinh quan trọng của
thủ đô Hà Nội trên con đường Hội nhập
và phát triển.
- Thị xã Sơn Tây vẫn là trung tâm văn
hóa, chính trị quan trọng ở phía Bắc thủ
đô Hà Nội.
- Thành cổ là niềm tự hào của người dân
Sơn Tây và là địa chỉ văn hóa hấp dẫn thu
hút rất nhiều du khách khi đến với xứ
Đoài.
+ Xây dựng từ thời Lê Cảnh Hưng (1740-
1786), trấn thành Sơn Tây ở La Phẩm, xã
Duy Phẩm, huyện Tiên Phong (nay là Ba
Vì), ở hữu ngạn sông Hồng, phía dưới
ngã ba Bạch Hạc độ 5 km.
+ Vì nước lụt đe dọa nên vào thời Lê
Cảnh Hưng (1740-1786) chúa Trịnh cho
10
- GV tích hợp thêm kiến thức về Giáo
dục quốc phòng : Đào hào xung quanh
để tạo thêm một vành đai bảo vệ cho
thành cổ. Kinh thành Thăng Long xưa
cũng dựa vào một hào chắn tự nhiên là
Sông Hồng để phòng tránh kẻ thù từ
phương Bắc tràn xuống. Điều đó thể
hiện sự cẩn trọng và tầm nhìn xa trong
rộng của cha ông ta.
di chuyển về Mông Phụ (ngoại vi thị xã

kho tiền, kho vũ khí, kho lương là những
thứ rất quan trọng dùng trong việc binh
cho cả một vùng rộng lớn.
→ Thành cổ Sơn Tây rất khang trang, thể
11
- Tích hợp kiến thức Lịch sử, Địa lý,
Văn hóa, Giáo dục quốc phòng về
thành cổ Sơn Tây.
- Tích hợp giáo dục về tình yêu quê
hương, lòng tự hào về mảnh đất nơi
mình sinh ra và lớn lên.
- GV Tích hợp giáo dục về tình yêu
quê hương, lòng tự hào về mái trường
nơi các em được học tập và được các
thầy cô giáo dìu dắt hàng ngày.
- GV kết hợp các phương pháp:
+ Đọc sáng tạo, gợi tìm.
+ Trao đổi, thảo luận nhóm, trả lời các
câu hỏi.
+ Nêu vấn đề, gợi mở, kết hợp kỹ năng
khái quát, tổng hợp.
- GV chốt lại những kiến thức cơ bản
HS cần nắm vững.
- Trình chiếu tranh, ảnh, clip về Nghệ
thuật thư pháp
- GV tích hợp kiến thức Lịch sử, Địa
lý, Văn hóa.
- GV tích hợp giáo dục về tình yêu, sự
trân trọng đối với các giá trị văn hóa
truyền thống.

khối vuông, được viết bằng bút lông nên
có nét đậm, nét nhạt, vừa mềm mại vừa
sắc sảo, rắn rỏi, giàu chất tạo hình, mang
đậm nét cá tính, nhân cách người viết.
- Sau này có cả thư pháp chữ Quốc ngữ.
12
- GV tích hợp kiến thức với bài thơ
Ông đồ của Vũ Đình Liên đã học ở
cấp THCS
Hoa tay thảo những nét
Như rồng múa phượng bay
- Hệ thống câu hỏi gợi mở:
+ Những hiểu biết của em về Nghệ
thuật thư pháp của cha ông?
- Tích hợp giáo dục về nét chữ nết
người.
* Hoạt động 2: GV Hướng dẫn HS
đọc - hiểu tác phẩm
- GV cho HS Nhóm 2: Tình huống
truyện; nhân vật Huấn Cao.
- Các nhóm còn lại nhận xét, đánh giá
bổ sung.
- GV Kết hợp các phương pháp:
+ Đọc sáng tạo, gợi tìm.
+ Trao đổi, thảo luận nhóm, trả lời các
câu hỏi.
+ Nêu vấn đề, gợi mở, kết hợp kỹ năng
khái quát, tổng hợp.
- GV chốt lại những kiến thức cơ bản
HS cần nắm vững.

+ Nơi đầy rẫy những “kẻ quay quắt, lừa
lọc”…
→ Không có chỗ cho cái Đẹp tồn tại.
- Thời gian: Những ngày cuối đời của
một tử tù
13
- GV tích hợp giáo dục về cách ứng
xử trọng nhân tài, đề cao cái Đẹp,
trọng tình, trọng nghĩa của cha ông.
- GV trình chiếu sơ đồ về tình huống
+ Ý nghĩa của tình huống độc đáo
trên?
→ sức ép về thời gian tâm lý “Nhất nhật
tại tù, thiên thu tại ngoại” → luôn trong
trạng thái lo lắng, căng thẳng.
- Mối quan hệ giữa các nhân vật:
+ Ở bình diện xã hội:
▪ Huấn Cao → chống lại triều đình → tử
tù.
▪ Quản ngục → đại diện cho trật tự
XHPK → cai quản, trấn áp kẻ phạm tội.
→ họ là những kẻ đối địch → khó tìm
thấy điểm gặp gỡ.
- Ở bình diện nghệ thuật:
+ Huấn Cao là người có thư pháp tuyệt
vời.
+ Quản ngục suốt đời ngưỡng mộ cái tài
đó.
→ Cả hai đều trân trọng cái đẹp của
những con chữ, cái đẹp trong nhân cách

+ Tình huống độc đáo, giàu kịch tính →
là cái nền để các nhân vật bộc lộ, tính
cách, phẩm chất.
+ Thể hiện tư tưởng, chủ đề của tác
phẩm: Ca ngợi cái Đẹp, cái Tài và “thiên
lương” con người.
→ cái Tài và cái Tâm của Nguyễn Tuân.
2. Hình tượng nhân vật Huấn Cao
(10 - 15 phút)
a. Là người rất mực tài hoa
* Là nghệ sĩ tài năng trong nghệ thuật
thư pháp
- Ca ngợi:
+ “viết chữ nhanh và đẹp” nổi tiếng khắp
tỉnh Sơn.
+ Chữ ông Huấn “đẹp lắm, vuông lắm”,
thể hiện “hoài bão tung hoành một đời
con người”.
→ có được chữ của ông như có “báu vật
trên đời” .
- Sự ngưỡng mộ của người đời:
+ Quản ngục khát khao có được những
con chữ, ân cần biệt đãi HC, bất chấp mọi
nguy hiểm
→ mong được ông hạ cố cho chữ.
+ Thơ Lại → nuối tiếc cho tài năng của
một tử tù.
→ Tiếng tăm về cái tài của HC bay cả
vào chốn tù ngục khiến cai tù cũng phải
ngưỡng mộ

do → sự ngang tàng, cứng cỏi của nhân
vật trước cường quyền.
+ Phong thái ung dung, đường hoàng, tự
chủ → ăn uống như lúc “sinh bình”
→ luôn làm chủ bản thân và hoàn cảnh,
coi cái chết nhẹ tựa lông hồng
+ Lời nói: trả lời Quản ngục với thái độ
khinh bạc“Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ
muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng
đặt chân vào đây” → bản lĩnh, nghĩa khí
của một người anh hùng dám công khai
bày tỏ thái độ coi thường, chống lại
cường quyền.
16
+ Thiên lương của Huấn Cao được
biểu hiện qua những khía cạnh nào?
- GV tích hợp giáo dục về cách ứng
xử trọng chữ Tâm, đề cao cái Đẹp
trong nhân cách con người, trọng
tình, trọng nghĩa của cha ông.
+ Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây
dựng nhân vật Huấn Cao?
- Khi nhận tin về kinh chịu án tử: lặng
nghĩ, mỉm cười → nụ cười ngạo nghễ, coi
thường cái chết.
=> Khí phách của một bậc đại trượng
phu “Uy vũ bất năng khuất”.
c. Là người có “thiên lương” trong
sáng
- Lý tưởng sống cao đẹp:

- GV kết hợp các phương pháp:
+ Đọc sáng tạo, gợi tìm.
+ Trao đổi, thảo luận nhóm, trả lời các
câu hỏi.
+ Nêu vấn đề, gợi mở, kết hợp kỹ năng
khái quát, tổng hợp.
- GV chốt lại những kiến thức cơ bản
HS cần nắm vững.
- Hệ thống câu hỏi gợi mở:
+ Nghề nghiệp, ngoại hình Quản ngục
có điểm gì đặc biệt?
+ Nhân vật Quản ngục có những nét
đẹp tâm hồn đáng quý nào?
-
d. Nghệ thuật khắc họa
- HC được khắc họa theo bút pháp lí
tưởng hóa của chủ nghĩa lãng mạn →
nhân vật mang vẻ đẹp toàn thiện, toàn mĩ
từ hành động đến lời nói, cử chỉ…
- HC được đặt vào tình huống éo le, đặt
trong những đối nghịch… để bộc lộ tính
cách.
*Tiểu kết: HC là biểu tượng cho cái
Đẹp chói sáng giữa chốn lao tù tối tăm,
nơi ngự trị của cái Xấu, cái Ác → Nhân
vật trung tâm góp phần thể hiện tư
tưởng chủ đề của tác phẩm và quan
niệm nghệ thuật của Nguyễn Tuân.
3. Nhân vật Quản ngục (10 - 15 phút)
a. Nghề nghiệp:

báu của HC để treo trong nhà.
* Là người có “thiên lương” trong sáng
- “Bản tính dịu dàng, biết giá người và
biết trọng người ngay” → Bản chất
lương thiện, biết đánh giá và biết coi
trọng những người có nhân cách.
- Trân trọng người có tài, có nhân cách
+ Băn khoăn, suy tư khi biết tử tù là HC
→ luôn trăn trở về nhân tình thế thái
+ Biệt đãi Huấn Cao vì muốn ông đỡ cực
trong những ngày bị giam giữ.
▪ Sai lính ngục quét dọn buồng giam.
▪ Nhìn tử tù bằng cặp mắt hiền lành,
kiêng nể.
▪ Khoản đãi rượu thịt hàng ngày.
▪ Đến tận nơi giam giữ tử tù xin được chu
cấp.
+ Tự thấy mình nhỏ bé, tầm thường trước
HC.
- Vái lạy HC khi nhận được lời khuyên
chí tình
→ cái cúi đầu hướng thiện, phục thiện.
* Là người cẩn trọng, có bản lĩnh, khí
19
+ Em có nhận xét gì về nghệ thuật
khắc họa nhân vật Quản ngục?
- GV Tích hợp giáo dục về cách ứng
xử trọng chữ Tâm, đề cao cái Đẹp
trong nhân cách con người, trọng
tình, trọng nghĩa của Nguyễn Tuân

* Tiểu kết: Quản ngục là kiểu nhân vật
đặc biệt để Nguyễn Tuân gửi gắm quan
niệm tiến bộ của mình về cái Đẹp:
- Cái Đẹp đôi khi phải tồn tại cùng cái
Xấu, cái Ác.
- Muốn thưởng thức cái Đẹp phải sống
20
lại
+ Một con người cũng có thiên lương
trong sáng, biết coi trọng cái đẹp của
những con chữ và cái Đẹp trong nhân
cách con người.
+ Thầy Thơ lại là chiếc cầu nối để viên
Quản ngục và Huấn Cao tìm đến với
nhau trong một mối tình tri kỉ.
- GV cho HS Nhóm 4: Thuyết trình về
Cảnh cho chữ
- Các nhóm còn lại nhận xét, đánh giá
bổ sung.
- GV kết hợp các phương pháp:
+ Đọc sáng tạo, gợi tìm.
+ Trao đổi, thảo luận nhóm, trả lời các
câu hỏi.
+ Nêu vấn đề, gợi mở, kết hợp kỹ năng
khái quát, tổng hợp.
- GV chốt lại những kiến thức cơ bản
HS cần nắm vững.
- Hệ thống câu hỏi gợi mở:
+ Cảnh cho chữ diễn ra trong bối cảnh
nào? Tại sao Nguyễn Tuân lại cho rằng

+ Qua cảnh cho chữ, Nguyễn Tuân
muốn gửi đến người đọc thông điệp
nào?
- GV tích hợp giáo dục về sức mạnh
của cái Đẹp trong nhân cách con
người.
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tổng
kết bài học trên hai phương diện nội
dung và nghệ thuật (3 -5 phút)
- Nêu những nội dung chính về tác
phẩm Chữ người tử tù?
- GV tích hợp giáo dục về:
+ Lòng yêu nước, tinh thần dân tộc.
+ Sự trân trọng quá khứ, trân trọng
các giá trị văn hóa truyền thống.
+ Cách ứng xử trọng chữ Tâm, đề cao
cái Đẹp trong nhân cách con người,
trọng tình, trọng nghĩa của Nguyễn
- Nghệ thuật: Đối lập
Màu đỏ rực của bó đuốc, màu trắng tinh
của tấm lụa bạch > < Màn đêm tăm tối
Ánh sáng > < Bóng tối
Cái Thiện > < Cái Ác
Cái Đẹp > < Cái Xấu
→ Là “ một cảnh tượng xưa nay chưa
từng có”.
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện sự thay bậc, đổi ngôi kì diệu
→ sự chiến thắng của tinh thần bất khuất
trước cường quyền, bạo lực.

- GV chốt lại những ý cơ bản.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tiếp về vấn đề
trên để có thể áp dụng vào thực tế cuộc
sống.
* Hoạt động 5: Hướng dẫn HS củng cố
bài học, dặn dò (2 phút)

4. Củng cố
5. Dặn dò
“thiên lương”.
- Lòng yêu nước, tinh thần dân tộc sâu
sắc của tác giả thông qua việc ca ngợi:
+ Một danh nhân có thật trong lịch sử
(Huấn Cao có nguyên mẫu từ Cao Bá
Quát).
+ Thú chơi chữ tao nhã và cách ứng xử
đầy văn hóa của cha ông.
2. Nghệ thuật
- Tạo tình huống độc đáo.
- Khắc họa nhân vật sinh động, sắc nét.
- Dựng cảnh, tạo không khí tài tình.
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, câu văn nhịp
nhàng, uyển chuyển, các biện pháp nghệ
thuật như tương phản, so sánh… được
khai thác hiệu quả.
→ Kết tinh phong cách độc đáo, tài hoa,
uyên bác của Nguyễn Tuân.
IV. CÂU HỎI LUYỆN TẬP
(3 - 5 phút)
Từ cách ứng xử đầy văn hóa giữa các

Bảng thống kê điểm Bài viết số 4
Sĩ số 32 Điểm 8 - 10 Điểm 6.5 – 7.5 Điểm 5 - 6 Điểm dưới 5
Số lượng 7/ 32 21/32 4/32 0
% 21,8 % 65,6 % 12,6 % 0 %
8. Các sản phẩm của học sinh:
- Bài thuyết trình của HS theo nhóm dưới dạng PowerPoint.
- Các tư liệu, tranh ảnh mà các em sưu tầm được.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status