T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
Chủ đề: một số biện pháp nhằm củng cố và mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm trong công ty
văn phòng phẩm trà my
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về thị trờng
của doanh nghiệp
I. Thị trờng của doanh nghiệp
1.Khái niệm và vai trò thị trờng của doanh nghiệp:
1.1.Khái niệm về thị trờng
Thị trờng xuất hiện đồng thời với sự ra đơì và phát triển cuả nền
sản xuất xã hội và đợc hình thành trong lĩnh vực lu thông. Ngời có hàng
hoá hoặc dịch vụ đem ra trao đổi dợc gọi là bên bán, ngời có nhu cầu cha
thoả mãn và có khả năng thanh toán đợc gọi là bên mua.
Trong quá trình trao đổi đã hình thành mối quan hệ nhất định đó là
quan hệ giữa những ngời bán và quan hệ giữa những ngời mua với nhau.
Vì vậy cũng có quan điểm cho rằng, thị trờng là nơi gặp gỡ để tiến hành
hoạt động mua bán giữa ngời bán và ngời mua.
Từ đó cho thấy sự hình thành của thị trờng đòi hỏi phải có:
- Đối tợng trao đổi sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ
- Đối tợng tham gia trao đổi: bên bán và bên mua.
- Điều kiện thực hiện trao đổi: Khả năng thanh toán
Theo nội dung trên, điều quan tâm nhất của doanh nghịp là tìm ra
nơi trao đổi, tìm ra nhu cầu và khả năng thanh toán của những sản phẩm,
dịch vụ mà nhà sản xuất dự định cung ứng. Còn đối với ngời tiêu dùng,
họ lại quan tâm tới việc so sánh những sản phẩm, dịch vụ mà sản xuất
1
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
cung ứngthoả mãn đũng yêu cầu và thích hợp với khả năng thanh toán
của họ. Tóm lại, các doanh nghiệp tìm kiếm trên thị trờngnhu cầu về hàng
hoá dịch vụ của ngời tiêu dùng, còn ngời tiêu dùngthì tìm kiếm trên thị tr-
ờngnhững sản phẩm dịch vụ mà nhà sản xuất kinh doanh có khả năng đáp
nàh sản xuất nhận biết nhu cầu của xã hội, vừa là thớc đo để các doanh
nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình, kiểm nghiệm các chi phí
sản xuất và chi phí lu thông, góp phần thực hiện yêu cầu của quy luật tiết
kiệm
Trong quản lý nền kinh tế quốc dân, thị trờng vừa là đối tợng, vừa
là căn cứ của kế hoạch hoá, nó là công cụ bổ sung cho các công cụ điều
tiết nền kinh tế vĩ mô của nhà nớc. Thị trờng là nơi mà thông qua đó nhà
nớc tác động vào quá trình kinh doanh của các đơn vị cơ sở. Đồng thời,
thị trờng sẽ kiểm nghiệm tính chất đúng đắn của các chủ trơng chính sách
của Đảng và Nhà nớc ban hành.
2. Phân loại thị trờng
Phân loại thị trờng là cần thiết, khách quan để nhận thức cặn kẽ thị
trờng. Có thể có dựa và nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại thị trờng.
2.1. Căn cứ vào hàng hóa lu thông trên thị trờng:
Có thể chia thị trờng làm 3 thị trờng: Thị trờng t liệu sản xuất, thị
trờng hàng tiêu dùng và thị trờng dịch vụ
- Thị trờng t liệu sản xuất: trên thị trờng t liệu sản xuấtthờng có
những nhà kinh doanh lớn, cạnh tranh diễn ra mạnh hơn quy mô thị trờng
( sức chứa) lớn và khả năng thống nhất thị trờng trong toàn quốc lớn nhng
3
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
nhu cầu trên thị trờng không phong phú, đa dạng nh nhu cầu trên thị tr-
ờng hàng tiêu dùng. Thị trờng t liệu sản xuất phụ thuộc nhiều vào thị tr-
ờng hàng tiêu dùng. Thị trờng lớp hàng này thờng là thị trờng bán buôn.
-Thị trờng hàng tiêu dùng: tính đa dạng và phong phú của nhu cầu
tiêu dùng cuối cùng quyết định tính đa dạng, phong phú và sôi động của
thị trờng tiêu dùng. Mức độ cạnh tranh trên thị trờng này không gay gắt
nh trên thị trờngt liệu sản xuất. Hình thức mua bán trên thị trờng này
cũng rất phong phú: bán buôn, bán lẻ, đại lý... song hình thức bán lẻ vẫn
là chủ yếu.
nh một nhà độc quyền duy nhất. Mặt khác, các doanh nghiệp lại muốn có
lợi nhuận của mình cao hơn doanh nghiệp khác nên tìm cách cạnh tranh
với nhau bằng cách phân biệt hoá sản phẩm.
+ Thị trờng cạnh tranh mang tính độc quyền: Đó là một hình thái
thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo khi một ngành có số lợng lớncác
doanh nghiệp tham gia sản xuất và bán các sản phẩm phân biệt. Các sản
phẩm này gần giống nhau nhng không hoàn toàn thay thế đợc cho nhau.
Thị trờng này rất phổ biến trong các ngành dịch vụ và bán lẻ của nền kinh
tế.
2.3.Căn cứ vào khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã
hội, chia thị trờng thành:
- thị trờng hiện tại: bao gồm toàn bộ khách hàng hiện tai của doanh
nghiệp. Đây là môi trờng hạot động để các doanh nghiệp tiêu thụ sản
phẩm của mình. Các nhà kinh doanh cạnh tranh với nhauđể chiếm lĩnh và
giữ một phần thị trờng của mình trong thực tế.
5
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
- Thị trờng tiềm năng: bao gồm thị trờng hiện tại và một bộ phận khách
hàng tiềm năng mở ra khả năng phát triển của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp nào là ngời đầu tiên khai thác vào bộ phận khách hàng tiềm năng
sẽ không có đối thủ cạnh tranh và có khả năng nhanh chóng mở rộng thị
phần của mình
- Thị trờng lý thuyết: trong thị trờng này có cả khách hàng hiện tại và
khách hàng tơng lai và có cả những ngời không có nhu cầu tiêu dùng đối
với sản phẩm đó. Việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng lý thuyết giúp cho
nhà kinh doanh tìm hiểu những khả năng khai thác thị trờng khác nhau để
xác định chiến lợc ngắn hạn và dài hạn trong sản xuất kinh doanh
2.4. Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ của các hoạt động trao đổi
chia thành
- Thị trờng quốc tế: là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán
vận động của cung cầu và cạnh tranh đã làm bộc lộ một cách thực chất
sản phẩm gì cần sản xuất, sản xuất bao nhiêu và các nguồn lực của xã hội
cần đợc lựa chọn, cần sử dụng nh thế nào để sản xuất ra các sản phẩm đáp
ứng yêu cầu của thị trờng. Nguồn lực của xã hội đợc luân chuyển từ nơi
thừa sang nơi thiếu, từ nơi có hiệu quả thấp sang nơi có hiệu quả cao.
Hai là, cung cầu hàng hoá trên thị trờng là yếu tố chủ yếu quyết
định giá cả hàng hoá. Hai đại lợng cung cầu vận động theo quy luật ngợc
chiều nhau và ấn định mức giá mà cả ngời mua và ngời bán đều chấp
nhận đợc. Ngoài ra, còn có yếu tố khác tác động với mức độ khác nhau
tới giá cả thị trờng.
Ba là, thị trờng gắn với tự do trong sản xuất kinh doanh, các chủ
thể kinh doanh có quyền tự do kinh doanh cung cầu thị trờng tác động và
7
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
chi phối. Khi có cầu, các chủ thể kinh doanh tiến hành tổ chức sản xuất
để đáp ứng nhu cầu thị trờng và kiếm tìm lợi nhuận. Tuy vậy, hiểu tự do
kinh doanh đúng là hoạt động kinh doanh những gì mà pháp luật khộng
cấm.
Bốn là, thị trờng luôn gắn với cạnh tranh. Đặc trng cạnh tranh của
kinh tế thị trờng do nhiều nhân tố quy định. Tự do kinh doanh mu cầu,
tìm kiếm lợi nhuận cao dẫn tới cạnh tranh muốn chiếm giữ và mở rộng thị
phần, muốn giành chiến thắng trên thơng trờng cũng dẫn tới cạnh tranh.
cạnh tranh chính là động lực của phát triển và hiệu quả cao trong sản xuất
kinh doanh. Do vậy, trong quản lý của nhà nớc cần hạn chế độc quyền,
mở rộng cạnh tranh thực sự, bình đẳng.
Năm là, kinh tế thị trờng là kinh tế mở. Nhờ tự do mở cửa, không
gian thị trờng đợc mở rộng, thị trờng là một thể thống nhất, thông suốt,
hoà nhập thị trờng thế giới. Nguồn lực của xã hội đợc mở rộng không chỉ
trong nớc mà cả quốc tế. Trong điều kiện của xu hớng toàn cầu hoá, mỗi
quốc gia có thể tìm thấy lợi thế của mình trong quan hệ đa phơng. Đối với
cầu cha thoả mãn đợc nhu cầu đó vì cha có khả năng thanh toán. Và thị
trờng lý thuyết, thị trờng của đối thủ cạnh tranh chính là các cơ hội, các
khe hở của thị trờng để doanh nghiệp mở rộng tiêu thụ sản phẩm của
mình
Củng cố là quá trình doanh nghiệpcố gắng giữ phần thị trờng hiện
có của mình, không cho đối thủ cạnh tranh có cơ hội xâm chiếm. Tiến
công chính là biện phấp phòng thủ tốt nhất. Trong cơ chế thị trờng, chỉ có
luôn cải tiến, thay đổi thì doanh nghiệp mới có khả năng duy trì đợc phần
thị trờng của mình, giữ vững đợc tập khách hàng
Mở rộng thị trờng đợc hiểu theo 2 nghĩa:
9
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
+Mở rộng thị trờng theo chiều rộng: nghĩa là lôi kéo khách hàng
mới , khách hàng theo khu vực điạ lý, tăng doanh sỗ bán với khách hàng
cũ.
+ Mở rộng thị trờng theo chiều dọc: nghĩa là phân đoạn, cắt lớp thị
trờng để thoả mãn nhu cầu muôn hình muôn vẻ của con ngời, mở rộng
theo chiều sâu là qua sản phẩm để thoả mãn tầng lớp nhu cầu để từ đó để
mở rộng theo vùng địa lý. Đó là vừa tăng số lợng sản phẩm bán ra, vừa
tạo nên sự đa dạng về chủng loại sản phẩm bán ra, vừa tạo ra sự đa dạng
về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng. Đó là việc mà
doanh nghiệp giữ vững, thậm chí tăng số lợng sản phẩm cũ đã tiêu thụ
trên thị trờng. Sự đa dạng hoá về chủng loại mặt hàng nâng cao số lợng
bán ra là mở rộng thị trờng theo chiều sâu
Tóm lại, mở rộng thị trờng theo chiều rộng hay chiều sâu cuối
cùng phải dẫn đến tăng tổng doanh số bán hàng để từ đó doanh nghiệp có
thể đầu t phát triển theo quy mô lớn.
2. Các tiêu chí đánh giá trong việc củng cố và mở rộng thị trờng tiêu
thụ sản phẩm
* Thị phần
Si* Gi
Trong đó: Si: khối lợng tiêu thụ hàng hóa i
Gi: giá bán một đơn vị hàng hoá i
Hầu hết các trờng hợp, khi doanh thu của một doanh nghiệp tăng
thì có nghĩa thị trờng tiêu thụ sản phẩm đó của doanh nghiệp đã đợc mở
rộng và phát triển. Tuy nhiên đây chỉ là một chỉ tiêu tơng đối.
Từ công thức trên ta thấy doanh thu chịu ảnh hởng của hai nhân tố:
số lợng tiêu thụ sản phẩm và giá của sản phẩm và chỉ có nhân tố số lợng
sản phẩm tăng thì mới đánh giá sự mở rộng và phát triển thị trờng. Muốn
11
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
đánh giá một cách chính xác thì phải có sự so sánh giữa các thời kỳ, giữa
các doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh
III. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng tiêu
thụ sản phẩm và sự cần thiết phải củng cố và mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm
1. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Việc củng cố và mở rộng thị trờng là một vấn đề mà tất cả các
doanh nghiệp đều quan tâm. Quá trình này phụ thuộc vào rất nhiều vào
những nhân tố khác nhau. Để thực hiện thành công thì mỗi doanh nghiệp
cần phân tích tổng hợp các nhân tố ảnh hởng đến quá trình củng cố và mở
rộng thị trờng
Các nhân tố này có thể chia làm hai nhóm nhân tố lớn: nhóm nhân
tố chủ quan và nhốm nhân tố khách quan
1.1. Nhóm nhân tố chủ quan
nhóm nhân tố chủ quan phản ánh những nỗ lực, khả năng tự có về phía
doanh nghiệp, những chính sách giải pháp donh nghiệp sử dụng nhằm
củng cố và mở rộng thị trờng bao gồm những nhân tố chủ yếu sau:
1.1.1.Sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Phản ánh tơng quan về năng lực của doanh nghiệp so với các đối
dụng vũ khí giá cả nhiều trờng hợp ' gậy ông đập lng ông' không những
thúc đẩy tiêu thụ mà còn bị thiệt hại. Vì khi doanh nghiệp hạ giá bán thì
đối thủ cạnh tranh cũng có thể hạ thấp ( thậm chí thấp hơn) gía cả hàng
hoá cùng loại hoặc thay thế dẫn tới không thúc đẩy đợc tiêu thụ mà lợi
13
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
nhuận còn bị giảm xuống. Do đó phải hết sức thận trọng trong cạnh tranh
qua giá. Sau nữa trong định gía bán cần phải nhận thức đợc rằng: giá cả là
một nhân tố thể hiện chất lợng. Ngời tiêu dùng đánh giá chất lợng qua giá
của nó khi đứng trớc những sản phẩm cùng loại hoặc thay thế . Do đó đặt
gía thấp không phải lúc nào cũng thúc đẩy đợc tiêu thụ
Thứ ba , các biện pháp Marketing nhằm nâng cao thế lực của
doanh nghiệp trớc các đối thủ cạnh tranh. Các biện pháp này bao gồm
khả năng nắm bắt nhu cầu khách hàng, các biện pháp xúc tiến, hỗ trợ bán
hàng, các hoạt động phân phối quảng cáo. Đặc biệt là hoạt động quảng
cáo có ý nghĩa rất lớn trong các doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp nhờ
quảng cáo tốt đã tăng nhanh đợc doanh số bán và có những doanh nghiệp
lớn chi tới hàng tỷ đôla cho quảng cáo. Điều đó không phải là ngẫu nhiên
mà vì lợi ích to lớn của quảng cáo nếu sử dụng có hiệu quả công cụ này.
Hiệu quả của quảng cáo phụ thuộc vào việc sử dụng kỹ thuật( ph-
ơng tiện) và nghệ thuật ( ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh, thời điểm...) để
làm sao có thể tác động đến khách hàng nhiều nhất. tác dụng thúc đẩy
quảng cáo đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Giá
Sản lợng hàng hoá tiêu thụ
Qo Q1 Số lợng hàng hoá tiêu thụ
Cũng mức giá P khi không có quảng cáo, chỉ tiêu thụ đợc Qo đơn
vị hàng, nếu có quảng cáo sẽ tiêu thụ đợc Q1 đơn vị hàng (Q1> Qo)
14
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
độ kỹ thuật của doanh nghiệpcó mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên
những sản phẩm hoàn chỉnh
Ngoài các nhân tố trên, nguồn lực về vốn của doanh nghiệp cũng
rất quan trọng. Vốn chính là nền tảng tạo ra công nghệ, con ngời cho
doanh nghiệp, sử dụng hiệu quả nguồn vốn cũng làm cho nguồn lực khác
phát huy đợc hết thế mạnh cuả chúng
1.1.4. Uy tín của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế trờng, việc tào lập uy tín đối với khách hàng và
bạn hàng là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết đối với mỗi doanh
nghiệp muốn khẳng định vị thế trong cạnh tranh hiện nay. Việc tao ra và
duy trì chữ tín đối với khchs hàng không chỉ đem lại nguồn lợi trực tiếp
trớc mắt cho doanh nghiệp, mà còn đem lại lợi ích gián tiếp trong hoạt
động kinh doanh nói riêng cũng nh những giao dịch kinh doanh nói
chung của doanh nghiệp. Có thể nói đây là nguồn lợi vô hình mà doanh
nghiệp không dễ gì đạt đợc. Chính vì vậy, khi nghiên cứu các nhân tố ảnh
hởng đến việc củng cố và phát triển thị trờng thì việc đè ra phơng hớng
nâng cao uy tín cuả doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết. Bởi
chính điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tao đợc u thế về sản phẩm trong
việc lựa chọn hàng hoá của ngời tiêu dùng, giúp doanh nghiệp có thể mở
rộng thị trờng một cách thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất
1.2.Nhóm nhân tố khách quan
1.2.1. ảnh hởng của môi trờng công nghệ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, máy móc
thiết bị là bộ phận không thể thiếu. Ngày nay khoa học công nghệ phát
triển nh vũ bão nó tác động đến mọi hoạt động của đời sống kinh tế xã
hội trong đó có công tác củng cố và mở rộng thị trờng.
16
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
Khoa học công nghệ tiến bộ làm cho nhu cầu xã hội ngày càng
xuất hiện đa dạng hơn, yêu cầu ngày một cao hơn. Từ đó xuất hiện thêm
- Sự phát triển khoa học kỹ thuật và khả năng ứng dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất
- cơ chế quản lý kinh tế, tình hình cạnh tranh trên thị trờng
- thu nhập quốc dân và việc phân phối thu nhập quốc dân
1.2.3. ảnh hởng của nhân tố dân c
Nhân tố dân c ảnh hởng đến thị trờng gồm:
- Dân số và mật độ dân số: ở những vùng mà dân c dông đúc, tốc
độ tăng dân số cao tất yếu làm cho nhu cầu thị trờng tăng nhanh. Mặt
khác dân số có ảnh hởng đến ngời lao động và tác động vào sự phát triển
của sản xuất kinh doanh. Từ đó cho phép có thể hình thành những thị tr-
ờng có dung lợng lớn. Ngợc lại ở những vùng dan số ít, phan bố tha thớt
không thể tạo điều kiện hình thành các thị trờng lớn
- Sự phân bố dân c theo vùng lãnh thổ
- Cơ cấu dân c, đặc điểm về giai tầng xã hội, thu nhập và khả năng
thanh toán của dân c, các yếu tố đặc điểm tiêu dùng nh thị hiếu tiêu dùng,
tập quán và tâm lý tiêu dùng
- Xu hớng biến động của dân c, sự hình thành và phát triển các
khu dân c mới...
1.2.4. ảnh hởng của nhân tố văn hoá xã hội
Tuy không ảnh hởng mạnh mẽ nh các nhân tố kinh tế và dân c,
song các nhân tố văn hoá xã hội cũng đõng vai trò rất quan trọng đến sự
18
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
biến động và phát triển của thị trờng. Đặc biệt là các yếu tố văn hoá xã
hội có ảnh hởng tác động rất lớn đến sự hình thành và phát triển của nhu
cầu thị trờng.Trong số các nhân tố văn hoá xã hội có ảnh hởng tới thị tr-
ờng cần chú ý tới các nhân tố sau:
- Trình độ văn hoá ý thức của dân c.
- Chính sách và kết quả đầu t cho việc phát triển văn hoá xã hội đất
nớc, sự ra đời của các công trình, phơng tiện thông tin văn hoá xã hội.
- Tình hình chính trị an ninh và những biến động xã hội
Nói tóm lại, thời kỳ mở cửa của nền kinh tế, vạn vật thay đổi, để
vững vàng trong cơ chế mới doanh nghiệp cần phải áp dụng mở rộng thị
trờng thông qua hoạt động chiếm lĩnh. Nhng quy luật tự nhiên đã chứng
minh rằng đã chấp nhận kinh doanh là chấp nhận rủi ro. Vì vậy ' máu'
kinh doanh tiếp sức cho các doanh nghiệp luôn có t tởng làm' bá chủ',
cạnh tranh ắt sẽ xảy ra. Để giành thắng lợi cần sáng suốt lựa chọn con đ-
ờng tiếp cận nhanh chónh với khách hàng. Song để tiếp cận với khách
hàng không phải công ty nào cũng làm đợc. Điều tra, nghiên cứu nhu cầu
của khách hàng theo từng vùng , từng độ tuổi, mức thu nhập ...không phải
dễ dàng. Cần phải mạnh dạn đầu t lớn và biết cách lựa chọn những thông
tin chính xác, kịp thời. Đồng thời doanh nghiệp cũng phải biết khả năng
của mình để lựa chọn những phần, những đoạn thị trờng của mình, những
loại sản phẩm cho phù hợp. Kinh doanh là phải biết chấp nhận mạo hiểm
nhng không có là ' liều mạng' và lợi nhuận chính là ' phần thởng' cho
những nhà kinh doanh giỏi.
2. Sự cần thiết phải củng cố và mở rộng thị trờng
Nền kinh tế càng ngày càng phát triển, làm cho đời sống xã hội của
ngời dân ngày càng đợc nâng cao. Chính điều đó đã khiến cho ngời dân
20
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
càng có nhu cầu cao cần đợc thoả mãn. Cho nên việc mở rộng thị trờng là
hoạt động cần thiết cho mỗi doanh nghiệp- là chìa khoá cho sự thành
công của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nạy
Việt Nam đang trên con đờng để tiến lên Công nghiệp hoá- Hiện
đại hoá. Do vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp Việt nam là làm thế
nào để hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả, đảm bảo đợc lợi ích dân tộc,
mở rộng thị trờng, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thực hiện
thắng lợi với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong quá trình hội
nhập.
nhập khẩu các sản phẩm bằng nhựa, buôn bán t liệu sản xuất, t liệu
22
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
tiêu dùng ( chủ yếu là đồ dùng, thiết bị văn phòng phẩm, thiết bị
máy móc phục vụ nông nghiệp và công nghiệp).
Tên giao dịch: Công ty TNHH Văn Phòng Phẩm Trà My
Trụ sở: Xã Tân Quang - Văn Lâm - Hng Yên
Văn phòng đại diện: 300 Bạch Đằng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại:(04)9321435, 9321418
Fax:(04)9325228
E-mail:[email protected]
Công ty văn phòng phẩm Trà My là một đơn vị kinh doanh độc lập,
có đầy đủ t cách pháp nhân, có giấy phép đăng ký kinh doanh.
Gần 10 năm xây dng và phát triển , công ty đã có nhiều biện pháp để
tìm kiếm thị trờng cho mình, không ngừng cải tiến, nâng cao công
tác quản lý, đầu t chất xám công nghệ sản xuất, thiết bị... nhằm nâng
cao uy tín của thơng hiệu Trà My, đáp ứng đến mức tốt nhất nhu cầu
của thị trờng, tạo đợc sự tin tởng trong và ngoài nớc để việc sản xuất
kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao.
1.1.Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty Văn Phòng
Phẩm Trà My
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty là tổng hợp các bộ
phận đợc chuyên môn hoá với những trách nhiệm, quyền hạn nhất
định, có liên quan mật thiết với nhau và đợc bố trí theo những cấp,
những khâu khác nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý của
công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phản ánh cơ cấu sản xuất kinh
doanh, nó tác động tích cực đối với sự phát triển hoạt động sản xuất
23
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
phòng
kế
toán
ban
bảo
vệ
phó giám đốc
T i Li u download t Th Vi n T i Li u Tr c Tuy n http://www.docs.vn/
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có thể uỷ quyền cho
phó giám công ty một số quyền hạn nhất định khi có việc đột xuất.
Phó giám đốc: Thừa lệnhgiám đốc trực tiếp diều hành và quản lý
phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch. Ngoài ra, còn theo dõi mọi hoạt
động của các phân xởng và các phòng ban khác trong công ty.
Phòng kỹ thuật: Quản lý quy trình công nghệ, quản lý các trang
thiết bị về đo lờng tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm. Kiểm tra hớng dẫn
các phân xởng theo đúng tiêu chuẩn, mẫu mã quy trình công nghệ .
Các phân xởng: Mỗi phân xởng có một chức năng riêng nên họ đợc
giao nhiệm vụ sảnn xuất từng mặt hàng theo đúng chức năng.
Phòng kế hoạch: Là đơn vị tham mu, giúp việc cho giám đốc trong
công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và điều hành sản
xuất của công ty. Phòng kế hoạch thờng liên kết với các phòng ban
khác để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng,hàng qúy,
hàng năm. Ngoài ra còn xây dựng kế hoạch giá, điều chỉnh giá cho phù
hợp với nhu cầu thị trờng đặc biệt là nhu cầu khách hàng.
Phòng kế toán: Là đơn vị tham mu, giúp việc cho giám đốc trong
quản lý, điều hành công tác tài chính của công ty, phản ánh mọi hoạt
động kinh tế thông qua việc tổng hợp, phân tích kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh. Ngoài ra phòng kế toán còn lập báo cáo tổng hợp cho
công tác kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Phòng thị trờng: Là đơn vị tham mu, giúp việc cho giám đốc, chụ