Đề kiểm tra HKII Vật lí 10 cơ bản có đáp án chi tiết - Pdf 28

1, Có 12 g khí chiếm thể tích 4 lít ở 7 0C. Sau khi nung nóng đẳng áp lượng
khí trên đến nhiệt độ t thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít. Nhiệt độ t của
khí sau khi nung có thể là giá trị nào sau đây:
Câu trả lời của bạn:
A. t = 700C.
B. t = 427 0C.
C. t = 720C.
D. t = 42,70C.
Đây là quá trình đẳng áp
2, Để nâng một vật có khối lượng 50kg lên độ cao h = 10m với vận tốc
không đổi người ta cần thực hiệ một công bằng bao nhiêu ?
Câu trả lời của bạn:
A. 5500J.
B. 5000J.
C. 500J.
D. 50000J.
Công thực hiện là : A = mgh = 50.10.10 = 5000J.
3, Trong hệ tọa độ (p, T) các đường đẳng tích đều có hướng qua gốc tọa độ
O, nhưng tại sao không vẽ nét liền?
Câu trả lời của bạn:
A. Đo nhiệt độ thấp chất biến đổi trạng thái.
B. Không đo được thể tích khi nhiệt độ thấp.
C. Không đo được áp suất khi áp suất thấp.
D. Không thực hiện được nhiệt độ bằng 0(K).
Ta có T(K) = t0(C) + 273. khi T = 0 => t = -2730C là nhiệt độ thấp nhất với
các chất khí (không thể đạt được) tại nhiệt độ này tất cả chất khí đều chuyển
trạng thái =>Biến đổi trạng thái.
4, Một viên bi sắt khối lượng 2kg đứng yên chịu tác dụng một lực có độ lớn
100N trong khoảng thời gian 0,2s.Sau tác dụng của lực thì kết luận nào sau
đây là đúng ?
Chọn ít nhất một câu trả lời

C.
D.
Ta có :
Động năng :
7, Để xác định trạng thái của một lượng khí ta cần các thông số nào sau đây?
Câu trả lời của bạn:
A. Nhiệt độ, thể tích, áp suất.
B. Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
C. Thể tích, áp suất, khối lượng.
D. Áp suất, khối lượng, nhiệt độ.
Các thông số "Nhiệt độ, thể tích, áp suất" để xác định trạng thái của một
lượng khí.
8, Một động cơ nhiệt lí tưởng thực hiện một công 5kJ đồng thời truyền cho
nguồn lạnh nhiệt lượng 15kJ. Tính hiệu suất của động cơ nhiệt này
Câu trả lời của bạn:
A. 15 %.
B. 7 %.
C. 5 %.
D. 66,7 %.
Hiệu suất của động cở nhiệt:
9, Trường hợp nào sau đây là hệ kín (Hệ cô lập)?
Câu trả lời của bạn:
A. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm
ngang.
B. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng
C. Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
D. Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt
phẳng nằm ngang.
Hệ cô lập là mà không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nế có thì các ngoại
lực ấy cân bằng nhau.

B. 1,49 lần.
C. 2 lần.
D. 1,8 lần.
Ở mặt hồ áp suất bằng
Ở đáy hồ áp suất bằng
Theo định luật Bôi-lơ -Ma-ri-ốt:
13, Khi một vật rơi tự do nếu :
Câu trả lời của bạn:
A. Thế năng giảm đi bao nhiêu lần thì động
năng tăng lên bấy nhiêu lần.
B. Thế năng giảm đi hai lần thì vận tốc tăng
lên √2 lần.
C. Tất cả đều đúng.
D. Thế năng giảm đi hai lần thì động năng tăng
lên hai lần.
Do cơ năng ( Tổng của động năng và thế năng ) không đổi.
14, Tác dụng có hại do sự nở vì nhiệt của vật rắn trong kỹ thuật và trong đời
sống là:
Chọn câu đúng nhất.
Câu trả lời của bạn:
A. Cả 3 phương án.
B. Vật rắn bị gãy.
C. Vật rắn bị cong.
D. Vật rắn bị nứt.
Tác dụng có hại là vật rắn bị cong, nứt và gãy như đường ray, bê tông, chi
tiết máy, ống dẫn nước nóng
15, Một khung dây đồng nằm ngang có cạnh CD dễ trượt, dài 8cm, làm căng
một màng xà phòng. Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3, suất
căng bề mặt của nước xà phòng là 0,04 N/m. Muốn dây đồng CD nằm cân
bằng thì đường kính dây đồng phải nhận giá trị nào sau đây

đây?
Câu trả lời của bạn:
A. Hệ cô lập.
B. Hệ chịu tác dụng của lực cản.
C. Tất cả đều đúng.
D. Hệ chịu tác dụng của lực ma sát.
Hệ cô lập.
19, Lực căng bề mặt có phương như thế nào?
Câu trả lời của bạn:
A. Tiếp tuyến với mặt thoáng.
B. Thẳng góc với mặt thoáng.
C. Cắt ngang bất kì với mặt thoáng.
D. Song song với mặt thoáng.
Phương của lực căng bề mặt là tiếp tuyến với bề mặt của khối lỏng.
20, Chọn phát biểu đúng.
Câu trả lời của bạn:
A. Sự bay hơi là sự hóa hơi.
B. Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí
ở tại mặt thoáng chất lỏng.
C. Sự bay hơi là sự chuyển từ thể rắn sang thể khí ở
bề mặt của vật.
D. Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí
ở trong lòng chất lỏng.
Phát biểu đúng: Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở tại mặt
thoáng chất lỏng.
21, Khi nói về thế năng đàn hồi phát biểu nào sau đây là sai?
Câu trả lời của bạn:
A. Thế năng đàn hồi tỉ lệ với bình phương độ biến
dạng.
B. Trong giới hạn đàn hồi, khi vật biến dạng càng

lò xo giãn đến 32mm. Biết lò xo có độ cứng là 0,005N/cm. Tính hệ số căng
bề mặt của nước là
Câu trả lời của bạn:
A. 0,055N/m.
B. 0,072N/m.
C. 0,075N/m.
D. 0,068N/m.
Tại thời điểm vành khuyên bắt đầu rời khỏi mặt nước ta có
26, Phát biểu nào sau đây đúng với định luật bảo toàn cơ năng ?
Câu trả lời của bạn:
A. Trong một hệ kín thì cơ năng của mỗi vật trong
hệ được bảo toàn.
B. Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì
cơ năng chuyển động của vật được bảo toàn.
C. Khi một vật chuyển động thì cơ năng của vật
được bảo toàn.
D. Khi một vật chuyển động trong trọng trường và
chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng chuyển
động của vật được bảo toàn.
Câu đúng là "Khi một vật chuyển động trong trọng trường và chỉ chịu tác
dụng của trọng lực thì cơ năng chuyển động của vật được bảo toàn".
27, Khi áp dụng nguyên lí I cho quá trình đẳng áp, kết luận nào sau đây
là đúng?
Câu trả lời của bạn:
A. Toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được dùng
để biến thành công.
B. Một phần nhiệt lượng mà khí nhận được
dùng để làm tăng nội năng của khí, phần còn lại
biến thành công.
C. Một phần nhiệt lượng mà khí nhận được

toàn động lượng được nghiệm đúng.
B. Trong va chạm đàn hồi xuyên tâm, tổng động
năng của hai vật va chạm nhau không thay đổi.
C. Khi hai hòn bi va chạm đàn hồi trực diện với
nhau, tâm của chúng luôn luôn chuyển động trên
cùng một đường thẳng.
D. Một loại va chạm đàn hồi khác thường gặp là va
chạm đàn hồi xuyên tâm.
"Một loại va chạm đàn hồi khác thường gặp là va chạm đàn hồi xuyên tâm"
là sai.
31, Một bánh xe gỗ có đường kính 1,2m cần được lắp vào một vành đai sắt
mà đường kính của nó khi ở 00C nhỏ hơn đường kính của bánh xe 6mm.
Biết sắt có hệ số nở dài α = 11,4.10-6K-1. Hỏi phải đốt nóng vành đai sắt
đến nhiệt độ nào để có thể lắp nó vào bánh xe?
Câu trả lời của bạn:
A. 4200C.
B. 3500C.
C. 5000C.
D. 4400C.
Sự phụ thuộc của đường kính vào nhiệt độ: d = d0(1 + αΔt) = d0 + αd0t, với
d0 là đường kính của vành sắt ở 0
0
C
d0 = 1,2 - 0,006 = 1,194 m.
Δd = d - d0 = 6.10-3 m.
Từ đó suy ra:
32, Hai vật có khối lượng m1 = 1kg và m2 = 3kg chuyển động với các vận
tốc v1 = 3m/s và v2 = 1m/s.
và cùng phương ngược chiều tổng động lượng của hệ là
Câu trả lời của bạn:

B. t0C : Nhiệt độ của vật rắn ở t0C.
C. l0 : Là chiều dài của vật rắn ở t0C.
D. α : Hệ số nở dài phụ thuộc vào chất liệu của
thanh.
Trong công thức l = l0(1 + αt), những phát biểu sau đây là đúng:
l : Là chiều dài của vật rắn ở t0C.
t0C : Nhiệt độ của vật rắn ở t0C.
α : Hệ số nở dài phụ thuộc vào chất liệu của thanh.
Phát biểu không đúng là: " l0 : Là chiều dài của vật rắn ở t0C ". Sai vì lo là
độ dài ban đầu của thanh.
36, Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C để cho thể tích của nó chỉ còn 4 lít, do
nén nhanh khí nóng lên đến 600C. Áp suất của khí đã tăng lên là :
Câu trả lời của bạn:
A. 3,2 lần.
B. 2,85 lần.
C. 2,78 lần.
D. 2,25 lần.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng
37, Trong hệ tọa độ (p,V) đường đẳng nhiệt là đường :
Hãy chọn câu đúng.
Câu trả lời của bạn:
A. Parabol.
B. Thẳng.
C. Tròn.
D. Hyperbol.
Trong hệ tọa độ (p,V) đường đẳng nhiệt là đường hyperbol.
38, Một vật có khối lượng m = 3 kg được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng
một góc 300 so với phương ngang bởi một lực không đổi F = 50 N dọc theo
đường dốc chính. Bỏ qua ma sát của chuyển động. Công của lực kéo và công
của trọng lực thực hiện độ dời s = 1,5 m là.

Q2 = 5.106.4 = 2.107 J.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status