Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp phát triển mô hình nông lâm kết hợp tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 29

1
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM Hà THị Lệ Tờn ti:
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp phát triển mô hình
nông lâm kết hợp tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai
tỉnh Thái Nguyên.

khóa luận tốt nghiệp đại học

H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Lõm nghip
Khoa : Lõm nghip
Khoỏ hc : 2010-2014
Thỏi Nguyờn, nm 2014
2
I HC THI NGUYấN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn
toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm !
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 05 năm 2014

XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học!

TS. Đàm Văn Vinh Hà Thị Lệ
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)

4
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp - trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, của giáo viên hướng dẫn và xuất phát từ nguyện
vọng của bản thân tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất một

Bảng 4.1: Phân bố các mô hình NLKH tại các xóm của xã Tràng Xá 25
Bảng 4.2: Phân bố của các mô hình NLKH theo diện tích 27
Bảng 4.3: Phân bố các dạng mô hình NLKH theo nhóm hộ của các hộ tiến hành điều tra. 28
Bảng 4.4: Phân bố các dạng mô hình NLKH theo VA/1 CLĐ 29
Bảng 4.5: Phân bố các dạng mô hình theo VA/ ha 31
Bảng 4.6: Phân bố các dạng mô hình theo VA/ 1 ĐVĐT 32
Bảng 4.7: Tổng hợp hiệu quả kinh tế các dạng mô hình NLKH tại xã Tràng Xá 33
Bảng 4.8: Kết quả cho điểm đánh giá hiệu quả bảo vệ môi trường của các dạng mô
hình NLKH tại xã Tràng Xá. 35
Bảng 4.9: Phân bố các dạng hệ thống theo số ngày công/ha/năm của mô hình 37
Bảng 4.10: Đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm của hệ thống. 39
Bảng 4.11: Cơ cấu sử dụng đất mô hình R - Chè - A của hộ gia đình ông Dương
Văn Cương 41
Bảng 4.12: Cơ cấu sử dụng đất đai các thành phần mô hình R - CAQ - A - C của hộ
gia đình Nguyễn Hữu Hùng 43
Bảng 4.13: Cơ cấu sử dụng đất mô hình CAQ - C của hộ gia đình ông Nguyễn
Trọng Hóa 45
Bảng 4.14: Kết quả phân tích vai trò của các tổ chức xã hội đến vấn đề phát triển
các mô hình NLKH tại xã Tràng Xá. 47
Bảng 4.15: Sơ đồ SWOT cho sự phát triển các mô hình NLKH tại xã Tràng Xá 49
Bảng 4.16: Đánh giá lựa chọn cây ăn quả và cây công nghiệp 50
Bảng 4.17: Đánh giá lựa chọn cây trồng lâm nghiệp 51
Bảng 4.18: Đánh giá lựa chọn cây hàng năm 51
Bảng 4.19: Đánh giá lựa chọn vật nuôi 52
Bảng 4.20: Tổng hợp những khó khăn, giải pháp và dự kiến hoạt động 54
Bảng 4.21: Cơ cấu sử dụng đất đai và kinh tế của mô hình 58

6
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

NLN : Nông lâm nghiệp
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QLBV : Quản lý bảo vệ
R - C : Rừng - Chuồng
R - CAQ - A - C : Rừng - Cây ăn quả - Ao - Chuồng
R - Chè - A : Rừng - Chè - Ao
R - Ong - Rg : Rừng - Ong - Ruộng
R - Chè - C : Rừng - Chè - Chuồng
UBND : Uỷ ban nhân dân
V - A - C : Vườn - Ao - Chuồng
V - A - Rg : Vườn - Ao - Ruộng
V - C : Vườn - Chuồng
V - Rg : Vườn - Ruộng
VA : Giá trị gia tăng
8
MỤC LỤC
Trang

Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích, mục tiêu của đề tài 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học 4
2.2. Đặc điểm và phân loại NLKH 5
2.3. Tình hình nghiên cứu NLKH trong và ngoài nước 6
2.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 10
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 18
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.2. Nội dung nghiên cứu 18

tai, dịch bệnh phát sinh và lan rộng ngày một tăng, sự phát triển về đời sống
văn hóa, kinh tế, chính trị và xã hội đã kéo theo những bất cập, đặc biệt là tình
trạng dân số ngày càng tăng nên diện tích đất tính trên đầu người ngày càng bị
thu hẹp, đời sống lạc hậu, kinh tế khó khăn, nguồn lương thực, thực phẩm sản
xuất ra hàng năm không đủ để phục vụ cho con người. Nhiều nơi người dân
vẫn còn chủ yếu sản xuất theo phương thức du canh, du cư hay canh tác độc
canh làm tài nguyên rừng bị suy thoái nghiêm trọng, dẫn đến hiện tượng xói
mòn, rửa trôi, nhiều diện tích đất lâm nghiêp, nông nghiệp bị thoái hóa, giảm
độ phì dẫn đến năng xuất cây trồng ngày càng thấp.
Trước những thực trạng đó, những năm gần đây nhà nước đã hoàn
thành công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn nông thôn miền núi, và đưa
vào một số chủ trương, chính sách như: Chính sách giao đất giao rừng, đầu tư
vốn và kỹ thuật giúp phát triển nông - lâm nghiệp thông qua các chương trình
dự án nhà nước.
Để sử dụng tài nguyên đất đai, khí hậu và phát huy vai trò của các loại
cây trồng, vật nuôi ngày một hiệu quả cao thì có nhiều giải pháp và thách
thức, trong đó phải kể đến các hệ thống canh tác nông - lâm nghiệp. Một
2
trong những hệ thống sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, tận dụng
đất đai, góp phần sử dụng đất bền vững phổ biến hiện nay là thiết kế và xây
dựng hệ thống nông lâm kết hợp (NLKH). Đây là phương thức sử dụng đất
tổng hợp giữa lâm nghiệp với ngành nông nghiệp (gồm: trồng trọt, chăn nuôi
và thủy sản). Phương thức sản xuất này có nhiều ưu điểm đảm bảo việc sử
dụng đất một cách tốt nhất đem lại nguồn thu nhập cho người dân, đảm bảo
tính an toàn về môi trường được người dân các vùng chấp nhận. Tuy nhiên,
vẫn phải có đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả của hệ thống NLKH để
có cơ sở khoa học cho việc hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển NLKH
bền vững.
Tràng Xá là một xã miền núi nằm ở phía nam của huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên là 4.753,56ha trong đó có

lâm kết hợp tại xã Tràng Xá.
Đánh giá được hiệu quả các mô hình NLKH tại địa bàn xã.
Đề xuất các giải pháp phát triển NLKH nhằm nâng cao hiệu quả, tính
bền vững và nhân rộng các mô hình NLKH.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học.
- Làm quen với việc nghiên cứu khoa học, làm quen với các công việc
ngoài thực tế.
- Là cơ hội để sinh viên có điều kiện cọ sát với thực tiễn sản xuất, học
kiến thức và kinh nghiệm của người dân địa phương.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Đề tài nghiên cứu là cơ sở để đưa ra các giải pháp phát triển NLKH
trên địa bàn xã, phát huy tiềm năng và đáp ứng được mong muốn của người
dân, từ đó góp phần cho các cấp chính quyền trong việc hoạch định các
chính sách hỗ trợ phát triển các hệ thống NLKH có hiệu quả cao nói riêng và
kinh tế xã hội nói chung của địa phương trong giai đoạn tiếp theo. 4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
NLKH là một lĩnh vực khoa học mới đã được đề xuất vào những năm
thập niên 60 bởi Kinh (1969). Qua nhiều năm, nhiều khái niệm khác nhau đã
được diễn tả hiểu biết rõ hơn về NLKH như:
“NLKH là một hệ thống quản lý đất bền vững làm gia tăng sức sản xuất
tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loại hoa màu (kể cả cây trồng lâu
năm), cây rừng và/hay với gia súc cùng lúc hay kế tiếp nhau trên một diện tích
đất, và áp dụng các kỹ thuật canh tác tương ứng với các điều kiện văn hóa, xã hội

sinh thái học và kinh tế tác động qua lại lẫn nhau với các bộ phận hợp thành
hệ thống đó” [12].
2.2. Đặc điểm và phân loại NLKH
2.2.1. Đặc điểm NLKH
2.2.1.1. Theo ICRAF
Với định nghĩa trên, một hệ canh tác sử dụng đất được gọi là NLKH có
các đặc điểm sau:
- Kỹ thuật nông lâm thường bao gồm hai hoặc nhiều hơn hai loại thực vật
(hay thực vật và động vật), trong đó phải có ít nhất một loại thân gỗ đa niên.
- Một hệ thống NLKH có ít nhất hai hay nhiều sản phẩm đầu ra.
- Chu kỳ sản xuất thường dài hơn một năm.
- Đa dạng về phương diện sinh thái học (bao gồm cả cấu trúc, chức
năng sinh thái học) so với canh tác độc canh.
- Cần phải có mối quan hệ tương hỗ có ý nghĩa giữa thành phần cây thân gỗ
và thành phần khác.
2.2.1.2. Theo Nair
Các đặc điểm mấu chốt của hệ thống nông lâm kết hợp đã được đa số
các nhà khoa học chấp nhận như sau:
- Nó là tên chung để chỉ các hệ thống sử dụng đất bao gồm việc trồng các
cây lâu năm kết hợp với hoa màu và/ hay gia súc trên cùng một đơn vị diện tích.
- Phối hợp giữa sự sản xuất các loại sản phẩm với việc bảo tồn các nguồn tài
nguyên cơ bản của hệ thống.
- Chú trọng sử dụng các loài cây địa phương, đa dụng.
6
- Hệ thống đặc biệt thích hợp cho điều kiện hoàn cảnh dễ bị thoái hóa
và đầu tư thấp.
- Nó quan tâm nhiều hơn về các giá trị dân sinh xã hội so với các hệ
thống sử dụng đất khác.
- Cấu trúc và chức năng của hệ thống thì phong phú đa dạng hơn so với
canh tác độc canh [12].

Lan cho đến cuối thế kỷ XIX và một số vùng của Đức đến tận những năm
1920 (Theo King, 1987) [14].
Phương thức Taungya ở vùng nhiệt đới ra đời sau phương thức du canh.
Theo Blafozd 1958, nguồn gốc của tên gọi phương thức này là từ địa phương của
của ngôn ngữ Myanma. “Taung” nghĩa là canh tác, “Ya” là đồi núi. Taungya nghĩa
là phương thức canh tác trên đất đồi núi, điều đó cũng đồng nghĩa với phương thức
canh tác trên đất dốc [6].
Cuối thế kỷ XIX hệ thống Taungya bắt đầu phát triển rộng rãi ở Myanmar
dưới sự bảo vệ của thực dân Anh trong các đồn điền trồng gỗ tếch (Tectona
Grandis). Người lao động được phép trồng cây lương thực giữa các hàng cây chưa
khép tán để giải quyết nhu cầu lương thực hàng năm, phương thức này sau đó được
áp dụng rộng rãi ở Ấn Độ và Nam Phi, những nghiên cứu phát triển các hệ thống
kết hợp này thường hướng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp được thực hiện bởi
các nhà lâm nghiệp với việc luôn cố gắng bảo đảm các nguyên tắc:
+ Sinh trưởng của cây rừng trồng không bị hạn chế bởi cây nông nghiệp.
+ Giảm thiểu hoặc không gây tổn hại đến các loại cây trồng là đối tượng
cung cấp sản phẩm chủ yếu trong hệ thống.
+ Tối ưu hóa về thời gian canh tác từ cây trồng nông nghiệp sẽ bảo đảm tỷ lệ
sống và tốc độ sinh trưởng nhanh của cây trồng thân gỗ.
+ Loại cây rừng trồng có khả năng cạnh tranh với các loại cây nông nghiệp.
+ Tối ưu hóa mật độ để đảm bảo sự sinh trưởng liên tục của cây trồng thân
gỗ. Chính vì vậy mà các hệ thống này chưa được xem xét như một hệ thống quản lý
sử dụng đất có ý nghĩa cho phát triển nông nghiệp (Nair, 1987) [15].
Ở Thụy Sỹ hình thức sản xuất NLKH được áp dụng sớm như ở Đức và Phần
Lan nhưng nó trở thành phổ biến sau năm 1973.
Thông qua sự phát triển những hệ thống NLKH ở các nước trên thế giới,
chúng ta biết được rằng NLKH đã phát triển từ rất sớm và đã được các nước chú
trọng áp dụng để có được hệ thống NLKH với quy mô và phương thức kết hợp đa
dạng phong phú tạo hiệu quả cao.
8

tính đa dạng sinh học của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm (Vũ Biệt Linh và cs, 1995) [5].
Báo cáo kết quả thực hiện dự án (1997) tại huyện Na Rì Bắc Kạn Trường
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì dự án. Xây dựng mô hình áp dụng tiến bộ
KHKT nhằm góp phần ổn định phát triển nông thôn vùng cao. Dự án đã thiết kế 26
9
mô hình SALT đưa các giống cây ăn quả và đặc sản có giá trị kinh tế cao như vải,
nhãn, hồng không hạt, cam, cây lâm nghiêp trồng xen với các cây họ đậu và cây
lương thực. Kết quả cho thấy cây ăn quả vải, nhãn có tỷ lệ sống 55%, các cây khác
có tỷ lệ sống 80 - 83% sinh trưởng phát triển tốt. Qua kết quả đánh giá sơ bộ của hệ
thống canh tác NLKH là thành công, việc chuyển giao tiến bộ KHKT bằng xây
dựng mô hình trình diễn là hướng đi đúng cần được nhân rộng.
Kỹ thuật và mô hình NLKH tại Việt Nam phát triển không ngừng. Có
một số mô hình NLKH thành công và hiệu quả như:
- Có thể kể đến các mô hình NLKH ở Đoan Hùng - Phú Thọ đã hạn chế
xói mòn và đem lại hiệu quả kinh tế cao như: Mỡ (Manglitia glanca) - Sắn;
Bạch đàn trắng - sắn - cốt khí; thông - mỡ - chè - cốt khí - lạc - lúa
- Hay các mô hình NLKH ở tỉnh Lạng Sơn như: Hồi - chè dưới tán rừng tự
nhiên; quýt - rừng tái sinh; cà phê - chè - dứa - rừng trồng; mận - hồng - rừng tái
sinh tự nhiên, (theo kết quả khảo sát của Nguyễn Đức Thi 1995)
- Các mô hình NLKH ở Sơn Dương - Tuyên Quang các mô hình được
xây dựng thuộc mô hình SALT. Trong đó cây trồng ăn quả là những cây như:
vải, nhãn, mận, mơ, cây lâm nghiệp, trám, sấu, keo và một số địa phương
khác. Đó là những tỉnh sớm áp dụng và đưa vào kinh doanh các dạng mô hình
nhất trong cả nước (Nguyễn Hoàng Yến, 1999).
Ngoài ra còn có một số mô hình khác cũng đã được phát triển và đem
lại nhiều lợi ích cho nông hộ.
Các hệ thống NLKH điển hình trong nước đã được tổng kết bởi FAO và
IIRR năm 1995 [13].
Các chương trình nghiên cứu để phát triển các hệ thống NLKH được thực
hiện trên quan điểm dựa vào người dân, có người dân tham gia, coi trọng kiến thức

được phân bố trên toàn xã, xen kẽ giữa những dãy núi là các đồi thấp, những cánh
đồng nhỏ hẹp.
- Địa hình xã chủ yếu là đồi núi, xen kẽ là những cánh đồng tạo thành địa
hình thấp nhô đồi bát úp. Độ dốc lớn và có nhiều sông suối, ít thuận lợi cho xây
dựng, có nhiều tiềm năng để phát triển lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi. Là xã có trục
đường 265 đi qua thuận lợi cho phát triển tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ thương
mại [10].
2.4.1.3. khí hậu
Xã Tràng Xá có khí hậu nằm trong vùng mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới
vùng miền núi phía Bắc. Theo số liệu của trạm dự báo và phục vụ khí tượng thủy
văn của tỉnh Thái Nguyên thì khí hậu xã Tràng Xá có những đặc điểm sau:
* Nhiệt độ không khí: Trung bình là 22,4
0
C, về mùa hè nhiệt độ trung bình
là 27,8
0
C, các tháng 6, 7, 8 là các tháng nóng, tháng nóng nhất là tháng 7, về mùa
11
đông nhiệt độ trung bình là 14,9
0
C, các tháng lạnh là từ tháng 11 năm trước đến
tháng 1 năm sau, tháng lạnh nhất là tháng 1.
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm tại xã khoảng
80 - 87%, các tháng mùa khô nhất là tháng 11, tháng 12 độ ẩm thấp gây khó khăn
cho phát triển cây vụ đông muộn, nhưng cũng tạo điều kiện cho thu hoạch và bảo
quản lâm sản trong thời kỳ này.
* Lượng bốc hơi nước: Đây là vùng có lượng bốc hơi lớn, lượng bốc hơi
trung bình là 985,5mm, tháng 5 có lượng bốc hơi nước lớn nhất tới 100mm, các
tháng mùa khô có lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa nhiều.
* Lượng mưa: Do thuộc vùng Đông Bắc - Bắc bộ, nên chế độ mưa ở đây

Suối Bùn [2].
2.4.1.6. Các nguồn tài nguyên
* Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên là 4.753,56ha, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 1.847,26ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 74,99ha.
- Đất lâm nghiệp: 1.802,44ha.
- Đất phi nông nghiệp: 231,63ha.
- Đất chưa sử dụng: 681,06ha.
- Đất khu dân cư nông thôn: 116,18ha.
* Tài nguyên rừng: Tràng Xá có tổng diện tích rừng và đất rừng là
1.802,56ha, trong đó rừng sản xuất là 1.194,64ha (chiếm 66,27%), rừng phòng hộ
có 607,78ha (chiếm 33,73%). Thảm thực vật gồm nhiều loài cây gỗ, tre nứa, cây
bụi, thảm tươi, cây dược liệu, tạo nên sự đa dạng và phong phú về thành phần loài.
Rừng cây trồng chủ yếu là các loài như keo, mỡ, bạch đàn, xoan, lát, Xã có
địa hình nhiều đồi núi nên rất thuận lợi cho phát triển kinh tế lâm nghiệp. Đối với
rừng phòng hộ chủ yếu là phòng hộ đầu nguồn, giữ nước cho đập trữ nước và lưu
lượng của các sông, suối trong xã. Nhiều năm trở lại đây phát triển lâm nghiệp càng
được trú trọng, phong trào trồng cây gây rừng của người dân được đẩy mạnh, nhiều
diện tích rừng đã được phủ xanh, độ che phủ ngày càng tăng. Hoạt động trồng cây
nguyên liệu phục vụ chế biến, kinh doanh đồ mộc và chế biến ván dăm, ván ép, sản
xuất giấy ngày càng được chú trọng.
* Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Xã Tràng Xá có nguồn nước tương đối phong phú. Trên
địa bàn xã có 12,8km sông Rong chảy qua và hệ sống sông suối khá dày đặc. Ngoài
ra với lượng mưa trung bình khoảng 1.950mm, lượng nước trên được đẩy vào các
khe suối, kênh mương, hồ, ao, tạo thành nguồn nước mặt chủ yếu được dùng cho
sản xuất, sinh hoạt.
- Nguồn nước ngầm: Do địa hình chia cắt bởi các dãy núi đá vôi và các núi
đất, nên ngoài phần nước mặt từ sông, suối trên địa bàn xã còn các nguồn nước
13

9 Đồng Bài 65 277 19 Mỏ Bễn 85 334
10 Đồng Danh 56 278 20 Là Bo 126 548
Tổng 2.116

8.768
2.4.2.2. Lao động
Tính đến tháng 12 năm 2013, xã Tràng Xá có 2.116 hộ, 8.768 nhân khẩu.
Trong đó tổng số lao động tham gia các hoạt động kinh tế là 6.869 lao động. Lao
động chủ yếu nằm trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp [10].
14
Bảng 2.2: Hiện trạng lao động xã Tràng Xá năm 2013
(Đơn vị: người)
STT Tên xóm
Tổng số
lao động
Lao động
nông - lâm
nghiệp
Lao động
phi nông
nghiệp
Số người
thất nghiệp

1 Tân Đào 193 143 50
2 Đồng Tác 152 109 40 3
3 Chòi Hồng 651 465 186
4 Tân Thành 496 359 137
5 Cầu Nhọ 429 327 102
6 Đồng Ẻn 617 445 172

nạo vét, cải tạo các hồ, cứng hóa các tuyên kênh mương hiện có. Trên địa bàn xã có
tổng chiều dài kênh mương nội đồng: 11.560m, tổng chiều dài kênh mương chưa
cứng hóa là: 7560m, chiều dài kênh mương cứng hóa: 4.000m.
* Hệ thống cấp điện: Nguồn điện cung cấp cho xã là lưới điện quốc gia từ
tuyến điện 10KV được hạ vào các trạm treo trên cột. Toàn xã có 14 trạm có công
suất 50 KVA : 180 KVA với tổng công suất đặt của các trạm là 1.150 KVA.
* Hệ thống trường học: Hiện tại xã có 6 trường học các cấp: Hai trường
mầm non, hai trường tiểu học, hai trường trung học cơ sở.
- Trường Trung học cơ sở Tràng Xá: Có 362 học sinh, 29 cán bộ giáo viên,
diện tích khu đất trong trường là 15.048,8m
2
. Trường có 2 tầng với diện tích công
trình: 580m
2
- Trường trung học cơ sở Đông Bo: Có 197 học sinh, 24 cán bộ giáo
viên, cơ sở hạ tầng khang trang đáp ứng đủ nhu cầu dạy và học. Diện tích khu
đất là: 9.314 m
2
.
- Trường tiểu học Tràng Xá: Có 205 học sinh, 17 giáo viên, cơ sở hạ
tầng đáp ứng nhu cầu dạy và học, có tổng diện tích: 4.682,7m
2
.
- Trường tiểu học Đông Bo: Có 100 học sinh, 9 giáo viên, cơ sở vật
chất đáp ứng đủ nhu cầu dạy và học, tổng diện tích trường là: 1.320m
2
.
- Trường mầm non Tràng Xá: Quy mô trường với 111 cháu, 14 giáo
viên, diện tích đất xây dựng là 1.981,4m
2

- Có 19 nhà dột nát, nhà tạm chiếm 0,9%.
2.4.2.4. Hiện trạng về kinh tế
Kinh tế của xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp, dịch vụ và tiểu
thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ.
Tổng thu nhập toàn xã: 56,726 tỷ đồng/năm
Tổng thu nhập bình quân: 6,7 triệu đồng/người/năm
Cơ cấu kinh tế xã được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3: Cơ cấu kinh tế xã Tràng Xá
Hạng mục Cơ cấu giá trị sản xuất (%)
Nông - lâm - thủy sản 70,00
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 10,00
Thương mại dịch vụ 20,00

17
2.4.3: Hiện trạng sử dụng đất
Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất xã Tràng Xá năm 2013.
STT Mục đích sử dụng đất Mã
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
(1) (2) (3) (4) (5)
Tổng diện tích đất tự nhiên 4753,56 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 3724,69
78,36
1.1 Đất lúa nước DLN 467,63 9,84
Trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC 263,00 5,53
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 1.285,59 2,04
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 94,06 1,98
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 607,78 12,79


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status